Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã triệu long, huyện triệu phong, tỉnh quảng trị - Pdf 39

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

tế
H
uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ

ại
họ
cK
in
h

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU LONG,
HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ

Giáo viên hướng dẫn
Th.S. Nguyễn Văn Lạc



và sâu sắc nhất tới thầy giáo – Th.s. Nguyễn Văn Lạc, người đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều thời gian và tâm huyết đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo UBND xã Triệu Long, Huyện
Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị, cùng toàn thể các hộ gia đình và người lao động trên
địa bàn xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành nội dung đề tài này. Em
xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ em trong suốt

Đ

quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên khóa
luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Vậy nên em rất mong nhận
được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Huế ngày 15 tháng 5 năm 2016
Nguyễn Thị Kim Cúc
Nguyễn Thị Kim Cúc


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................................... iii

4.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................................ 3
4.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp .......................................................................................... 3
4.3. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 3
4.3.1. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................................. 3
4.3.2. Phương pháp thống kê mô tả ................................................................................. 3
4.3.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN .................................................................................. 4
Nguyễn Thị Kim Cúc


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

1.1. Cơ sở lý luận về việc làm, lao động nông thôn ........................................................ 4
1.1.1. Những lý luận chung về việc làm và việc làm nông thôn ..................................... 4
1.1.2.Cơ sở lý luận về lao động nông thôn ...................................................................... 7
1.1.3. Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn và lao động nông thôn.................... 7
1.1.4. Nội dung của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ................................... 9
1.1.4.1 Hướng nghiệp ...................................................................................................... 9
1.1.4.2. Đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông thôn. ............................................. 10
1.1.4.3. Giới thiệu việc làm ........................................................................................... 10
1.1.4.4. Xuất khẩu lao động ........................................................................................... 10

tế
H
uế


2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội. .................................................................................... 22
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ........................................................................... 22
2.1.2.3. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng .................................................................... 24
Nguyễn Thị Kim Cúc


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế của ........................................................................ 24
2.2. Thuận lợi và khó khăn .......................................................................................... 28
2.3.1. Phân theo độ tuổi ................................................................................................. 30
2.3.2. Phân theo trình độ chuyên môn ........................................................................... 32
2.4. Thực trạng lao động nông thôn và việc làm trên địa bàn xã Triệu Long ............... 33
2.4.1. Cơ cấu việc làm của lao động nông thôn ............................................................ 34
2.4.2. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn theo ngành nghề ........................... 36
2.4.3. Tình hình lao động làm thuê ................................................................................ 41
2.4.4. Thời gian lao động của lao động nông thôn ........................................................ 42

tế
H
uế

2.4.5. Kết quả giải quyết việc làm lao động nông thôn ................................................. 43
2.4.5.1. Hướng nghiệp ................................................................................................... 43
2.4.5.2. Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm ................................................................. 43
2.4.5.3. Giới thiệu việc làm ........................................................................................... 47

ại


3.2.1. Nhóm giải pháp đào tạo nghề nâng cao trình độ ................................................. 63
3.2.2. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế- xã hội ...................................................... 65
3.2.3. Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách ..................................................................... 65
3.2.4. Một số giải pháp khác.......................................................................................... 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 68
3.1. Kết luận................................................................................................................... 68
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 69
3.2.1. Với nhà nước ....................................................................................................... 69
3.2.2. Với chính quyền các cấp ..................................................................................... 70

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

3.2.3. Với doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình .............................................................. 70

Nguyễn Thị Kim Cúc


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc


Ha

Héc ta

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBND

Ủy ban nhân dân

ILO

Internatinal Labour Qrganization

KH – KT

Khoa học – kỹ thuật

NĐ – CP

Nghị định – chính phủ

SL

Số lượng

ại
họ

i


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Dân số và lao động của xã năm 2015 ...........................................................22
Bảng 2.2: Tình hình đất đai của Xã năm 2015 ..............................................................23
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã giai đoan 2013 - 2015 ....................26
Bảng 2.4: Tình hình chăn nuôi giai đoạn 2013 - 2015 ..................................................27
Bảng 2.5: Lực lượng lao động nông thôn xã phân theo nhóm tuổi ...............................30
Bảng 2.6: Lực lượng lao động phân theo trình độ chuyên môn xã ...............................32
Bảng 2.7: Cơ cấu việc làm lao động nông thôn trên địa bàn xã năm 2015 ...................34

tế
H
uế

Bảng 2.8: Cơ cấu lao động phân theo ngành nghề ........................................................36
Bảng 2.9: Lao động nông thôn thiếu việc làm phân theo ngành nghề ..........................38
Bảng 2.10: Tình hình tạo việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2014 - 2016 ...........40
Bảng 2.11: Tình hình lao động làm thuê Xã Triệu Long năm 2014 - 2015 ..................41

ại
họ
cK
in
h


ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

Biểu đồ 2.5: Tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Xã .................. 45

Nguyễn Thị Kim Cúc

iii


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Để xã hội và đời sống người dân ngày một phát triển thì những công việc quan
trọng hàng đầu mà chúng ta cần thực hiện đó là tạo việc làm và giải quyết việc làm
cho người lao động đặc biệt là người lao động nông thôn. Giải quyết việc làm luôn là
một vấn đề nóng hổi và còn là thách thức cần được quan tâm với mỗi chúng ta.
Muốn đất nước phát triển, đời sống người dân được nâng cao thì trước hết chúng ta
cần phải tạo việc làm cho người lao động và xóa đói giảm nghèo. Hiện nay đất nước
đang ngày một phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng CNH, HĐH vậy

Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn việc làm lao động nông thôn, đánh giá đặc
điểm địa bàn nghiên cứu và thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn xã
Triệu Long, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm cho lao động nông thôn trên
địa bàn xã, đề xuất định hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn xã Triệu Long.
Nguyễn Thị Kim Cúc

iv


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

Nhằm làm rõ mục tiêu đề ra, đối tượng nghiên cứu của đề tài là lao động nông
thôn, việc làm cho lao động trên địa bàn xã Triệu Long.
Chúng ta cần nắm bắt rõ cơ sở lý luận của đề tài, giúp hiểu sâu hơn về đối tượng
cần nghiên cứu. Vì vậy, tôi đưa ra một số khái niệm cơ bản về lao động và việc làm
nông thôn như sau: Việc làm, việc làm nông thôn, lực lượng lao động, sức lao động,
đặc điểm của việc làm nông thôn, đặc điểm của lao động nông thôn.
Cùng với những lý luận này, nghiên cứu còn đề cập và làm sáng tỏ những vấn đề
lý luận về giải quyết việc làm cho nông thôn và ý nghĩa tạo việc làm cho lao động
nông thôn, các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn.

tế
H
uế

Như chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn với thực tiễn, là cơ sở để ta tìm hiểu thực
tiễn của vấn đề rõ hơn, sâu sắc hơn. Chúng tôi đã đưa ra cơ sở thực tiễn như sau: Kinh

Nguyễn Thị Kim Cúc

v


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

mức ổn định việc làm. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại trong vấn đề giải
quyết việc làm như:
- Thứ nhất: Tỷ lệ thiếu và không có việc làm ổn định còn cao.
- Thứ hai: Chưa có những chủ trương thiết thực và khuyến khích giải quyết việc làm,
mở lớp đào tạo nghề và hướng nghiệp.
- Thứ ba: Số lao động đi xuất khẩu lao động chưa cao, chưa tương xứng tiềm năng.
- Thứ tư: Cơ sở hạ tầng thấp kém, chưa có vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp,
các nhà máy chế biến tại địa phương nên không thu hút được lao động làm việc.
- Thứ năm: Trên địa bàn xã ngoài sản xuất nông nghiệp còn có các ngành nghề phi
mạnh này vào giải quyết việc làm.

tế
H
uế

nông nghiệp tạo thu nhập khá ổn định, tuy nhiên còn chưa áp dụng được những thế
Để khắc phục những vấn đề còn tồn tại trên, tôi đưa ra một số giải pháp sau:
-

Nhóm giải pháp đào tạo nghề nâng cao trình độ
+ Hướng nghiệp

+ Phân bổ lại quỹ thời gian lao động cho lao động nông thôn.
Khóa luận đã đưa ra các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm và tạo cơ hội có
việc làm cho người lao động nông thôn trong xã bây giờ và trong tương lai. Những
giải pháp này nhằm mục đích nâng cao chất lượng nguồn lao động để họ có cơ hội
tham gia vào thị trường lao động trong và ngoài nước.
Trên cơ sở đó thì tôi đưa ra kiến nghị đối với Nhà nước, Chính quyền các cấp,
doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình nhằm góp phần giải quyết việc làm cho người lao
động nông thôn trên địa.
Nguyễn Thị Kim Cúc

vi


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm và tìm kiếm việc làm cho người lao động được coi là một trong những
vấn đề sống còn của xã hội, là mối quan tâm của nhiều quốc gia. Việc làm là yếu tố vô
cùng quan trọng cuả đời sống mỗi một người lao động, là điều kiện để con người tồn
tại và phát triển trong xã hội.
Ở Việt Nam, với đặc điểm dân số đông, trẻ, nên có nguồn lao động phong phú,
dồi dào. Đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng ta, song

tế
H
uế


Nguyễn Thị Kim Cúc

1


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

Chính vì vậy, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã chọn đề tài
“Thực trạng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Triệu
Long, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt
nghiệp, với hy vọng sẽ đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao
động ở nông thôn tỉnh Quảng Trị, đáp ứng phần nào nhu cầu đòi hỏi của địa phương
và trên phạm vi cả nước.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

tế
H
uế

Đánh giá đúng và đầy đủ thực trạng việc làm lao động nông thôn để từ đó đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa
bàn xã Triệu Long, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
2.2. Mục tiêu cụ thể

ại
họ

GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp
3.2.3. Phạm vi về nội dung

Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng lao động nông thôn ở xã Triệu Long, tìm ra
những tồn tại khó khăn và những thuận lợi trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp kinh tế
chủ yếu, kết hợp với các giải pháp về khoa học kỹ thuật và giải pháp xã hội.

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chọn điểm
Để nghiên cứu đề tài, chúng tôi chọn 3 điểm nghiên cứu đại diện cho xã, cụ thể:
+ Thôn Bích Khê: Có lợi thế về chăn nuôi, thủy sản.
sản xuất rau màu.

tế
H
uế

+ Thôn An Mô: Có lợi thế về cả phát triển các mô hình kinh tế như mô hình VAC và
+ Thôn Phương Ngạn: Chủ yếu là đất bằng phẳng nên có lợi thế trong sản xuất nông
nghiệp, cây lương thực, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống (làm
nón, làm lồng tre, làm quạt…)

ại
họ
cK
in
h


QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm, lao động nông thôn
1.1.1. Những lý luận chung về việc làm và việc làm nông thôn
Để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu nêu trên đề tài dựa trên hệ thống
quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các chủ trương chính

tế
H
uế

sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về việc làm và giải quyết việc làm cho người
lao động mà đặc biệt là lao động nông thôn, và tiếp thu những kết quả mà công trình
nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay.
Một số khái niệm về việc làm:

ại
họ
cK
in
h

Trước đây trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, người lao động
được coi là có việc làm và được xã hội trân trọng khi người đó làm việc trong thành
phần kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Trong cơ chế trước đây nhà nước bố trí,
sắp xếp việc làm cho người lao động, trong xã hội lúc đó không thừa nhận các hiện
tượng thất nghiệp, thiếu việc làm, lao động dư thừa hay không đầy đủ. Ngày nay khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường quan niệm về việc này đã thay đổi một cách căn
bản. Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) và

Đ

H
uế

quy định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động
xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp và thường có mong muốn tìm
công việc khác có thu nhập cao hơn.
- Thiếu việc làm hữu hình

ại
họ
cK
in
h

Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít hơn quỹ thời gian quy
định, không đủ việc làm và đang có mong muốn tìm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để
làm việc.

- Thất nghiệp

Là tình trạng một bộ phận lao động có sức lao động muốn làm việc nhưng chưa thể tìm
được việc làm với mức tiền công không thấp hơn mức lương tối thiểu quy định.
Có những loại thất nghiệp sau:

Đ

- Thất nghiệp tạm thời

Phát sinh do sự di chuyển lao động, trong thời gian di chuyển người lao động
không có việc làm.

việc làm, đây là những hiện tượng phổ biến ở những nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam.

Theo kinh nghiệm của thế giới, để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực ở mỗi
quốc gia cần phải lập sơ đồ về lực lượng lao động riêng của mình. Việt Nam đã vận

ại
họ
cK
in
h

dụng sơ đồ lực lượng lao động của ILO và một số nước khác, tuy nhiên có thể lấy tuổi
giới hạn từ 15-55 đối với nữ và từ 15-60 đối với nam. Do đó tính theo sơ đồ về lực
lượng lao động thì: “Thất nghiệp là do cung về lao động vượt quá cầu hoặc không phù
hợp về cơ cấu lao động, làm cho một bộ phận người lao động không tìm được việc làm
(với khái niệm này cần lưu ý đến các đối tượng chưa làm bao giờ như thanh niên mới
bước vào tuổi lao động nhưng chưa có việc làm và những người lao động mất việc).
- Giải quyết việc làm

Đ

Là tạo ra nhiều chỗ làm việc cho người lao động, chủ yếu hướng tới đối tượng
thất nghiệp chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo thêm chỗ làm cho người
lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp.
- Lao động
Là hoạt động quan trọng nhất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các
giá trị tinh thần thỏa mãn các nhu cầu của bản thân và xã hội.
- Tạo việc làm
Tạo việc làm là hoạt động kiến thiết cho người lao động có được một công việc

+ Công việc làm không ổn định mà người lao động phải thay đổi công việc của

ại
họ
cK
in
h

mình liên tục trong thời gian ngắn.

1.1.2. Cơ sở lý luận về lao động nông thôn

 Khái niệm về lực lượng lao động và sức lao động
- Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
và có nhu cầu lao động.

- Lực lượng lao động nông thôn là bộ phận dân số trong và ngoài độ tuổi lao động,

Đ

trong khu vực nông thôn, có khả năng lao động và có nhu cầu về lao động.
 Khái niệm về sức lao động
Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con người và có khả
năng bỏ ra để hoàn thành công việc trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
1.1.3 .Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn và lao động nông thôn
 Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn:
- Thu nhập thấp
- Không sử dụng hết quỹ thời gian lao động
- Công việc đơn giản, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao.


in
h

động trong sản xuất nông nghiệp.

- Thứ nhất: Là mang tính chất thời vụ cao và không thể xóa bỏ được tính chất này.
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh
học và điều kiện tự nhiên của từng vùng (khí hậu, đất đai...). Do đó, quá trình sản xuất
mang tính thời vụ cao, thu hút lao động không đồng đều. Chính vì tính chất này đã làm
cho việc sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn.
- Thứ hai: Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích ứng

Đ

lớn. Do đó, việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lực lao động có ý nghĩa rất quan
trọng và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng
cường lực lượng lao động cho sản xuất nông nghiệp.
- Thứ ba: Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông
nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nữa mức độ áp
dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi
hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhận nhiều
công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong các
ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông
Nguyễn Thị Kim Cúc

8


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc


1.1.4.1. Hướng nghiệp
a. Khái niệm

Đ

Hướng nghiệp là những dịch vụ hoặc hoạt động với mục đích hỗ trợ các cá nhân
ở mọi lứa tuổi và vào mọi thời điểm trong cuộc đời đưa ra những lựa chọn về đào tạo,
học tập và nghề nghiệp cũng như quản lý sự nghiệp của mình
b. Nội dung
Ở các trung tâm giới thiệu việc làm gần nơi ở nhất, người lao động sẽ được
chuyên viên tư vấn để đưa ra kết luận về mức độ phù hợp với nghề. Hoạt động này cần
được tiến hành sớm, liên tục khi còn là học sinh, đang ngồi trên ghế nhà trường.
c. Tiêu chí đánh giá
Số lượng học sinh nông thôn được hướng nghiệp; số lao động nông thôn được
hướng nghiệp.
Nguyễn Thị Kim Cúc

9


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.4.2. Đào tạo nghề, việc làm cho lao động nông thôn.
a. Khái niệm
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ
năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khóa học
hành được một nghề trong xã hội.
b. Nội dung

Đ

c. Tiêu chí đánh giá

Số lao động được giới thiệu việc làm; tỷ lệ lao động được giới thiệu việc làm có việc
làm.
1.1.4.4. Xuất khẩu lao động
a. Khái niệm
Xuất khẩu lao động là hoạt động giải quyết việc làm thông qua kết nối lao động và
việc làm trên thị trường nước ngoài.
b. Nội dung

Nguyễn Thị Kim Cúc

10


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

Hoạt động xuất khẩu lao động được thực hiện dưới sự kiểm soát của cơ quan quản lý
nhà nước; Thực hiện hoạt động này là các trung tâm và doanh nghiệp môi giới và xuất
khẩu lao động
c. Tiêu chí đánh giá
Số lao động nông thôn được xuất khẩu, tỷ lệ lao động nông thôn được xuất khẩu so
với tổng lao động.
1.1.5. Ý nghĩa tạo việc làm cho lao động nông thôn
- Việc làm là nhu cầu của tất cả mọi người lao động nhằm đem lại thu nhập cho bản
thân và gia đình họ một cách hợp lý, tạo một nguồn thu nhập chính đáng, để trang trải

tiêu cực cho xã hội do thiếu việc làm gây ra.
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho người lao động
- Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu thổ nhưỡng, đất đai… có ảnh
hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, trong đó có công tác tạo việc làm của
mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương.
- Vị trí địa lý

Nguyễn Thị Kim Cúc

11


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

Do đặc điểm tự nhiên của mỗi địa phương đều nằm trên những vị trí địa lý nhất
định, từ đó mà có những đặc điểm khác biệt về khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, lượng mưa,
bão lụt… ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất kinh doanh, đặc biệt là sản xuất nông lâm
ngư nghiệp đối với ngành này thì yếu tố thời tiết và địa hình ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động đánh bắt thủy sản, làm chậm tiến độ hoạt động sản xuất của các ngư trường
vì thế mỗi địa phương luôn có những phương thức sản xuất khác nhau, cách thức tổ
chức lao động khác nhau làm phong phú hình thức lao động cũng như góp phần giải
quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho những người dân vùng biển cũng như những
hộ nông dân ven biển.

tế
H
uế

giúp phát triển nông nghiệp, đất đai cho phép xây dựng các công trình xây dựng nhà ở,
cụm công nghiệp. Từ đó gián tiếp tạo ra rất nhiều công việc khác nhau cho con người.
Các loại tài nguyên khác như sông ngòi giúp tạo ra công ăn việc làm bằng cách
phát triển các ngành nghề khai thác nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp…
Nguyễn Thị Kim Cúc

12


GVHD: Th.S Nguyễn Văn Lạc

Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy có thể nói những tiềm năng trên cho phép chúng ta tổ chức phân công lao
động tạo ra hàng trăm nghìn loại hình công việc khác nhau được khai thác từ những
nguồn tài nguyên trên. Với địa phương mà điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ có nhiều cơ
hội tạo ra việc làm nhiều hơn cho người dân
- Chất lượng lao động
Thể hiện cả về thể lực và trí tuệ; do vậy, người lao động phải đầu tư cho sức
khỏe của mình, tức đầu tư vào vốn con người kể cả về thể lực và trí tuệ. Nhân tố có
ảnh hưởng quyết định đến tạo việc làm cho người lao động.
- Vốn và công nghệ

tế
H
uế

Để phát triển kinh tế địa phương, nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người dân thì
phải đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất cũng như những công nghệ hiện
đại giảm sức lao động cho người dân, muốn có được những điều đó cần có vốn hỗ trợ


13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status