ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
tế
H
uế
----------
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Đ
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BAO DỮ LIỆU DEA
ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
Trần Đình Quang
Lớp: K45B - TCNH
Niên khóa: 2011 - 2015
Giáo viên hƣớng dẫn:
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên Sở Tài
chính Huế đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong
quá trình thực tập tại đây.
Đ
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè,
những người đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và
thực tập để hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Đình Quang
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................. iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
tế
H
uế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
1.3.1.3. Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Miller và Noulas ................17
1.3.1.4. Mô hình phân tích bao dữ liệu DEA của Dosnyah Yudistira .............18
1.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động NHTM ở Việt Nam19
1.4. Khung lý thuyết nghiên cứu về hiệu quả hoạt động NHTM...........................20
1.4.1. Tổng quan hiệu quả hoạt động của NHTM ..............................................20
1.4.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM .........................................20
1.4.1.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động NHTM ..........................21
1.4.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM .......................25
1.4.2.1. Nhân tố khách quan ............................................................................25
tế
H
uế
1.4.2.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................26
1.5. Mô hình bao dữ liệu DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM .......28
1.5.1. Giới thiệu mô hình bao dữ liệu DEA ........................................................28
1.5.1.1. Nguyên tắc tính toán và so sánh hiệu quả của các DMU ...................29
ại
họ
cK
in
h
1.5.1.2. Tính hiệu quả tổng hợp theo phương pháp DEA ................................30
1.5.2. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................31
1.5.2.1. Các biến số nghiên cứu .......................................................................32
tế
H
uế
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NHTM VIỆT NAM .................................................................................................70
3.1. Định hướng phát triển hoạt động và yêu cầu đặt ra trong quá trình hoạt động
của các NHTM Việt Nam ......................................................................................70
ại
họ
cK
in
h
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động ngành ngân hàng đến năm 2020 ..........70
3.1.2. Yêu cầu đặt trong quá trình hoạt động của các NHTM ............................71
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam................72
3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về huy động vốn, cơ cấu vốn ..........72
3.2.1.1. Về huy động vốn .................................................................................72
3.2.1.2. Về cơ cấu vốn .....................................................................................73
3.2.2. Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về hiệu quả sử dụng vốn .................75
Đ
3.2.2.1. Giải pháp về hoạt động tín dụng .........................................................75
3.2.2.2. Khắc phục nợ xấu ...............................................................................77
3.2.3. Nhóm giải pháp cải thiện các chỉ số về kết quả kinh doanh .....................79
3.2.3.1. Gia tăng số lượng khách hàng ............................................................79
3.2.3.2. Tăng doanh thu và lợi nhuận từ khách hàng .......................................79
BCTC
Báo cáo tài chính
4
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
Joint Stock Commercial
Bank for Investment and
Development of Vietnam
5
CE
Hiệu quả chi phí
Cost efficiency
6
cons
Không đổi theo quy mô
effch
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật
12
Eximbank
Ngân hàng Thương mại cổ
phần Xuất Nhập Khẩu
13
irs
Tăng theo quy mô
14
15
MB
16
NHNN
17
NHTM
Đ
STT Viết tắt
LNTT
Decision Making Unit
Decreasing returns to
scale
Technical efficiency
change
Viet nam Export Import
Commercial Joint Stock
Bank
Increasing returns to scale
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng Thương mại cổ
phần Quân Đội
Ngân hàng nhà nước Việt
Nam
iv
Military Commercial
Joint Stock Bank
STT Viết tắt
ROE
Thu nhập ròng/Tổng tài sản
Return on Equity ratio
24
Sacombank
Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín
Saigon Thuong Tin
Commercial Joint Stock
Bank
25
SE
Hiệu quả quy mô
Scale efficiency
26
sech
Thay đổi hiệu quả quy mô
30
Thay đổi năng suất nhân tố
tổng hợp
Công ty quản lý tài sản của
VAMC
các Tổ chức tín dụng Việt
Nam
Ngân hàng Thương mại cổ
Vietcombank phần Ngoại Thương Việt
Nam
ại
họ
cK
in
h
29
Ngân hàng Thương mại cổ
phầnViệt Nam Thịnh Vượng
VPBank
Return on Assets ratio
v
Total factor productivity
Đồ thị 2.9 - Phần trăm thay đổi hiệu quả theo quy mô .............................................53
Đồ thị 2.10 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật ..................................................57
ại
họ
cK
in
h
Đồ thị 2.11 - Phần trăm thay đổi tiến bộ công nghệ. ................................................58
Đồ thị 2.12 - Phần trăm thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần ........................................59
Đồ thị 2.13 - Phần trăm thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp ..................................60
Đồ thị 2.14 – Tốc độ tăng trưởng GDP .....................................................................64
Đồ thị 2.15 - Tốc độ tăng giá tiêu dùng ...................................................................65
Đ
Đồ thị 2.16 - Chỉ số sản xuất công nghiệp cả nước .................................................66
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Khung pháp lý về NHTM Việt Nam .......................................................13
Bảng 2.1 - Các NHTMCP thuộc mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2014 .........34
Bảng 2.2 - SWOT về khả năng cạnh tranh của các NHTM ......................................36
Bảng 2.3 – Tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn của các ngân hàng ......................39
Bảng 2.4 –Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ của các ngân hàng ..........................................40
Bảng 2.5 – Tỷ lệ ROA của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu ............................42
Bảng 2.6 – ROE của các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu......................................44
giúp cho hoạt động của các ngân hàng được chính xác và có hiệu quả hơn.
Do vậy, khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA
để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số Ngân hàng thương mai Việt Nam”
được thực hiện với ba mục tiêu. Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên
quan đến ngân hàng, hiệu quả hoạt động và mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá
tế
H
uế
hiệu quả hoạt động của NHTM. Thứ hai, ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để
đánh giá hiệu quả hoạt động của một số NHTM Việt Nam. Thứ ba, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM.
ại
họ
cK
in
h
Mặc dù đề tài đã phần nào giải quyết được ba mục tiêu trên nhưng vẫn còn tồn
tại một số hạn chế ảnh hưởng đến nội dung khóa luận như giới hạn về thời gian,
kiến thức, nhược điểm của mô hình,... Từ những hạn chế đó, đề tài đã đưa ra hướng
Đ
mở rộng nghiên cứu mới cho những đề tài sau.
viii
Thời gian gần đây hệ thống ngân hàng có những hiện tượng như chất
lượng tài sản kém, nợ xấu tăng, khó khăn về thanh khoản, yếu kém về quản trị,...
Đ
chứng tỏ hoạt động của các NHTM là chưa thật hiệu quả.
Công tác quản trị kinh doanh cũng như khả năng quản lý rủi ro tài chính được
các NHTM Việt Nam chú ý quan tâm, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động,
tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp vụ của các ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế.
Vì vậy, xuất phát từ những vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề tài “ Ứng
dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của một số Ngân
hàng thương mại Việt Nam ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến ngân hàng,
hiệu quả hoạt động và mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của
NHTM.
Mục tiêu 2: Ứng dụng mô hình bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động
của một số NHTM Việt Nam.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
NHTM.
-
tế
H
uế
Đến năm 1978, Charnes, Cooper và Rhodes áp dụng bài toán tối ưu hóa tuyến
tính phi tham số (non-parametric linear optimization) để xây dựng đường PPF dựa
trên số liệu đã biết về một nhóm các công ty nhất định (Decision Making Unit –
2
DMU) và tính toán điểm hiệu quả cho các công ty đó. Đến năm 1984, Banker,
Charnes, và Cooper đã phát triển thêm bằng cách đưa yếu tố lợi tức nhờ quy mô
(returns to scale) vào tính toán, mang lại cái nhìn cụ thể hơn về tính hiệu quả của
các DMU được phân tích. Từ đó đến nay, phương pháp này được áp dụng và phát
triển một cách phổ biến trong phân tích hiệu quả (efficiency/performance) trong
nhiều lĩnh vực khác nhau như: ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế,...
Phương pháp DEA là một phương pháp phân tích phi tham số để đo lường
hiệu quả và xếp hạng các đơn vị ra quyết định (DMU – ngân hàng). Phương pháp
này dựa trên dãy số liệu quan sát và sử dụng lập trình quy hoạch tuyến tính. Với
tế
H
uế
phương pháp phân tích bao dữ liệu, ta có thể xếp hạng các DMU theo từng loại hiệu
quả như hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả quy mô. Ta cũng có thể xác định được
những thay đổi theo quy mô của từng DMU (tăng, giảm hoặc không thay đổi), từ đó
có thể đánh giá được các mức độ hoạt động hiện tại của các DMU thông qua các chỉ
ại
họ
cK
in
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu về hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một đồng chi phí thêm về
đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỷ thuât có tính
đến các yếu tồ về giá của đầu vào và giá của đầu ra. Vì thế nó còn được gọi là hiệu
quả giá (Price Efficency). Việc xác định hiệu quả này giống như việc xác định các
điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, điều đó có nghĩa là giá trị biên
của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của đầu vào hay nguồn lực sử dụng.
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế tổng hơp (CE) là mục tiêu của người sản xuất bao gồm hai bộ
tế
H
uế
phận là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Nó là thước đo phản ánh mức độ
thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp đầu vào và đầu ra tối ưu.
CE được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ (CE = TE x AE).
ại
họ
cK
in
h
Hiệu quả kinh tế là phạm trù mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính
đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong quá trình hoạt động. Nếu đạt một
khác nhau về việc xử lý vấn đề này:
tế
H
uế
nó được coi là đầu vào và khi nào được coi là đầu ra? Hiện nay, có 5 quan điểm
Cách tiếp cận sản xuất: coi hoạt động ngân hàng với tư cách là nhà cung cấp
các dịch vụ. Do đó, tiền gửi được coi như là đầu ra và chi trả lãi tiền gửi không nằm
ại
họ
cK
in
h
trong chi phí của ngân hàng (Ferrier và Lovell, 1990). Với cách tiếp cận này thì đầu
vào và đầu ra được lấy đơn vị là lượng (số lượng tài khoản, quy trình giao dịch…)
Cách tiếp cận trung gian: theo quan điểm ngân hàng là tổ chức tài chính huy
động và phân bổ các nguồn vốn cho vay và các tài sản khác, bởi vậy các khoản tiền
gửi được coi như là đầu vào và chi trả lãi là một bộ phận của tổng chi phí hoạt động
của ngân hàng.
Đ
Cách tiếp cận tài sản: coi các tài sản nợ là đầu vào và các tài sản có là đầu ra.
Cách tiếp cận giá trị gia tăng: bất kỳ khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán
nếu thu hút tương ứng phần đóng góp của lao động và tư bản thì sẽ là đầu ra, ngược
lại nó là đầu vào. Với cách tiếp cận này, tiền gửi được coi là đầu ra bởi vì nó tạo ra
họ
cK
in
h
giữa khu vực tiết kiệm và khu vực đầu tư của nền kinh tế để phân tích và đánh giá
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
4.2. Một số phƣơng pháp nghiên cứu khác
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp được sử dụng để tìm hiểu
những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của NHTM và mô
hình bao dữ liệu DEA thông qua các tài liệu như giáo trình, sách báo, tạp chí, các tài
Đ
liệu có liên quan tại đơn vị thực tập… Đặc biệt là tìm hiểu về tình hình kinh tế vĩ
mô, tình hình hệ thống NHTM Việt Nam trong những năm vừa qua nói chung và
một số các NHTM nói riêng nhằm phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu đề tài của
mình.
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu bao
gồm số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các
NHTM trong mẫu nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu:
6
+ Phương pháp phân tích: sử dụng hoặc tính toán các số tuyệt đối và tương đối
dựa trên số liệu thu thập được nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến mô hình bao
dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Đ
Phần III: Kết luận và kiến nghị
7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ MÔ HÌNH
BAO DỮ LIỆU DEA ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: NHTM là một loại hình
doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và ứng dụng.
tế
H
uế
Theo pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổ chức
kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.
ại
họ
cK
in
nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn hiện tại và dự báo trong tương lai, mà các NHTM
có chính sách huy động vốn hợp lí, thường là công cụ lãi suất nhằm gây sự quan
tâm của khách hàng, từ đó thu hút khách hàng tới gửi tiền vào ngân hàng với những
hàng cung cấp.
- Tiền gửi thanh toán
tế
H
uế
mục tiêu khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách gửi tiền và danh mục mà ngân
ại
họ
cK
in
h
Nguồn tiền này chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán thường xuyên hay tiêu
dùng hàng ngày của khách hàng của ngân hàng, nó có tính ổn định không cao, tuy
nhiên các ngân hàng thương mại có thể dùng một phần của nguồn nay để sử dụng
theo mục đích của mình trên cơ sở tính toán hợp lý quy luật biến động của loại tiền
gửi này.
- Tiền gửi Uỷ thác đầu tư
Đ
Nhiều khách hàng của ngân hàng có lượng tiền lớn trong tay, một là họ không
có thời gian để đầu tư, hoặc là họ thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết
họ
cK
in
h
- Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay trên 12 tháng được sử dụng
chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Loại cho
vay này đang ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúng
đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợp với khả
năng vốn của các ngân hàng thương mại.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Đ
- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố
hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng. Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý
nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều
kiện. Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng
tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của
khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
10
- Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Việc cho
Đ
vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào
cho vay, lúc nào thu nợ. Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhu
cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có
tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN về
hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
11
Các phương thức cho vay khác theo quy định của pháp luật và phù hợp đặc
điểm của NHTM và khách hàng vay.
1.1.2.3. Hoạt động khác
Song song với 2 hoạt động chính là huy động vốn và tín dụng thì NHTM cũng
đồng thời thực hiện những hoạt động khác để tăng thêm lợi nhuận như: nghiệp vụ
ngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, bất động sản, bảo quản vật có giá, liên
kết cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chuyển ngoại tệ quốc tế, tư vấn tài chính,
làm đại lí mua bán cổ phiếu, trái phiếu, dịch vụ thanh toán với khách hàng…
Chức năng trung gian tín dụng
gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi
của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu theo lệnh của họ. Các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Tùy theo nhu cầu
12
khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà
các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp người, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức thanh toán nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ
thể sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn.
Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ
lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
tế
H
uế
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được
thực hiện trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức
ại
họ
cK
Quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng
thương mại.
13
Quy định về tổ chức và hoạt động của chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân
Nghị định 22/2006/NĐ-CP
hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ
chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ
chức tín dụng.
Quyết định 254/QĐ-TTg
Quyết định phê duyệt đề án "Cơ cấu lại hệ thống các
tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015.
Nghị định 141-2006-NĐCP
Mức vốn pháp định dành cho các tổ chức tín dụng.
Nghị định 69/2007/NĐ-CP
Quy định về việc Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ
phần của NHTM Việt Nam.
Thông tư 13/2010/TTNHNN
uế
Nghị định 05/2010/NĐ-CP
Nghị định 53/2013/NĐ-CP
Quyết định thành lập công ty quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng Việt Nam
Thông tư 19/2013/TTNHNN
Quy định về mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty
Quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Thông tư 20 /2013/TTNHNN
Quy định về cho vay tái cấp vốn của Công ty Quản
lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Thông tư 14/2013/TTNHNN
Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô
la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng.
14
Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng
đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín
dụng.
bên liên quan.
Thông tư 09/2014/TTNHNN
Thông tư 09 liên quan đến Quyết định 780 là quy
định bổ sung về việc cơ cấu lại các khoản vay và
việc giữ nguyên nhóm nợ của các TCTD được gia
hạn đến Quý 1/2015 nhưng với điều kiện chặt chẽ
hơn. Thông tư 09 cũng hoãn lại yêu cầu các TCTD
điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo kết quả phân
loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thêm
sáu tháng.
Nghị quyết 15/2014/NQCP
Đẩy mạnh cổ phần hóa và thoái vốn của DNNN.
Theo đó, có rất nhiều quy định mới làm cho quá
trình này dễ dàng hơn nhiều so với trước đây. Nghị
định đưa ra nhiều quy định khuyến khích các DNNN
thoái vốn đầu tư tại các ngân hàng.
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế