Xác lập mức trọng yếu và việc vận dụng vào quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC - Pdf 39

Lời Cám Ơn

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

-H


và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sông. Tôi xin chân
thành cám ơn!
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Thùy Linh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU ..........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................................v

U



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..........................................................................vi

-H

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Sự cần thiết của nghiên cứu ......................................................................................1

TẾ



Đ

1.1.2.1. Trọng yếu về mặt định lượng .............................................................................7

G

1.1.2.2. Trọng yếu về mặt định tính ................................................................................8

N

1.2. Sự cần thiết phải xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính ...........9

Ư


1.3. Phương pháp xác lập mức trọng yếu.......................................................................10
1.3.1. Xác lập mức trọng yếu ở mức độ tổng thể Báo cáo tài chính ............................10

TR

1.3.2. Xác lập mức trọng yếu đối với từng khoản mục ................................................11
1.3.3. Các phương pháp tính mức trọng yếu kế hoạch .................................................12
1.3.3.1. Áp dụng tỷ lệ đơn nhất .....................................................................................12
1.3.3.2. Áp dụng tỷ lệ tùy theo quy mô của đơn vị được kiểm toán .............................13
1.3.3.3. Áp dụng phương pháp bình quân .....................................................................13
1.3.3.4. Áp dụng công thức có sẵn ................................................................................13
1.4. Mối quan hệ giữa trọng yếu và các nhân tố khác ...................................................14
SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán


H

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển..........................................................21

IN

2.1.2. Phương châm hoạt động và phương hướng phát triển .......................................23
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động.............................................................................................24

K

2.1.4. Mạng lưới khách hàng ........................................................................................25

C

2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý .....................................................................................26



2.2. Thực trạng việc xác lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính

IH

tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC............................................................29



2.2.1. Khái quát quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC......29

Đ


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

2.3.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán AASC...........................................................................................................48
2.3.1.2. Thực trạng xác lập mức trọng yếu tại công ty AASC ......................................48
2.3.2. Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam..........................................55
2.3.2.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam.....55



2.3.2.2. Thực trạng xác lập mức trọng yếu tại công ty PwC Việt Nam .......................55

U

2.3.3. So sánh AAC - AASC - PwC ..............................................................................59

-H

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN VIỆC XÁC LẬP VÀ VẬN DỤNG MỨC TRỌNG YẾU VÀO QUY TRÌNH

TẾ

KIỂM TOÁNBÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ

H



G

3.2.2. Về chất lượng của việc đánh giá mức trọng yếu ................................................70

N

3.2.3. Về hoàn thiện công tác xác lập mức trọng yếu phổ biến cho tất cả các khách

Ư


hàng ............................................................................................................................70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................71

TR

1. Kết luận......................................................................................................................71
2. Kiến nghị ...................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

5

BCTC

Báo cáo tài chính

6

KTV

Kiểm toán viên

7

KSNB

Kiểm soát nội bộ

8

DN

Doanh nghiệp

9

TSCĐ

Tài sản cố định




C

K

IN

H

TẾ

-H

U



STT

Đ

Giấy làm việc

TR

Ư


N

Bảng 2.3: Bảng tính mức trọng yếu cho tổng thể BCTC ..............................................43

TẾ

Bảng 2.4: Bảng tính mức trọng yếu theo từng chỉ tiêu ................................................49
Bảng 2.5: Mức trọng yếu tạm phân bổ và phân bổ chính thức cho từng khoản mục ...52

H

Bảng 2.6: Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể cho các chỉ tiêu cụ thể của AASC ..56

IN

Bảng 2.7: GLV xác định mức trọng yếu đối với công ty cổ phần XYZ .......................58

K

Bảng 2.8: Nguyên tắc phân bổ tính trọng yếu ...............................................................60

C

Bảng 2.9: GLV phân bổ ước lượng ban đầu về trọng yếu của công ty XYZ................60



Bảng 2.10: Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể cho các chỉ tiêu cụ thể của PwC ..62

IH

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu và tỷ lệ xác định mức trọng yếu tại AAC .................................70



Sơ đồ 2.2: Tổ chức nhân sự AAC..................................................................................33

U

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch kiểm toán ở AAC ...................................................35

-H

Sơ đồ 2.4: Quy trình hoàn thành kiểm toán...................................................................40

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C


tạo lực đẩy cho ngành kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng phát triển

-H

hết sức mạnh mẽ không chỉ về quy mô mà cả loại hình dịch vụ khi vấn đề minh bạch
báo cáo tài chính ngày càng trở nên cần thiết.

TẾ

Với vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế, kiểm toán không chỉ là công
cụ kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin tạo niềm tin

H

cho người quan tâm mà đã phát triển thành một nghề cung cấp các dịch vụ về kiểm

IN

toán, tư vấn tài chính, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý. Hiện nay, với

K

sự cạnh tranh của các công ty kiểm toán lớn, có uy tín trên thế giới, các công ty kiểm

C

toán Việt Nam đang phải nỗ lực hết sức để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được




toán và Kế toán AAC, tôi đã có cơ hội tiếp xúc, so sánh giữa lý thuyết và thực tế từ đó
rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu, hoàn thiện kiến thức bản thân. Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài “Xác lập mức trọng yếu và việc vận dụng vào quy trình kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC” để nghiên cứu và phát
triển thành khoá luận tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, đề tài cũng chú trọng đến việc so sánh cách xác lập mức trọng yếu
của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC với một trong bốn công ty kiểm toán

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

lớn nhất thế giới (Big Four) và một công ty kiểm toán của Việt Nam từ đó tìm ra điểm
mạnh hay những điểm chưa hoàn thiện trong quy trình xác lậpmức trọng yếu và vận
dụng vào quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của AAC.
2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát:



Từ ý nghĩa quan trọng của việc xác lập mức trọng yếu và vận dụng vào quy

-H




- Tìm hiểu tình hình thực tế việc áp dụng công tác xác lập mức trọng yếu
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do AAC thực hiện tại đơn



vị khách hàng.

Đ

- So sánh việc xác lập mức trọng yếu và vận dụng vào thực tiễn cuả AAC và

G

một số công ty kiểm toán khác nhằm hiểu rõ hơn ưu và những điểm còn hạn chế trong

N

phương pháp xác lập của AAC.

Ư


- Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xác lập mức trọng yếu
tại AAC.

TR

3. Đối tượng nghiên cứu

chính tại công ty khách hàng ABC và tìm hiểu thực trạng xác lập mức trọng yếu tại hai
công ty kiểm toán PwC và AASC.

TẾ

5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thống kê phân tích kinh tế:

H

Tổng hợp những thông tin, dữ liệu thu thập được để hoàn thành công việc

IN

nghiên cứu. Phương pháp này để chọn lọc và tập hợp những thông tin cần thiết cho

C

+ Phương pháp thu thập tài liệu:

K

đề tài.



- Thu thập các phương pháp xác lập mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế

IH


có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu.

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

6. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về việc xác lập mức trọng yếu và vận dụng vào quy
trình kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Chương 2: Thực trạng xác lập mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán Báo

U



cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC .

-H

- Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện việc xác
lập và vận dụng mức trọng yếu vào quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty

TR




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÁC LẬP MỨC TRỌNG YẾU
VÀ VẬN DỤNG VÀO QUY TRÌNH KIỂM TOÁNBÁO CÁO TÀI CHÍNH



1.1. Khái niệm về trọng yếu

U

1.1.1. Định nghĩa

-H

Trong lĩnh vực kiểm toán nói chung, trọng yếu là một khái niệm hết sức quan
trọng cùng với khái niệm rủi ro và bằng chứng kiểm toán đã trở thành nền tảng cho

TẾ

mọi quá trình kiểm toán, đây là thuật ngữ được nhắc đến thường xuyên trong suốt cuộc
kiểm toán. Trong bản công bố về chuẩn mực kiểm toán số 47 (SAS 47) đã khẳng định:

H


G

xác hoặc là sẽ rút ra kết luận sai lầm”.

N

Chuẩn mực kiểm toán số 320 (ISA 320) về “Tính trọng yếu trong kiểm toán”

Ư


cũng đưa ra định nghĩa: “Thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông
tin đó có thể ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC. Tính trọng

TR

yếu phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các khoản mục hay sai sót được đánh giá
theo bối cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hoặc sai sót đó. Vì thế tính trọng yếu là một
ngưỡng hoặc một điểm định tính cơ bản mà một thông tin hữu ích cần phải có”.
Dựa vào chuẩn mực quốc tế, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng
đề cập đến khái niệm trọng yếu trong chuẩn mực số 320 (VSA 320) “Tính trọng yếu
trong kiểm toán” như sau: “ Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một
thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa
SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

5


Khóa luận tốt nghiệp



xác của thông tin đó sẽ dẫn đến sai lầm trong việc đánh giá thông tin và đưa ra quyết

K

định quản lý. Trong kiểm toán BCTC khái niệm trọng yếu gắn liền với việc trình bày

C

trung thực, khách quan thực trạng tài chính của khách thể kiểm toán, nếu các thông tin



về thực trạng tài chính không trung thực, khách quan trên các khía cạnh trọng yếu sẽ

IH

khiến những người sử dụng BCTC đưa ra các quyết định sai lầm.
1.1.2. Đặc điểm



Khái niệm trọng yếu bao hàm hai mặt có liên quan đến đối tượng nhận thức:

Đ

quy mô (mặt lượng) và tính hệ trọng (mặt chất) của sai phạm được đánh giá trong hoàn

G


Nhiều KTV mong muốn có được một con số tuyệt đối chỉ dẫn cho họ về trọng
yếu nhưng điều này là rất khó vì trọng yếu là một khái niệm tương đối nhiều hơn là
tuyệt đối.
Quy mô tuyệt đối là một con số tuyệt đối thể hiện mức quan trọng mà không



cần cân nhắc thêm bất kỳ một yếu tố nào khác, tuy nhiên, trong thực tế, rất khó ấn định

U

một con số cụ thể về tầm cỡ cho những điểm cốt yếu của nội dung kiểm toán, đặc biệt

-H

là khi có yếu tố tiềm ẩn. Một số tiền cụ thể có thể coi là trọng yếu đối với một công ty
có qui mô nhỏ nhưng có thể lại là quá nhỏ đối với một công ty có qui mô lớn. Vì vậy,

TẾ

việc xem xét áp dụng quy mô tương đối sẽ hợp lý hơn. Quy mô tương đối là mối quan
hệ tương quan giữa đối tượng cần đánh giá với một số gốc.

H

Ngoài ra, khi xem xét quy mô của trọng yếu, KTV cần chú ý không chỉ quy mô

IN

tuyệt đối hay tương đối mà còn phải cân nhắc cả sự ảnh hưởng lũy kế của đối tượng

N

với từng đối tượng cụ thể, khi đó, quy mô của các khoản mục và nghiệp vụ không chỉ

Ư


được đánh giá bằng con số tuyệt đối mà phải xem xét trong mối quan hệ với toàn bộ

TR

đối tượng kiểm toán và cần chú ý tới các ảnh hưởng lũy kế.
Việc xác định tính trọng yếu qua quy mô không phải là dễ dàng chính vì vậy để

xác định đúng nội dung kiểm toán trên phương diện này chúng ta cần quán triệt các
nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, quy mô trọng yếu phải được xác định. Đó là việc xác định trọng yếu
dựa trên các đối tượng nào (Báo cáo tài chính, toàn bộ tài liệu kế toán hay thực trạng
tài chính nói chung) và cũng tùy thuộc vào cả khách thể kiểm toán thuộc loại hình DN
nào (sản xuất, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, xây lắp hay
SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

vận tải…). Vì mỗi ngành, mỗi lĩnh vực lại có những đặc điểm riêng nên việc tìm hiểu


K

mục, nghiệp vụ đó. Theo nguyên tắc kiểm toán Quốc tế số 25, mục 7 qui định: “ Kiểm

C

toán viên xem lại cả về mặt định tính và định lượng những sai sót mình quan tâm. Vì



xét về định tính, các sai phạm có thể làm nảy sinh các vấn đề liên quan khác. KTV cần

IH

đề phòng các sai phạm dù nhỏ nhưng có tính dây chuyền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
báo cáo tài chính. Ví dụ một khoản thanh toán không hợp pháp của một khoản mục



tương đối quan trọng có thể coi là một sai lầm nghiêm trọng nếu sai phạm này có tính

Đ

dây chuyền dẫn đến các sai phạm về công nợ, lỗ, tài sản và doanh thu.

G

Vậy, để đánh giá tính trọng yếu có hiệu quả, KTV trước hết cần tùy thuộc vào


dung kiểm toán với nguyên tắc không bỏ qua bất các khoản mục, nghiệp vụ có quy mô
lớn và có tính hệ trọng, phản ánh bản chất đối tượng. Theo Nguyên tắc kiểm toán Quốc
tế số 25, mục 7: “Tất cả các khoản mục, nghiệp vụ mang tính bản chất của đối tượng
kiểm toán đều liên quan trực tiếp đến quá trình nhận thức đúng đắn và đầy đủ về đối
tượng kiểm toán, từ đó đưa ra ý kiến kiểm toán”.



1.2. Sự cần thiết phải xác lập mức trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính

U

Công việc kiểm toán thường chịu nhiều rủi ro do không phát hiện hết các sai

-H

phạm làm ảnh hưởng đến BCTC, kể cả khi cuộc kiểm toán đã được lập và tiến hành
theo đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hay các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được

TẾ

chấp nhận, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Chẳng hạn như:

H

KTV thường chỉ chọn mẫu để kiểm tra chứ không kiểm tra toàn bộ.

IN

Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do KTV cần dựa vào đó để thuyết


đến toàn bộ quá trình kiểm toán (chuẩn mực VSA 200).

Ư


Như vậy, việc xác định mức trọng yếu mang tính định hướng cho cả cuộc kiểm

TR

toán, nó giúp KTV :
 Xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán.
 Xác định mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính.
 Đánh giá ảnh hưởng của sai sót đến Báo cáo tài chính.
Nếu khâu này có sai sót thì sẽ ảnh hưởng đến toán bộ kết quả của việc kiểm toán.
Vì thế, kiểm toán viên cần thận trọng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng nhằm xác định
được mức trọng yếu phù hợp nhất với từng đối tượng cụ thể.

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

1.3. Phương pháp xác lập mức trọng yếu
Đánh giá đúng trọng yếu có ý nghĩa quyết định trong quá trình thực hiện kiểm
toán, bởi các thủ tục sau đó được thực hiện đều dựa trên đánh giá đó. Mặc dù tầm quan


rằng ở mức đó các báo cáo tài chính có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến quyết

C

định của những người sử dụng thông tin. Hay nói cách khác, ước lượng ban đầu về



mức trọng yếu chính là tổng hợp tối đa các sai sót chấp nhận được trên các BCTC.

IH

Ở mức độ tổng thể của BCTC, KTV phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp



nhận được để đảm bảo rằng BCTC không có các sai lệch trọng yếu. Mức trọng yếu

Đ

tổng thể này thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc

G

lợi nhuận.

N

Kiểm toán viên cần chú ý những yếu tố ảnh hưởng sau khi xây dựng mức ước

khoản mục mang tính thông tin then chốt đối với người sử dụng.
- Yếu tố định tính của tính trọng yếu: Bên cạnh việc xem xét yếu tố định lượng



của tính trọng yếu, kiểm toán viên nên xem xét cả yếu tố định tính. Vì có một số loại

-H

U

sai phạm đối với người sử dụng này lại quan trọng hơn so với những người sử dụng
khác mặc dù có cùng quy mô sai phạm.

TẾ

Những yếu tố liên quan đến bản chất của sai phạm cần phải được xem xét khi
tiến hành ước lượng ban đầu về tính trọng yếu:

H

- Các gian lận thường được xem là nghiêm trọng hơn các sai sót khi có cùng

IN

quy mô tiền tệ vì nó thường làm ta nghĩ đến tính trung thực và độ tin cậy của Ban giám

K

đốc hay những người có liên quan.


bất cứ lúc nào trong suốt cuộc kiểm toán nếu KTV nhận thấy sự thay đổi ở một trong
các yếu tố được dùng để xác định mức ước lượng ban đầu hoặc đơn thuần chỉ do một

TR

quyết định của KTV cho rằng mức ước lượng ban đầu là quá lớn hoặc quá nhỏ.
1.3.2. Xác lập mức trọng yếu đối với từng khoản mục
Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được chấp nhận

của khoản mục. Số tiền này được tính dựa trên mức trọng yếu tổng thể của BCTC.
Việc phân bổ cụ thể cho từng khoản mục còn tùy thuộc vào chính sách của từng công
ty. Tuy nhiên dù áp dụng phương pháp nào thì KTV vẫn thường dựa trên kinh nghiệm

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

của mình về đơn vị cũng như đánh giá khả năng sai sót và chi phí thực hiện kiểm tra
đối với khoản mục để xác lập mức trọng yếu cho khoản mục đó.
Những sai lệch dự kiến có khả năng xuất hiện ngẫu nhiên, không đồng thời với
nhau, chúng có thể bù trừ lẫn nhau khi tác động đến các chỉ tiêu tổng thể, nên dù việc
phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục là tương đối an toàn, nhưng cách



1.3.3.1. Áp dụng tỷ lệ đơn nhất

C

tính toán mức trọng yếu như sau:

IH

Thường được áp dụng cho các thay đổi tài chính đơn lẻ để tính mức trọng yếu .
Một công ty kiểm toán sẽ cung cấp từ ba đến bốn nguyên tắc và cho phép KTV có thể



lựa chọn nguyên tắc thích hợp để áp dụng trong quá trình kiểm toán. Đồng thời KTV

Đ

cũng xem xét, đánh giá các nhân tố định tính để vận dụng cho thích hợp. Đây là cách

G

thường được KTV sử dụng nhất. Sau đây là ví dụ về các chỉ tiêu cơ sở thường được sử

N

dụng ở các công ty kiểm toán lớn quốc tế:

TR

Ư

GVHD: ThS. Hoàng Giang

1.3.3.2. Áp dụng tỷ lệ tùy theo quy mô của đơn vị được kiểm toán
Tương tự như trên nhưng khác ở chỗ nguyên tắc này cung cấp một phạm vi cụ
thể cho các mức trọng yếu khác nhau. KTV sẽ đánh giá nhân tố định tính để xác định
mức trọng yếu , chọn phạm vi thích hợp cho mức trọng yếu . Ví dụ, theo nghiên cứu

Guidance for Auditors”, ta có các tỷ lệ:

U

 2% - 5% Lợi nhuận gộp nếu Lợi nhuận gộp nhỏ hơn 20.000USD



của Thomas E.McKee và Aasmund Eilifsen trình bày trong “ Current Materiality

-H

 1% - 2% Lợi nhuận gộp nếu Lợi nhuận gộp nằm trong khoảng 20.000USD –
1.000.000 USD

TẾ

 0.5% - 1% Lợi nhuận gộp nếu Lợi nhuận gộp nằm trong khoảng 1.000.000
USD và 100.000.000 USD

H

 0.5% nếu Lợi nhuận gộp vượt trên 100.000.000 USD

Ư


N

G

thức xác định mức trọng yếu của hãng kiểm toán KPMG:

TR

Trong đó:

= . max

à

ả ,

ℎ ℎ



 β là một hằng số không âm, thông thường thì β >1, (KTV thường sử
dụng β = 1,84)

 α làm một hằng số nằm giữa 0 và 1, 0 < α
lại nếu mức trọng yếu có thể chấp nhận được giảm xuống thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng
lên vì khi đó giá trị sai sót có thể bỏ qua giảm xuống. Mối quan hệ này có ý nghĩa rất

H

quan trọng trong việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm

IN

toán sẽ áp dụng.

K

Không những thế cả trọng yếu và rủi ro kiểm toán đều ảnh hưởng đến tính đầy

C

đủ của bằng chứng kiểm toán cần thu thập. Đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận: nếu mức độ



trọng yếu và mức độ rủi ro kiểm toán càng cao thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần

IH

thu thập càng nhiều.

Rủi ro
kiểm soát


Cao

Cao

Thấp

Cao

4

Trung bình

Trung bình

Trung bình

Trung bình

Trung bình

5

Cao

Thấp

Trung bình

Trung bình


Số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ phải nhiều lên khi kiểm toán các khoản mục

có tính trọng yếu cao. Chẳng hạn, khi kiểm toán một đơn vị sản xuất thì số lượng bằng
chứng kiểm toán cần thu thập để đạt được mục tiêu kiểm toán đối với hàng tồn kho bao
giờ cũng phải lớn hơn so với số lượng bằng chứng cần thu thập cho khoản trả trước. Và
1

Alvin A.Arens, Đặng Kim Cương dịch,(2000), Kiểm toán, (NXB Thống Kê), pp. 194

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

cũng tương tự như với tính trọng yếu, thông thường số lượng bằng chứng kiểm toán cần
thu thập sẽ tăng lên trong những trường hợp có nhiều khả năng sai phạm.
1.4.2. Trọng yếu và xét đoán nghề nghiệp KTV
Việc xác lập mức trọng yếu là vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của
KTV, nghĩa là trong từng trường hợp cụ thể, KTV dựa vào kinh nghiệm và sự xét đoán



của mình để xác định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Ngoài ra, KTV còn

U


Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho tổng thể Báo cáo tài chính



IH

Bước 1

Phân bổ mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu của tổng thể
Báo cáo tài chính cho các khoản mục

Ước tính tổng số sai trong bộ phận

TR

Ư


Bước 3

N

G

Đ

Bước 2

Bước 4


Đây là bước công việc được thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.

-H

Thứ nhất là, xây dựng ước lượng ban đầu về trọng yếu có tác dụng trợ giúp cho
KTV trong việc lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán. Nếu ước lượng sơ bộ

TẾ

ban đầu về mức trọng yếu thấp, rủi ro có sai phạm xảy ra là cao, để hạn chế rủi ro thì

IN

có hiệu lực để đưa rủi ro xuống mức thấp nhất.

H

KTV phải lập kế hoạch thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán đảm bảo tính đầy đủ và
Thứ hai là, do KTV không thể thực hiện kiểm toán toàn bộ đối tượng kiểm toán

K

nên việc ước lượng giúp KTV có thể đưa ra ý kiến hợp lý dựa trên các khía cạnh trọng

C

yếu, nó cho phép KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong khi BCTC có thể vẫn





Ước lượng ban đầu cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào ảnh hưởng của các
yếu tố định tính có liên quan tới cuộc kiểm toán như: kinh nghiệm kiểm toán từ
những lần trước, điều kiện môi trường kinh doanh…
Hướng dẫn cho quá trình ước lượng sơ bộ về trọng yếu, Chuẩn mực Kiểm toán
Quốc tế số 320 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm
toán”, có ghi: “Kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ở thời điểm lập kế
hoạch kiểm toán ban đầu có thể khác so với kết quả đánh giá ở các thời điểm khác
SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hoàng Giang

nhau trong quá trình kiểm toán. Sự khác nhau này là do sự thay đổi hoàn cảnh thực tế
hoặc sự thay đổi về hiểu biết của KTV về đơn vị được kiểm toán dựa trên kết quả kiểm
toán thu thập được như trường hợp lập kế hoạch kiểm toán trước khi kết thúc năm tài
chính. Khi đó, KTV đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán căn cứ trên dự toán
kết quả hoạt động và tình hình tài chính của DN. Nếu tình hình tài chính thực tế và kết



quả hoạt động của DN có sự khác biệt đáng kể so với dự tính thì việc đánh giá trọng

U

yếu và rủi ro kiểm toán có sự thay đổi. Hơn nữa, trong khi lập kế hoạch kiểm toán,


IH

cùng một công ty thì cần căn cứ vào điều kiện hoạt động cụ thể, khi công ty mới đi vào
hoạt động có thể dùng chỉ tiêu tổng tài sản, nhưng khi công ty đã đi vào hoạt động ổn



định, chỉ tiêu tổng doanh thu sẽ phù hợp hơn. Có 5 chỉ tiêu thường được lựa chọn làm

Đ

cơ sở xác định mức trọng yếu sơ bộ là: lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận gộp, tổng tài

G

sản, tổng doanh thu và vốn chủ sở hữu.

N

Việc sử dụng tổng tài sản hoặc tổng doanh thu sẽ có lợi thế đối với một số công

Ư


ty có những yếu tố này tương đối ổn định, ít biến động qua các năm hơn so với lợi
nhuận trước thuế. Sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế làm cơ sở sẽ nảy sinh khó

TR


Tài sản lưu động

5

C

10
6

5

10

IH

Số tiền

10

3



Tổng cộng tài sản
Nợ ngắn hạn

IN

5


G

Sau khi KTV đã có ước lượng ban đầu về trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV

N

cần phân bổ mức ước lượng cho từng khoản mục trên BCTC. Đó chính là sai sót có

Ư


thể chấp nhận được cho từng khoản mục. Sai sót có thể chấp nhận được là một mức
mà theo đó, nếu sai sót xảy ra với một khoản mục cụ thể lớn hơn mức đó thì khoản

TR

mục đó bị sai phạm trọng yếu.
Trong quá trình đánh giá trọng yếu, KTV phải phân bổ ước lượng ban đầu cho

các khoản mục vì KTV sẽ tiến hành các thủ tục để thu thập bằng chứng cho từng
khoản mục, bộ phận trên BCTC chứ không thể cho BCTC nói chung, bởi mỗi khoản
mục có những đặc điểm riêng, hệ thống kiểm soát riêng.
2

Alvin Arren, Đặng Kim Cương dịch,(2000), Kiểm toán, (NXB Thống Kê), pp. 179

SVTH: Trần Thùy Linh - K43 Kế toán Kiểm toán

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status