Đầu tư vốn phát triển ngành thuỷ sản tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

LỜI CÁM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Kinh tế Phát triển trường Đại học
Kinh tế Huế, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng
nghiệp em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Hoàn thành bài báo cáo này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế phát triển và các thầy cô giáo trong trường ĐHKT Huế đã

Ế

trang bị kiến thức cho em trong suốt bốn năm học. Đồng thời em xin được gửi lời cảm

U

ơn đặc biệt về sự hướng dẩn tận tình của thầy Phan Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn

́H

giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này.



Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các cán bộ, nhân viên phòng
Nông nghiệp thuộc sở Kế Hoạch đầu tư, cục Thống kê. Đã tạo điều kiện thuận lợi nhất

H


i


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa
MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................4
CHƯƠNG I: VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN..4
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ..........................................................................4

Ế

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư .............................................................................................4

U

1.2 Vai trò của ngành thủy sản trong chiến lược phát triển kinh thế xã hội ...........5

́H

1.2.1 Vai trò kinh tế. ........................................................................................................6
1.2.2 Vai trò xã hội ..........................................................................................................7



Đ
A

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản.
.......................................................................................................................................14
1.5 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc đầu tư vốn phát triển ngành thuỷ
sản ..................................................................................................................................15
2.1 Tình hình cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế.............................................................16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên. ...............................................................................................16
2.2 Thực trạng đầu tư vốn phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Thừa Thiên Huế .................21
2.2.1 Thực trang đầu tư vốn vào ngành thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế........................21
2.2.1.1 Vốn đầu tư phát triển hệ thống cảng cá.............................................................21
2.2.1.2 Đầu tư vốn phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản ............................................23
SVTH: Lê Văn Thảo

ii


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

2.2.1.4 Vốn đầu tư DA quản lý tổng hợp các hoặt động vùng đầm phá và Hỗ trợ ngành
thủy sản..........................................................................................................................25
2.2.1.5 Tình hình đầu tư dự án nuôi trồng thuỷ sản thuỷ sản của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...............................................................................................26
2.3 Kết quả và hiệu quả đầu tư vốn phát triển ngành thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế...27
2.3.1 Thực trạng khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản. ......................27
2.3.1.1 Tình hình đánh bắt, khai thác thủy, hải sản.......................................................27
2.3.1.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản. ..........................................................................31

.......................................................................................................................................40

̣C

3.3.1 Đầu tư vốn từ ngân sách nhà nước. ......................................................................40

O

3.3.1.1 Đầu tư vốn phát triển các hệ thống cảng cá, bến cá, tàu thuyền đánh bắt.........40

̣I H

3.3.1.2 Đầu tư vốn phát triển nuôi trồng thủy sản.........................................................41
3.3.3 Đầu tư vốn từ các nguồn khác. .............................................................................46

Đ
A

3.4 Các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện tốt các giải pháp trên. ...................................47
3.4.1 Giải pháp nguồn nhân lực.....................................................................................47
3.4.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ............................................................................48
3.4.3 Giải pháp về công nghệ. .......................................................................................49
3.4.4 Giải pháp về khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển ngành
thủy sản..........................................................................................................................50
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................52

SVTH: Lê Văn Thảo

iii



Khai thác hải sản

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

NSNN

Ngân sách nhà nước

QHDT

Quy hoạch đầu tư

TCNH

Tín dụng ngân hàng

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



Bản 4: Hiện trạng đầu tư vốn vào phát triển hệ thống bến cá, khu neo đậu tàu

U

thuyền………………………………………………………………………………....23

́H

Bảng 5: Hiện trạng đầu tư phát triển hạ tầng thuỷ sản tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm
2002 đến nay…………………………………………………………………….….…23



Bảng 6: đầu tư vốn phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2009-2012..…24
Bảng 7: thực trạng đầu tư các DA trung tâm giống từ năm 2002 đến nay………………….25

H

Bảng 8: thực trạng đầu tư các trạm khuyến ngư và BVNL thuỷ sản tỉnh Thừa Thiên

IN

Huế……………………………………………………………………………………26

K

Bảng 9: Thực trạng đầu tư vốn DA quản lý tổng hợp các hoặt động vùng đầm phá va
Hỗ trợ ngành thủy sản…………………………………………………….………..…26



GVHD:TS. Phan Văn Hòa

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển miền trung với điều kiện địa lý cũng như
điều kiện địa hình được tự nhiên ưu đãi để phát triển ngành nuôi trồng và khai thác
thủy hải sản.Thừa Thiên Huế có vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lý tính
từ đường cơ sở. Đường bờ biển của tỉnh dài 120 km với diện tích đầm phá rất lớn ven

Ế

biển có hệ sinh thái đa dạng và phát triển. Trên lãnh thổ tỉnh thừa thiên huế từ Bắc vào

U

Nam gặp 6 con sông chính. Nếu tính đến cửa sông và các chi lưu với chiều dài trên

́H

10km thì tồng chiều dài sông suối và sông đào lên tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực
tới 4.195/km2 đây là một điều kiên thuận lợi để đầu tư phát triển nghề nuôi cá bè, đánh



bắt nhỏ và vận chuyển. Chính những điều kiện thuận tự nhiên thuận lợi đó cùng với
tiềm năng phát triển của ngành thủy sản trong nước cũng như thế giới nên em quyết

H


thành bài luận văn này.
-Phương pháp được sử dụng trong đề tài: Xuất phát từ quan điểm duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử đồng thời sử dụng những phương pháp khác như: phương pháp
diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê kết hợp những thông
tin chọn lọc những kiến thức thực tiễn đã được đúc kết ra từ tình hình thực tiễn của
ngành thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như trong nước.
SVTH: Lê Văn Thảo

vi


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

- Các kết quả mà nghiên cứ đạt được: sau quá trình nghiên cứ để hoàn thành
luận văn những kết quả mà em đã đạt được là:
+ Nắm được một cách cơ bản nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
+ Nghiên cứu thực trạng và tiềm năng phát triển của ngành thủy sản tỉnh, những
ưu điểm, hạn chế đặc biết là trong vấn đề thu hút vốn.
+ Nghiên cứu tình hình đầu tư vốn phát triển ngành thuỷ sản trên địa bàn tỉnh

Ế

Thừa Thiên Huế

U

+ Tìm ra được một số giải pháp về đầu tư vốn phát triển ngành thủy sản tỉnh

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, với tiềm năng và lợi thế của mình, ngành thuỷ sản
tỉnh Thừa Thiên Huế được chú trọng đầu tư và phát triển trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn của tỉnh. Với lợi thế đó ngành thuỷ sản tỉnh Thừa Thiên Huế thực sự đã và đang
giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh, góp phần nâng cao đời sống
của đại bộ phận người dân ven biển của tỉnh.
Thừa Thiên Huế có 120 km đường bờ biển, hệ thống thủy văn ở Thừa Thiên Huế

U

Ế

hết sức phức tạp và độc đáo, tính phức tạp và độc đáo thể hiển ở điểm hầu hết các con

́H

sông đan nối vào nhau tạo thành một mạng lưới sông ngòi chằng chịt: Sông ô lâu- phá
Tam Giang – sông Hương – sông Lợi Nông – sông Đại Giang – sông Hà Tạ - sông



Cống Quan – sông Truồi – sông Nông – đầm Cầu Hai. Tính độc đáo của hệ thống thủy
văn Thừa Thiên Huế còn thể hiện ở chỗ là nơi hội tụ của hầu hết các con sông trước

H

khi đổ ra biển là một vực lớn kéo dài gần 70km dọc bờ biển, có diện tích lớn nhất

nội đồng. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhưng giá trị vẫn còn thấp. Phát triển nuôi
trồng còn chưa cân đối với đánh bắt. Trình độ khai thác, nuôi trồng, chế biến còn thấp
dẫn đến giá trị cũng như sản lượng tuy có phát triển nhưng không cao, kim ngạch xuất
khẩu chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Những tồn tại đó có nhiều nguyên
nhân, trong đó một trong những nguyên nhân cơ bản là vốn đầu tư cho ngành thủy sản
trong những năm qua chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của ngành thủy sản,
SVTH: Lê Văn Thảo

1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

vốn đầu tư còn hạn chế, định hướng cơ cấu vốn đầu tư trên từng lĩnh vực, cả ngành
chưa chuyển biến nhanh theo hướng tích cực và hiệu quả. Từ những vấn đề nêu trên
cần tìm ra những giải pháp về vốn đầu tư nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển của
ngành thủy sản, giúp cho ngành thủy sản phát huy các tiềm năng để đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội của
tỉnh Thừa Thiên Huế, để giải quyết vấn đề đầu tư vốn cho ngành thủy sản Tỉnh em xin
chọn đề tài nghiên cứu luận văn là: “vốn đầu tư phát triển ngành thủy sản tỉnh Thừa
Thiên Huế”

Ế

2. Mục tiêu nghiên cứu

U


Thừa Thiên Huế.

̣I H

3. Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử đồng thời sử dụng

Đ
A

các phương pháp khác như: Phương pháp diễn dịch, quy nạp, phân tích - tổng hợp,
phương pháp thống kê kết hợp nghiên cứu chọn lọc những kiến thức lý luận đã được
đúc kết từ tình hình thực tiễn của ngành Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn
cũng đã sử dụng các tài liệu của sở Thuỷ sản, cục Thống kê, Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và một số đơn vị liên quan về số liệu
thống kê, các báo cáo quy hoạch, báo cáo tổng kết, báo cáo tham luận về vốn ĐT, về
hoặt động của ngành thuỷ sản.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề vốn ĐT NSNN và vốn ĐT khu vực ngoài nhà nước đối với sự phát triển
SVTH: Lê Văn Thảo

2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

ngành Thuỷ sản tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Lê Văn Thảo

3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoặt
động nào đó nhằm đem lại cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức
lao động, vật chất. Biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực bỏ ra trên đây được gọi là

Ế

vốn đầu tư.

U

Trong các hoặt động đầu tư thì đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt chủ

́H

yếu như sau:

của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt

Đ
A

từ 15-25% so với GDP tùy thuộc vao ICOR của mỗi nước.

ICOR =Error!
Từ đó suy ra :
Mức tăng GDP= Error!
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn ĐT. Ở các

nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động vốn được sử
dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở
các nước chậm phát triển, ICOR thấp, từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và
cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại,
SVTH: Lê Văn Thảo

4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

giá rẻ. Chỉ tiêu ICOR mỗi nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay đổi theo trình độ phát
triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nước.
Về đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kinh nghiệm của các nước trên thế
giới cho thấy, con đường tất yếu để có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn
(từ 9 đến 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực


K

vốn ĐT có hình thái biểu hiện riêng. Tuy nhiên, xét về bản chất thì các nguồn vốn ĐT

̣C

đều là phần tiết kiệm hay tích luỹ của toàn bộ nền kinh tế có thể huy động được để đưa

O

vào quá trình tái sản xuất xã hội.

̣I H

Trên góc độ của nền kinh tế nguồn vốn ĐT có thể chia thành nguồn vốn ĐT
trong nước và nguồn vốn ĐT nước ngoài.

Đ
A

Nguồn vốn ĐT trong nước bao gồm nguồn vốn Nhà nước; nguồn vốn khu vực tư
nhân và nguồn vốn từ thị trường vốn. Nguồn vốn ĐT nhà nước bao gồm nguồn vố
NSNN và nguồn vốn ĐT phát triển của DNNN.
Nguồn vốn nước ngoài bao gồm nguồn tài trợ phát triển chính thức (trong đó
ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu); nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại; đầu tư
trực tiếp nước ngoài và nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
1.2 Vai trò của ngành thủy sản trong chiến lược phát triển kinh thế xã hội
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện địa lý thuận lợi để phát triển
kinh tế thủy sản, với đường bờ biển dài hơn 3.260km, Việt Nam có vùng đặc quyền




Ngoài ra, còn có nguồn lợi động vật thân mềm (hơn 2.500 loài) với trữ lượng
đáng kể, có giá trị kinh tế cao. Rong biển có hơn 600 loài (sử dụng cho chế phẩm công

H

nghiệp 24 loài, dược liệu 18 loài, thực phẩm 30 loài, thức ăn gia súc 10 loài và phân

IN

bón 8 loài). Trong vùng biển nước ta còn có nhiều loại động vật quý như đồi mồi, rắn

K

biển, chim biển và thú biển. Vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, vùng biển của nước
ta còn có các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh thái rạn san hô,

O

̣C

hệ sinh thái đảo, hệ sinh thái bờ đá, hệ sinh thái cồn cát, v.v...

̣I H

Tiềm năng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ trong các vùng cửa sông, đầm phá,
vũng vịnh và vùng biển ven bờ rất lớn. Diện tích tiềm năng nuôi trồng thủy sản của


87.94% so với năm 2005

Ế

Đối với nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã khắc phục tình trạng tách rời

U

nền thương mại thế giới và đã xác lập được vị trí có ý nghĩa chiến lược, trong năm

́H

2012 ước tính kim ngạch xuất khẩu đạt 6.15 tỷ USD tăng 0.7% so với năm 2011 nằm



trong top 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Hoa kỳ vẫn duy trì được vị trí
là thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam, chiếm khoản 919.5% thị phần),

H

tiếp theo là Nhật Bản khoản (18% thị phần) và Hàn Quốc (8% thị phần). Trong đó

IN

đáng chú ý là kim ngạch thủy sản xuất khẩu vào thị trường mới ngày càng tăng nhanh

K

và hàng thủy sản xuất của Việt Nam ngày càng có uy tính trên thị trường thế giới.

7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

nhân dân. Trên cơ sở đó tăng cường, mối quan hệ đoàn kết giữa nhà nước và nhân dân
cùng nhau giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội.
1.2.3 Vai trò an ninh quốc phòng:

Khai thác hải sản là ngành sản xuất cơ bản của nghề cá, có vị trí hết sức quan
trọng trong phát triển kinh tế biển của cả nước, vừa phát triển kinh tế vùng biển, hải
đảo, vừa gắn với an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển. Vì vậy, thực
hiện chương trình đánh bắt xa bờ, bên canh cạnh phát triển nhanh đội tàu khai thác
quốc doanh, còn có nghề cá nhân dân nếu được đầu tư và khuyến khích thì họ vừa sản

Ế

xuất vừa bảo vệ chủ quyền vùng biển quốc gia, đây chính là lực lượng quốc phòng

U

toàn dân hùng mạnh. Thực tế những năm qua lực lượng tàu khai thác của ngư dân đã

́H

góp phần rất lớn trong việc bắt giữ tàu thuyền nước ngoài xâm nhập vào vùng biển



A

và các hải sản khác có giá trị kinh tế cao, phục vụ nghề nuôi tôm nước lợ nuôi cá lồng
bè và các loại hình nuôi thủy sản khác.
Trong lĩnh vực KTHS nếu có kế hoạch khai thác hợp lý; khai thác đi đôi với bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thì sẽ nuôi dưỡng phát triển nguồn lợi, không dẫn
đến phá hoại nguồn lợi, hủy diệt vi sinh vật làm mồi cho các loài thủy sản, phá hủy
thảm thực vật làm xáo trộn nền đáy biển, phá hoại môi trường sống của các loài thủy
sản, hạn chế tối đa các nghề khai thác ven bờ để bảo vệ các bãi sinh sản của các loài
thủy sản có giá trị kinh tế.
Trong lĩnh vực CBTS nếu có quy hoạch hợp lý, vừa đảm bảo những yêu cầu
trong sản xuất chế biến đồng thời bảo đảm môi trường sống xung quanh đòi hỏi nhà
sản xuất cố gắng đầu tư công nghệ dây chuyền sản xuất mới. Bởi vì thực tế cho thấy
SVTH: Lê Văn Thảo

8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

kỹ thuật chế biến càng tiên tiến hiện đại thì hiệu quả kinh tế mang lại càng cao và mức
độ ô nhiễm môi trường càng giảm.
1.3 VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
THỦY SẢN.
1.3.1 Vai trò của nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Một trong các chức năng quan trọng của nhà nước là chức năng tổ chức kinh tế.


Góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết

̣C

có sự tham gia của Nhà nước.

O

Chi cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với các

̣I H

chương trình, dự án phát triển kinh tế.
Chi dự trữ Nhà nước.

Đ
A

Trong đó chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội là các

khoản tài chính có tính chất hình thành thế cân đối của nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích
thích quá trình vận động vốn của các doanh nghiệp và đầu tư nhằm mục đích tăng
trưởng kinh tế. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính của Nhà nước hướng
vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sơ hạ tầng của nền kinh tế. (Chi đầu tư cho cầu
cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thủy lợi, năng lượng, vận tải, viễn thông), các ngành
công nghiệp cơ bản, các ngành kinh tế có tính chất chiến lược các công trình trọng
điểm phục vụ văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng.
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế theo định




Đây là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng cho vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu

H

đời sống của nhân dân.

IN

Tín dụng trung hạn:

Đây là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Loại tín dụng này được

K

dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

O

Tín dụng dài hạn:

̣C

thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

̣I H


Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng, tín dụng được chia làm 2 loại: Tín
dụng có bảo đảm bằng tài sản và tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản.
-Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản:

Ế

Là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ vay của

U

khách hàng được đảm bảo bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bằng chính tài sản hình

́H

thành từ vốn vay của khách hàng vay hay bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.



- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản (hay gọi là tín chấp) có 3 loại như
sau:

H

Loại 1: Tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng có tín nhiệm và khả năng

IN

tài chính trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi.
Loại 2: Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo


SVTH: Lê Văn Thảo

11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành Thủy sản.
Để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta nói chung hay đối với
ngành Thủy sản nói riêng thì một trong những vấn đề quan trọng đầu tiên là vấn đề
tiền tốn. Thực tiễn đã chứng ninh là không có ngành nào có thể tự lực được vốn để
phát triển mà phái có trợ lực từ bên ngoài bằng nguồn tài trợ của Nhà nước, vay trong
nước hoặc nước ngoài. Khả năng vốn của nhà nước thì có hạn, vay nước ngoài cũng
không phải dễ dàng bởi vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong nước thị trường
chứng khoán còn non trẻ; khả năng phát triển vốn bằng phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Ế

còn hạn chế. Do đó. TDNH, luôn là nguồn tài trợ đáng kể để ngành Thủy sản công

U

nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguyên tắc cơ bản của TDNH là vốn vay phải được hoàn trả

́H

đầy đủ cả gốc và lãi. Do đó TDNH kích thích sử dụng vốn có hiệu quả để đảm bảo trả



Đ
A

chương trình đánh bắt xã bờ; trong NTTS tập trung vào giống, thức ăn; trong CBTS
tập trung vào đổi mới công nghệ chế biến. Rõ ràng vốn TDNH đã đóng vai trò quan
trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh của
ngành Thủy sản được liên tục, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
1.3.3 Vai trò các nguồn vốn khác.
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước:
Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Nếu
như trước năm 1990, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước chưa được sử dụng
như một công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn 1991-2000, nguồn
SVTH: Lê Văn Thảo

12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

vốn này đã có mức tăng trưởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính
sách đầu tư của Chính phủ.
Giai đoạn 1991-1995, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước mới
chiếm 6.5% tổng vốn ĐT toàn xã hội thì giai đoạn 1996-1999 đã chiếm 14.5% và riêng
năm 2000, nguồn vốn này đã đạt đến 17% tổng vốn ĐT toàn xã hội.
Mục tiêu tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là thực hiện chức năng điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.


ĐT của toàn xã hội.

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân:

̣C

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy

O

của các doanh nghiệp, các hợp tác xã, theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà

̣I H

nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa thể huy động triệt để. Cùng
với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm

Đ
A

năng về vốn do thu nhập gia tăng hoặc do tích lũy truyền thống. Nhìn tổng quan nguồn
vốn tiềm năng trong dân cư, không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền
mặt...Nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống
Ngân hàng.
Nguồn vốn nước ngoài: Bao gồm nguồn vốn ODA, Nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) và nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng thương mại nước ngoài.
+ Nguồn vốn ODA:
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và chính phủ nước ngoài
cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. Ngoài các điều kiện ưu đãi về

+ Thị trường vốn quốc tế:



Đối với nước ta, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững, nhằm mục
tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhà nước ta cũng rất quan tâm huy động vốn qua

H

thị trường quốc tế. Các đề án về phát triển trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty ra

IN

nước ngoài cũng đã được xây dựng. Tuy nhiên đây là hình thức huy động vốn rất mới

K

mẻ và còn phức tạp đối với Việt Nam.

+ Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hành thương mại:

̣C

Điều kiện ưu đãi cho loại vốn này là không dễ dàng như đối với nguồn vốn

O

ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc

̣I H

và sông đào lên tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới 4.195/km2 đây là một điều kiên
thuận lợi để đầu tư phát triển nghề nuôi cá bè, đánh bắt nhỏ và vận chuyển.
+Các Nhân tố về cơ sở hạ tầng.
Bờ biển của tỉnh dài 120km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây có độ sâu từ
18-20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu có công suất lớn, có cảng hàng không
Phú Bài Nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có

Ế

81 km biên giới với Lào.Với đặc điểm có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch

U

chạy qua, trong đó có đầy đủ đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không

́H

là một điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế trong đó có ngành thủy sản một trong
những ngành đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân trong tỉnh.



- Các nhân tố về thị trường:

+Thị trường trong tỉnh: Tính đến năm 2010, dân số tỉnh thừa thiên huế có

H

1.090.879 người, là tỉnh có nguồn lao động dồi dào trong lĩnh vực nông nghiêp người


nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
Đưa ngành thuỷ sản trở thành một ngành kinh tế được công nghiệp hoá và
hiện đại hoá có luận cứ khoa học chắc chắn cho phát triển thuỷ sản và đầu tư áp dụng
công nghệ sản xuất hiện đại tiên tiến và thích hợp, nhằm không những tạo ra hiệu quả
kinh tế cao, phát triển những lợi thế so sánh mà còn góp phần đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ VỐN
SVTH: Lê Văn Thảo

15


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD:TS. Phan Văn Hòa

PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
2.1 Tình hình cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.

- Vị trí địa lý:
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất
liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Phần đất liền Thừa Thiên Huế có
tọa độ địa lý như sau:

Ế

Điểm cực Bắc: 16o44’30’’ vĩ Bắc và 107o23’48’’ kinh đông tại thôn Giáp Tây, xã



O

huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng dài 55,82 km. Ở phía Tây, ranh giới tỉnh (cũng

̣I H

là biên giới quốc gia) kéo dài từ điểm phía Bắc (ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế với
tỉnh Quảng Trị và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) đến điểm phía Nam (ranh

Đ
A

giới tỉnh Thừa Thiên Huế với tỉnh Quảng Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào) dài 87,97km. Phía Đông, tiếp giáp với biển Đông theo đường bờ biển dài 120km.
Phần đất liền, Thừa Thiên Huế có diện tích 503.320,53 ha (theo báo cáo thống kê

đất đai năm 2011 của UBND tỉnh) , kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, nơi dài
nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều
ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng
Công (Quảng Điền), thị trấn Tứ Hạ (Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới)
65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km
Phần thềm lục địa biển Đông của Thừa Thiên Huế kéo dài tự nhiên từ đất liền
đến đường cơ sở rộng 12 hải lý gọi là vùng nội thủy. Chiều rộng vùng nội thủy của
SVTH: Lê Văn Thảo

16


Khóa Luận Tốt Nghiệp


một trong những trung tâm văn hoá, du lịch, trung tâm giáo dục đào tạo, y tế lớn của

IN

cả nước và là cực phát triển kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung

K

Địa hình: Dưới tác động của quá trình tạo địa hình nội sinh và ngoại sinh đố lập

̣C

nhau, địa hình Thừa Thiên Huế bị biến đổi không ngừng trong lịch sử tồn tại và phát

O

triển kéo dài hàng trăm triệu năm đặc biệt là trong giai đoạn tân kiến tạo cho đén hiện

̣I H

tại. Xét về vị trí địa hình hiện tại lãnh thổ Thừa Thiên Huế được xem như là tận cùng
phía Nam của dãy núi trung bình Trường Sơn Bắc, phát triển theo hướng Tây Bắc –

Đ
A

Đông Nam. Đến phía Nam tỉnh. Kiến trúc và định hướng Tây Bắc – Đông Nam của
dãy Trường Sơn Bắc hoàn toàn bị biến đổi do khối núi trung bình á vĩ tuyến đâm

U

Tây vượt Trường Sơn qua, từ phía Đông lấn vào từ phía Nam di chuyển lên

́H

Bên cạnh vị trí địa lý, các đặc điểm địa hình, đặc biệt là độ cao, hướng các dãy



núi chính, độ che phủ rừng cũng có vai trò rất quan trọng trong sự phân hóa khí hậu
theo từng vùng, lãnh thổ cụ thể. Sự phân bố lần lượt từ Tây sang Đông núi trung bình,

H

núi thấp, gò đồi, đồng bằng, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển, trong đó đồi núi

IN

chiếm gần 75,9% diện tích tự nhiên của tỉnh đã gây ra sự giảm dần nhiệt độ không khí
từ Đông sang Tây, gia tăng lượng mưa từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam.

K

Lượng mưa gia tăng ở miền núi trung bình phía Tây và Tây Nam có liên quan chặt chẽ

̣C

đến hướng các dãy núi chính. Các dãy núi trung bình Tây A Lưới, động Ngại, Đông A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status