Việc làm cho người lao động vùng gò đồi ở thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn. Toàn bộ số liệu trong luận văn là kết
quả của quá trình điều tra thực tế, trung thực, chính xác và chưa được sử dụng trong
trong bất kỳ luận văn nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và mọi thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế




Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh tế, phòng Thống kê, Phòng
Lao động TB-XH của thị xã Hương Thủy,… các địa phương đã nhiệt tình

H

giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế, cung cấp thông tin, số liệu để tôi

IN

thực hiện luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các xã: Phú Sơn, Dương Hòa,

K

Thủy Phù, Thủy Bằng đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu thực
tế, thu thập số liệu các trang trại trên địa bàn các xã.

̣C

Tôi xin chân thành cám ơn.

O

Huế, tháng 7 năm 2014

Đ
A



Luận văn đề cập trực tiếp đến vấn đề việc làm cho lao động đang sinh sống ở

3. Phương pháp nghiên cứu

H

vùng gò đồi thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

IN

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin.

K

- Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logíc kết hợp với lịch sử,
phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp thống kê, so sánh.

̣C

- Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp; Số liệu sơ cấp: Điều tra,

O

khảo sát vùng gò đồi, ngẫu nhiên 200 mẫu.

̣I H

- Phương pháp chuyên gia.

Tổng sản phẩm quốc nội

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TB – XH

Thương binh – xã hội

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Uỷ ban nhân dân



U

Ế

CN, TTCN

iv


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % diện tích đất năm 2013 phân theo loại đất ...........................42
Biểu đồ 2.2: Lao động vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ giai đoạn 2009 - 2013 ......56
Biểu đồ 2.3: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế giai đoạn 2009 - 2013 .....57
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động làm việc trong các khu vực kinh tế giai đoạn 20092013...........................................................................................................................59
Biểu đồ 2.5: Trình độ văn hoá lao động vùng gò đồi Hương Thuỷ giai đoạn 2009 2013...........................................................................................................................61

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


Bảng 2.7: Lao động vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ giai đoạn 2009 - 2013 ..........56

́H

Bảng 2.8: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế giai đoạn 2009 - 2013 .........57



Bảng 2.9: Cơ cấu lao động làm việc trong các khu vực kinh tế giai đoạn 2009-2013
...................................................................................................................................58

H

Bảng 2.10: Cơ cấu độ tuổi của lao động có việc làm vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ
giai đoạn 2009 - 2013................................................................................................60

IN

Bảng 2.11: Trình độ văn hoá lao động vùng gò đồi Hương Thuỷ giai đoạn 2009 2013...........................................................................................................................61

K

Bảng 2.12: Trình độ chuyên môn lao động vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ giai
đoạn 2009 - 2013.......................................................................................................62

O

̣C

Bảng 2.13: Tình hình việc làm vùng gò đồi của thị xã Hương Thuỷ giai đoạn 2010 2013...........................................................................................................................64


1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1

U

2. Tình hình nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2

́H

3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn .............................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3



5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................. 4
6. Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 4

H

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI

IN

LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI......................................................................................... 5

K

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM ......................................................... 5
1.1.1. Lao động và sức lao động ..................................................................................... 5
1.1.2. Việc làm ................................................................................................................ 7


1.5. NHỮNG KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI................................................................................................ 33
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nước trong khu vực ........................................................ 33
1.5.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động vùng gò đồi ở Việt Nam ................. 35
1.5.3. Kinh nghiệm rút ra đối với địa bàn nghiên cứu .................................................. 39
Chương 2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ
ĐỒI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................................... 41
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

Ế

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ........................................................................................... 41

U

2.1.1. Điều kiện tự nhiên [9] ......................................................................................... 41

́H

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ............................................................................... 45
2.1.3. Nhận xét chung về địa bàn nghiên cứu ............................................................... 51



2.2. TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI Ở THỊ
XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ....................................................... 53

H

2.3.4. Những vấn đề đặt ra trong giải quyết việc làm cho người lao động vùng gò
đồi thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................. 79
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ........................................................................................... 83
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ ............................................ 83
3.1.1. Phương hướng ..................................................................................................... 83

viii


3.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................... 84
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ .............................. 85
3.2.1. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 85
3.2.2. Huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế ................. 86
3.2.3. Giải quyết việc làm cho người lao động thông qua các chương trình quốc gia
về giải quyết việc làm .................................................................................................... 89
3.2.4. Giải quyết việc làm cho người lao động vùng gò đồi thông qua xuất khẩu lao
động ............................................................................................................................... 91

Ế

3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho người lao động vùng gò đồi .................... 93

U

3.2.6. Nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của lao động vùng gò đồi ............... 96



̣I H

O

Bản giải trình nội dung chấm luận văn

ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm cho người lao động là vấn đề kinh tế - xã hội luôn mang tính thời sự
ở mọi quốc gia, đảm bảo việc làm là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát
triển bền vững. Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam thì vấn đề việc
làm cho người lao động là hết sức quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong tiến trình
xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Ế

Vùng gò đồi ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên

U

35.182 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp 30.732 ha, chiếm 87,35%, đất lâm

́H

nghiệp 28.737 ha, chiếm 81,68% diện tích tự nhiên và chiếm 94% đất nông nghiệp.
Hiện nay, tổng dân số toàn vùng 22.662 người; số người trong độ tuổi lao

rừng đều do các đơn vị, doanh nghiệp, người ngoài địa phương quản lý, sử dụng là

Đ
A

14.304,61 ha, chiếm 78,70%; điều nghịch lý là hầu hết các diện tích rừng này thường
bỏ hoang, ít có đầu tư canh tác hoặc có canh tác thì các đơn vị chỉ thuê số lượng lao
động làm việc cho họ là rất ít và chỉ theo thời vụ. Diện tích rừng sản xuất còn lại
giao cho người dân địa phương trực tiếp quản lý và sản xuất là 3.872,53 ha, chiếm
21,3%; nếu chia đều cho 5.243 lao động trong nông - lâm nghiệp thì chỉ được 0,73
ha/lao động để sản xuất, canh tác.
Vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ còn nhiều tiềm năng phát triển, diện tích đất
chưa được khai thác còn khá lớn (9.567,2 ha), đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển
cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.

1


Thời gian tới, đặc biệt là sau khi công trình hồ Tả Trạch hoàn thành sẽ tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho khai thác thế mạnh của vùng. Để thúc đẩy phát triển kinh tế
vùng gò đồi cần phải kết hợp lâm, nông nghiệp với dịch vụ du lịch; tiếp tục nghiên
cứu, quy hoạch và xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với vùng gò đồi, chỉ đạo tốt
công tác giao đất, giao rừng cho dân, khuyến khích và hỗ trợ đầu tư sản xuất theo
mô hình trang trại, gia trại; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tiến tới
hình thành khu trung tâm kinh tế vùng gò đồi. [6, 121]

Ế

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài "Việc làm cho người lao động vùng gò đồi ở thị


- Những giải pháp việc làm bền vững cho lao động ở vùng đầm phá huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, Đại học Kinh tế Huế, tác giả Hoàng Thị Thanh Mai, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, 2007 - 2010.

Ế

- Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Hương Trà,

U

tỉnh Thừa Thiên Huế, Đại học Kinh tế - Huế, tác giả Đặng Công Lợi, chuyên ngành

́H

Kinh tế chính trị, 2009 – 2011.

- Việc làm cho nông dân vùng gò đồi huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế,



Đại học Kinh tế - Huế, tác giả Lâm Thái Bảo Ngân, 2009 – 2013.
Trên địa bàn thị xã Hương Thuỷ, tính đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên

H

cứu liên quan đến việc làm cho người lao động vùng gò đồi.

IN

3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn



3


Luận văn đề cập trực tiếp đến vấn đề việc làm của lao động đang sinh sống ở
vùng gò đồi thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Vùng gò đồi thị xã Hương Thủy, bao gồm các xã: Dương Hoà,
Phú Sơn, Thuỷ Bằng và Thuỷ Phù.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng thời kỳ 2009 - 2013; khảo sát qua phiếu điều
tra vào cuối năm 2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.

Ế

5. Phương pháp nghiên cứu

U

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin.

́H

- Phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logíc kết hợp với lịch sử,
phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp thống kê, so sánh.



- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Số liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, sách tham khảo, sách chuyên ngành,

Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3

chương, 102 trang, 20 bảng và 6 biểu đồ.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm của người lao động vùng gò
đồi.
Chương 2: Thực trạng việc làm của người lao động vùng gò đồi thị xã Hương
Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho
người lao động vùng gò đồi thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÙNG GÒ ĐỒI

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM
1.1.1. Lao động và sức lao động
1.1.1.1. Khái niệm về lao động

Ế

Hoạt động lao động sản xuất là hoạt động gắn liền với con người và xã hội

U

loài người. Từ xa xưa, con người đã biết làm lụng, tìm kiếm trong thế giới xung

́H


Trong quá trình lao động, con người với sức mạnh tiềm năng của cơ thể mình,
sử dụng những công cụ lao động tác động vào thế giới tự nhiên, khai thác những vật

Đ
A

chất trong tự nhiên và biến đổi những vật chất đó làm cho chúng trở nên có ích với
đời sống bản thân và xã hội.
Ph. Ăng-ghen khẳng định rằng: “Lao động là một điều kiện tồn tại của con

người không phụ thuộc và bất cứ hình thái xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên
vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi giữa con người với tự nhiên, tức là cho bản
thân sự sống của con người”. [3, 61]
Có thể hiểu “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác
động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành các sản phẩm
phục vụ đời sống của con người”. [3, 21]

5


1.1.1.2. Khái niệm về sức lao động
Sức lao động là năng lực lao động, là toàn bộ trí lực và sức lực của con người,
được con người vận dụng để sản xuất vật phẩm, phục vụ đời sống của con người.
Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhiều nhất trong quá trình lao
động, nó phát động và đưa các tư liệu lao động vào hoạt động lao động để tạo ra sản
phẩm. Nếu coi sản xuất là hệ thống gồm ba phần tạo thành (các nguồn lực, quá trình
sản xuất, sản phẩm hàng hóa) thì sức lao động là một trong các nguồn lực khởi đầu

Ế


O

̣C

Lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động đang có

̣I H

việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc và độ
tuổi này tùy thuộc vào điều kiện văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội của từng quốc gia.

Đ
A

1.1.1.3. Phân loại lao động
Từ thực tế sử dụng lao động và để tính toán được các chỉ tiêu cơ cấu lao động

theo tính chất lao động, theo ngành sản xuất, theo trình độ đào tạo… phải căn cứ vào
thời gian lao động đã sử dụng để quy ra số người lao động và năng suất lao động.
Phân loại lao động thường được kết hợp một số tiêu thức sau:
- Lao động trực tiếp:
+ Trong nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Dịch vụ, du lịch.

6


- Lao động gián tiếp sản xuất:

IN

Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều định

K

nghĩa nhằm làm sáng tỏ việc làm là gì? Ở các quốc gia khác nhau do ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật… người ta quan niệm về

O

̣C

việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế chưa có một định nghĩa chung và khái quát

̣I H

nhất về việc làm.

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động

Đ
A

được trả công bằng tiền và bằng hiện vật.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp. Đó là công việc của mỗi cá

nhân nhưng lại gắn liền với xã hội. Có việc làm, không những người lao động có
thu nhập nuôi sống bản thân mà còn tạo ra một lượng của cải cho xã hội. Mác đã
nói: “Với những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng và giá trị của sản


thu nhập cho người lao động mà không bị pháp luật ngăn cấm.
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:

H

Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật.

IN

Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử

K

dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công
việc đó.

O

̣C

Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao

̣I H

dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông
nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác

Đ
A


́H

cho một hoạt động được thừa nhận là việc làm.
1.1.2.2. Các hình thức việc làm



Quan niệm trên về việc làm hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội ở
Việt Nam hiện nay. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, người lao

H

động có thể làm bất cứ việc gì, ở bất cứ đâu, miễn là không vi phạm pháp luật để

IN

mang lại thu nhập cho bản thân. Quan niệm trên đã mở ra một hướng mới cho vấn

K

đề giải quyết việc làm, mở ra một thị trường việc làm phong phú và đa dạng, thu hút
nhiều lao động, thực hiện mục tiêu giải phóng triệt để sức lao động và tiềm năng

O

̣C

toàn xã hội. Người có việc làm bao gồm:



Ế

cả mọi người, đảm bảo chỗ làm việc cho tất cả dân số có khả năng lao động. Ở một

U

số quốc gia người ta quan niệm việc làm đầy đủ là tất cả những người mong muốn

́H

làm việc có việc làm với mức lương thực tế khống chế. Trong quan niệm này thì
việc làm đầy đủ được hiểu như khái niệm “việc làm tối ưu”. Trong điều kiện thị



trường, nó được hiểu là khả năng đối với từng thành viên có khả năng lao động của
xã hội tham gia vào hoạt động lao động có ích.

H

- Việc làm phụ: Đó là việc làm thêm theo nhu cầu hoặc mong muốn của người

IN

lao động để kiếm thêm thu nhập ở một số công sở khác hoặc là ngay chính nơi mình

K

đang làm việc, việc làm phụ được xếp vào nhóm những công việc kiêm nhiệm;

người lao động phải tuân theo chế độ ngày làm việc hoặc quỹ thời gian theo tuần
(tháng) đã quy định.
- Việc làm tạm thời: Đó là những công việc theo hợp đồng hoặc khoán. Việc làm
tạm thời được sử dụng rộng rãi trong các ngành thương mại, dịch vụ và xây dựng.
- Việc làm theo thời vụ: Đó là loại việc làm gắn với những công việc theo thời
vụ trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác rừng, trong các khu nghỉ, trong các
ngành mía đường, đánh bắt hải sản và nhiều ngành khác với công việc không đồng

Ế

đều trong năm. Với loại hình này, phần thời gian còn lại đáng kể trong năm người

U

lao động không có việc làm. Loại hình này rất phổ biến ở Việt Nam, có gần 70%

́H

lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp làm theo thời vụ với thời gian lao động
từ 65% - 70%.



- Việc làm không tiêu chuẩn hóa: Hình thức này bao gồm rất nhiều loại hình.
Một trong số đó là việc làm tại nhà, khi người lao động nhận nhiên liệu, nguyên vật

H

liệu, máy móc, công cụ từ công ty rồi thường kỳ trao trả lại những thành phẩm.


từ việc làm mang lại thấp hơn mức trung bình.

11


Thiếu việc làm hữu hình là tình trạng người lao động không có đủ khối lượng
việc làm trong ngày công lao động và phải đi tìm việc khác hay nhận việc làm bổ
sung. Tình trạng này diễn ra phổ biến ở nông thôn nhất là trong thời điểm nông nhàn.
Như vậy, thiếu việc làm là tình trạng người lao động không có đủ việc làm theo
thời gian qui định trong tuần, trong tháng hoặc là làm những công việc có thu nhập
quá thấp không đảm bảo cuộc sống nên có nhu cầu làm việc thêm để tăng thu nhập.
Mục tiêu giải quyết việc làm là phải tạo ra việc làm đầy đủ cho người lao động

Ế

và cao hơn nữa, phải tạo ra việc làm được tự do lựa chọn để thực hiện giải phóng

U

triệt để sức lao động. Việc làm được tự do lựa chọn là sự đáp ứng tối ưu nhất nhu

́H

cầu về việc làm cho người lao động. Nó không những đưa lại thu nhập cao cho
người lao động mà còn đưa lại năng suất lao động cao cho xã hội. Việc làm được tự



do lựa chọn là sự kết hợp tối ưu sức lao động với các yếu tố khác của sản xuất.
Người lao động có thể lựa chọn công việc phù hợp với nhu cầu vật chất cũng như

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế - xã hội tất yếu khách quan và bình thường.

Song duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức độ cho phép tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh về
lao động, từ đó tạo ra động lực kích thích tăng năng suất lao động, sử dụng nguồn
lao động có hiệu quả, góp phần tăng trưởng nền kinh tế và kìm chế sự lạm phát là
một vấn đề nan giải được hầu hết mọi chính phủ quan tâm.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới tràn vào châu Âu năm 2013, tưởng chừng
như đã lắng xuống song dư chấn của nó để lại phía sau là một loạt các nước (chủ
yếu thuộc khối EU) có tỉ lệ thật nghiệp gia tăng như: Hy Lạp (27,4%), Tây Ban Nha

12


(27,2%), Nam Phi (25,2%), Nigeria (24,2%), Croatia (19,6%), Bồ Đào Nha
(17,7%), Cộng hòa Síp (15,6%), Cộng hòa Dominica (14,7%), Cộng hòa Slovakia
(14,3%), Ireland (13,7%), Mỹ (6,7%)…[27] Việt Nam là một trong những nước có
tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi thấp nhất (2,37%) [28].
Số người thất nghiệp là con số mang tính thời điểm, nó luôn biến đổi không
ngừng theo thời gian, nó vận động từ: Có việc - thất nghiệp - có việc, gọi là dòng luân
chuyển thất nghiệp. Dòng thất nghiệp có đầu vào là những người gia nhập đội quân

Ế

thất nghiệp và đầu ra là những người rời đội quân thất nghiệp, khi dòng vào lớn hơn

U

dòng ra thì quy mô thất nghiệp tăng lên và ngược lại quy mô thất nghiệp giảm xuống.

́H


là thời gian thất nghiệp mỗi loại

̣I H

Nếu khoảng thời gian trung bình rút ngắn thì cường độ của dòng vận chuyển
thất nghiệp tăng lên, thị trường lao động biến động mạnh, việc tìm kiếm, sắp xếp

Đ
A

việc làm trở nên khó khăn hơn.
Thất nghiệp gồm có:
- Thất nghiệp tạm thời: Đây là tình trạng người lao động tự nguyện bỏ việc, có

thời gian tìm việc làm phù hợp với khả năng, sở thích của mình. Trong nền kinh tế có
đầy đủ việc làm vẫn luôn có sự di chuyển đó cho nên đó là sự thất nghiệp tạm thời.
- Thất nghiệp cơ cấu: Đây là tình trạng không phù hợp giữa ngành nghề chuyên
môn và nghiệp vụ của dân cư lao động với qui trình công nghệ sản xuất, với công cụ
và phương tiện lao động cũng như các phương pháp và đối tượng gia công, dẫn đến

13


mức cầu đối với một loại lao động nào đó tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại
lao động khác giảm đi trong khi mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng. Mác
nói: “Trong tất cả các lĩnh vực sự tăng lên của bộ phận khả biến của tư bản do đó sự
tăng thêm số công nhân đã có việc làm, bao giờ cũng gắn liền với những biến động
mạnh mẽ và với việc sản xuất ra số nhân khẩu thừa tạm thời, không kể là việc này
mang hình thức nổi bật là gạt bỏ những công nhân đã có việc làm hay là mang hình


Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp gắn với sự suy giảm theo từng thời kỳ của
nền kinh tế. Thông thường khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ thu hút nhiều lao động

O

̣C

nhưng khi nền kinh tế suy yếu, khủng hoảng thì đội quân thất nghiệp sẽ tăng lên và

̣I H

tăng với qui mô lớn hơn trước. Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào sự đóng góp
của các nguồn lực vào tăng trưởng kinh tế.

Đ
A

Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có sức lao động chưa có
việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Vấn đề thất nghiệp là mối quan tâm của các thành viên, tổ chức trong xã hội,

nhất là của mọi chính phủ. Tỷ lệ thất nghiệp là một trong các chỉ tiêu đánh giá tình
trạng của một nền kinh tế. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là một
hiện tượng khách quan. Người ta chỉ có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp tới mức thất nghiệp
tự nhiên chứ không xóa bỏ được nó. Ở Việt Nam, trong quá trình hội nhập và phát
triển, do tác động mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa, ảnh hưởng nền kinh tế tri
thức, thất nghiệp là điều khó tránh khỏi. Trước tình hình đó đã đặt ra một vấn đề nóng

14

Gò đồi được hiểu là vùng lãnh thổ kẹp giữa núi và đồng bằng hoặc những

IN

vùng đất cao xen với đồng bằng, có độ cao từ 20 m - 300 m so với mặt nước biển.

K

Vì có vị trí chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng nên có nơi gọi là vùng trung du hay
vùng bán sơn địa. Hình thái bề ngoài có thể nhận diện là những vùng đất cao lúp

O

̣C

xúp, có độ cao sàn sàn gần bằng nhau, đỉnh thường bằng phẳng, sườn lồi hay thoai

̣I H

thoải, ở chân thường là những thung lũng phân cách. Từ lâu ở những thung lũng
này đã được khai phá biến thành ruộng lúa hay đất trồng màu. [15,183]

Đ
A

Theo Viện Nghiên cứu chiến lược Bộ Khoa học công nghệ, thì khái niệm vùng
gò đồi được hiểu là “Một dải chuyển tiếp giữ vùng núi cao với vùng đất phù sa
đồng bằng ven biển, bao gồm những đồi bát úp xen kẽ với bản làng và đồng ruộng
mà thường gọi là vùng bán sơn địa hoặc gồm những ngọn đồi thoai thoải liền kề
nhau có nơi kéo dài đến sát biển và thường có độ cao từ 25 m - 300 m so với mặt


dựng mô hình sử dụng đất hợp lý.

Mô hình sử dụng đất vùng gò đồi là một phương thức kết hợp giữa cây trồng

H

nông nghiệp (lương thực, thực phẩm để giải quyết nhu cầu trước mắt) với cây công

IN

nghiệp hoặc cây ăn quả thích hợp với từng nơi để làm giàu và cây lâm nghiệp để cải

K

tạo môi trường sinh thái, giải quyết lợi ích lâu dài cho các thế hệ mai sau và cho sự
phát triển bền vững quốc gia. Như vậy, yếu tố quan trọng của việc sử dụng bền

O

̣C

vững đất nông nghiệp vùng gò đồi là vấn đề quản lý, khôi phục và duy trì tài

̣I H

nguyên đất. Xem đất đai là tài nguyên cố định, cơ bản để sản xuất ra không chỉ
lương thực, thực phẩm mà còn nhiều sản phẩm đa dạng khác cần thiết cho cuộc

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status