Đẩy mạnh phân công lao động trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở quảng ninh, quảng bình - Pdf 39

ng

ườ

Tr
Đ
ại
h

in

cK

họ

uế

tế
H


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

uế

KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

tế
H


ườ

Sinh viên thực hiện:

Huế, tháng 05 năm 2013


Lời cảm ơn!

uế

Để hoàn thành đề tài khóa luận này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi

tế
H

còn được sự giúp đỡ tận tình và cổ vũ của rất nhiều người.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong trường Đại học Kinh tế
Huế, các thầy cô trong Khoa Kinh tế Chính trị dù còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất
nhưng đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua giúp

h

tôi có một nền tảng kiến thức nhất định để có thể hoàn thành đề tài này.

in

Xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo, Th.S Lê Đình Vui - người đã tận tình hướng dẫn,


đề tài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 05 năm 2013

Sinh viên

Hoàng Trọng Đức


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ..............................................................2

uế

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ...............................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài .........................................................................3

tế
H

5. Đóng góp của đề tài..................................................................................................4
6. Kết cấu của đề tài .....................................................................................................4
NỘI DUNG.....................................................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÂN CÔNG LAO

h

ĐỘNG .............................................................................................................................5


1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam về phân
công lao động .............................................................................................................14

ng

1.2.1. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin ............................................................14
1.2.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam..................................................17

ườ

1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về phân công lao động trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bài học rút ra cho huyện Quảng

Tr

Ninh…………………………………………………………………………………19
1.3.1.

Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị ..............................................................19

1.3.2.

Kinh nghiệm của huyện Bố Trạch.............................................................20

1.3.3.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quảng Ninh .................................21


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN QUẢNG


2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................46
2.3.2. Những tồn tại và những vấn đề đặt ra cần giải quyết .................................47

Đ
ại

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH PHÂN
CÔNG LAO ĐỘNG Ở QUẢNG NINH, QUẢNG BÌNH...........................................50
3.1. Mục tiêu và phương hướng ................................................................................50

ng

3.1.1. Mục tiêu ........................................................................................................50
3.1.2. Phương hướng chung ...................................................................................51

ườ

3.1.3. Phương hướng cụ thể...................................................................................51

Tr

3.2. Những giải pháp cơ bản .....................................................................................53
3.2.1. Đào tạo, nâng cao năng lực của người lao động cho phù hợp với yêu cầu
mới của xã hội.........................................................................................................53
3.2.2. Chú trọng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình phân công lao
động ........................................................................................................................54


3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp trong quá trình phát triển nông

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................62
1. Kết luận ..................................................................................................................62

Tr

ườ

ng

Đ
ại

2. Kiến nghị ................................................................................................................63


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Quảng Ninh năm 2010 ..................25
Bảng 2.2: Giá trị sản suất huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007 – 20011.................29

uế

Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị gia tăng huyện Quảng Ninh từ năm 2007 - 2011............30

tế
H

Bảng 2.4: CCLĐ theo ngành kinh tế huyện Quảng Ninh thời kỳ 2007 – 2011 .....32
Bảng 2.5: Sự chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ ngành nông – lâm – ngư nghiệp
huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011..............................................................35

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh…………….…..32
Biểu đồ 2.2: Chuyển dịch CCKT ngành ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011….....39

uế

Biểu đồ 2.3: Lao động huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011………………...…42
Biểu đồ 2.4: Sự chuyển dịch CCLĐ theo ngành giai đoạn 2007 - 2011……….….....43

tế
H

Biểu đồ 2.5: Phân bố lao động trong nội bộ ngành nông – lâm – ngư………….……45
Biểu đồ 2.6: Lao động kinh doanh dịch vụ vận tải, thương mại, khách sạn nhà hàng
huyện Quảng Ninh giai đoạn 2007– 2011……………………………………………50

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK



Kinh tế – xã hội

PCLĐ:

Phân công lao động

TPKT:

Thành phần kinh tế

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

in

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền một cách hữu cơ với quá trình phát

cK

triển phân công lao động xã hội, với quá trình hình thành các ngành kinh tế, các vùng
sản xuất chuyên môn hóa, các thành phần kinh tế…”[5;513].
Thực tiễn đã chứng minh qua hơn 26 năm thực hiện đường lối đổi mới, thực hiện

họ

chiến lược công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta đã vượt
qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện.

Đ
ại

Từ một nước thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực Việt Nam đã trở thành nước xuất
khẩu gạo đứng đầu thế giới (năm 2012), thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt
1540 USD/người/năm. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới khủng hoảng, nợ

ng

công trở thành vấn đề toàn cầu, tốc độ tăng trưởng nước ta giai đoạn 2007 - 2011 vẫn
đạt 6,54%. CCKT tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH, quá trình phân công

ườ

lao động (PCLĐ) được thúc đẩy mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng lao động công


h

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Đẩy mạnh phân công lao động trong

in

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Quảng Ninh, Quảng Bình” làm nội dung

cK

nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.

PCLĐ là một vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, liên quan đến nhiều vấn đề
khác và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nên đã có nhiều công trình và

họ

nhiều bài viết nghiên cứu và đề cập đến như:

– “Vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc

Đ
ại

làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Quốc Tế.
– Luận án tiến sĩ kinh tế “Vấn đề phân công lại lao động xã hội trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Tiền Giang” của Trần Thị Ngọc Lan

ng

H

– Đánh giá thực trạng PCLĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, Quảng Bình trong
giai đoạn 2007 - 2011.

– Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình

h

PCLĐ ở huyện Quảng Ninh theo yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH.

in

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Ninh theo hướng CNH, HĐH.
Phạm vi nghiên cứu:

cK

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình PCLĐ trên địa bàn huyện Quảng

họ

– Về không gian: Địa bàn huyện Quảng Ninh
– Về thời gian: Giai đoạn 2007 - 2011

Đ
ại

4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài


tế
H

* Về mặt thực tiễn:

– Đề tài này đã phân tích, đánh giá thực trạng quá trình PCLĐ trên địa bàn huyện
Quảng Ninh.

– Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ cấu ngành nghề cũng như cơ cấu thành phần kinh

in

h

tế (TPKT) trên địa bàn huyện.

– Trên cơ sở chiến lược phát triển KT – XH của tỉnh Quảng Bình nói chung và

cK

huyện Quảng Ninh nói riêng trong giai đoạn 2001 - 2010 và 2011 - 2020 đề tài xây
dựng phương hướng tiến hành PCLĐ ở tầm vĩ mô phù hợp với đặc điểm tự nhiên,

họ

KT – XH cũng như trình độ phát triển của địa phương.

6. Kết cấu của đề tài


H

1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm lao động

Ngay từ hình thái KT – XH đầu tiên là hình thái Cộng sản nguyên thủy con
người đã biết lao động săn bắt hái lượm, cùng với quá trình phát triển của lịch sử loài

h

người công cụ lao động ra đời và ngày càng cải tiến. Lao động sản xuất của cải vật

in

chất là cơ sở của đời sống xã hội và là hoạt động cơ bản nhất của con người, quá trình

cK

lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất mà còn cải tạo bản thân con người, phát
triển con người cả về thể lực và trí lực. Các Mác và Ăng-ghen cho rằng: “Sức lao động
là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người

họ

đang sống và người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào
đó” [2;251]

Đ
ại



uế

chung, PCLĐ riêng, PCLĐ cá biệt, PCLĐ xã hội…

tế
H

PCLĐ chung: Là phân chia nền kinh tế thành các loại sản xuất khác nhau như
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...

PCLĐ riêng: Là phân chia sản xuất thành những ngành và phân ngành nhỏ hơn
như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi...

h

PCLĐ cá biệt: Là chuyên môn hóa từng công đoạn của quá trình sản xuất, phân

in

công trong nội bộ xí nghiệp, trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh.

cK

PCLĐ xã hội: Là chuyên môn hóa từng ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm.
PCLĐ gắn liền với chuyên môn hoá sản xuất – kinh doanh, nên mang ý nghĩa
tích cực, tiến bộ, và là biểu hiện trình độ phát triển KT – XH. Điều kiện của sự PCLĐ

họ




+ CCLĐ nhấn mạnh mối quan hệ về tỷ lệ hay sự so sánh của lao động trong các
ngành, các TPKT… để từ mặt lượng đó đánh giá mặt chất của nền kinh tế mà CCLĐ
là một nội dung quan trọng.
1.1.2. Phân loại

uế

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, người ta chia PCLĐ thành các loại khác nhau:

tế
H

+ PCLĐ theo ngành kinh tế: Là sự phân chia lao động trong nền kinh tế vào các

ngành kinh tế, chủ yếu thể hiện theo ba nhóm ngành kinh tế lớn là nông – lâm – thủy
sản; công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ. Trong các nhóm ngành lớn này
lại phân chia ra các ngành, phân ngành nhỏ hơn như chăn nuôi – trồng trọt trong nông

h

nghiệp; công nghiệp nặng – công nghiệp nhẹ... PCLĐ theo cơ cấu ngành kinh tế có

in

mối quan hệ chặt chẽ và phản ánh trình độ phát triển KT – XH của một địa phương

cK


nhất định bị buộc chặt vào một số vũng lãnh thổ nhất định trong nước. Điều này chứng
tỏ rằng mọi sự phát triển của PCLĐ theo ngành kéo theo sự PCLĐ theo lãnh thổ.
Không có một cơ sở, ngành nghề sản xuất nào lại không được triển khai trên một lãnh
thổ nhất định. PCLĐ theo ngành và theo lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

7


Còn theo Lê-nin: PCLĐ xã hội theo lãnh thổ, chuyên môn hóa sản xuất cả các
vùng về một loại sản phẩm, thậm chí về một bộ phận nào đó của sản phẩm có quan hệ
trực tiếp với PCLĐ xã hội nói chung.
+ PCLĐ theo thành phần kinh tế: Là PCLĐ giữa các TPKT trong nền kinh tế

uế

quốc dân, thể hiện mối quan hệ xã hội của lực lượng lao động. Đại hội XI khẳng định
nước ta có bốn TPKT là: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế

tế
H

có vốn đầu tư nước ngoài. Sự tồn tại nhiều TPKT khác nhau là một tất yếu khách quan
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

+ PCLĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là sự phân chia lực lượng lao động

h

thành các bộ phận khác nhau tùy theo trình độ chuyên môn kỹ thuật người lao động.


LLSX. PCLĐ quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt vào thế kỷ XXI PCLĐ trở nên

Tr

mạnh mẽ hơn bao giờ hết, nó bao trùm toàn bộ nền kinh tế thế giới.
1.1.3. Vai trò của phân công lao động
1.1.3.1. Vai trò của phân công lao động với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện

đại hóa
Quá trình CNH, HĐH trước hết là quá trình cải biến lao động thủ công, lạc hậu
thành lao động sử dụng máy móc, tức là phải cơ khí hóa nền kinh tế quốc dân. Đó là
8


bước chuyển đổi rất căn bản từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp.
CNH, HĐH không chỉ đòi hỏi phải có vốn, kĩ thuật, tài nguyên… mà còn cần phải
phát triển một cách tương xứng năng lực của con người để sử dụng phương tiện đó.
Nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu CHH, HĐH bao gồm những con người có đạo đức,

uế

có tài, ham học hỏi, thông minh, sáng tạo. Và trên hết là họ được phân công, chuyên
môn hóa rõ ràng. Mỗi ngành nghề khác nhau cần có những lao động có trình độ tổ

tế
H

chức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp riêng phù hợp với nghề. Họ là những người

làm chủ được khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới, vận dụng tối đa vào công việc

ng

được tối đa năng lực của người lao động, giúp họ phát huy hết sở trường, năng khiếu

ườ

của mình, mang lại của cải vật chất cho xã hội.
1.1.3.3. Vai trò của phân công lao động với việc phát huy lợi thế tiềm năng của

Tr

địa phương
Mỗi vùng, mỗi địa phương có thể có một hay nhiều lợi thế so sánh do vị trí địa

lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử… của địa phương đó quyết định. PCLĐ hợp lý sẽ tạo
điều kiện cho tập trung lao động vào các ngành nghề, lĩnh vực mà địa phương có tiềm
năng, lợi thế. Qua đó đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất góp phần phát huy, khai thác

9


tối đa lợi thế tiềm năng của địa phương, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy nhanh
quá trình CNH, HĐH.
1.1.3.4. Vai trò của phân công lao động đối với tăng trưởng kinh tế
– PCLĐ xã hội là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự ra đời của nền kinh tế hàng

uế

hóa. Kinh tế hàng hóa là nền kinh tế có sự PCLĐ và trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa



tế phát triển.

Đ
ại

cao tay nghề của người lao động, là đòn bẩy tăng năng suất lao động và thúc đẩy kinh

ng

1.1.4. Tính tất yếu của phân công lao động
PCLĐ là tất yếu khách quan bắt nguồn từ nhu cầu cuộc sống xã hội. Quá trình

ườ

PCLĐ diễn ra từng bước theo trình độ phát triển của LLSX. Ngược lại PCLĐ có tác
động thúc đẩy LLSX phát triển. PCLĐ có thể phân chia theo ngành sản suất, theo lãnh

Tr

thổ hay theo vùng kinh tế, chuyên môn người lao động…Như vậy, PCLĐ chính là sự
chuyên môn hóa sản xuất trong phạm vi toàn xã hội, PCLĐ trong lịch sử diễn ra theo
hai kiểu phân công tự phát và phân công tự giác.
– Khi LLSX chưa phát triển, thì PCLĐ còn rất thô sơ và ở trình độ thấp. Ở giai
đoạn đầu của hình thái công xã nguyên thủy, PCLĐ được thực hiện theo giới tính và
tính chất công việc, tức là sự phân công tự nhiên.
10


Xét về mặt lôgic và lịch sử, tiền đề vật chất có ý nghĩa quyết định của sự phân hóa


họ

động sống, lao động phức tạp, lao động giản đơn... và cũng là cơ sở để phân tích về kết
cấu của tổng sản phẩm xã hội trên các lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…
từ đó có kế hoạch đào tạo, phân bổ và sử dụng lực lượng lao động trong mỗi ngành, cũng

Đ
ại

như các ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Lịch sử cho đến nay, chưa có hình thức
sản xuất nào ưu việt hơn so với sản xuất hàng hóa:

Phân

Chuyên

công

môn hóa

ng

Sự
tiến

ườ

bộ


Sự tách biệt

hàng hóa

tương đối về
mặt kinh tế

11


PCLĐ xã hội phản ánh trình độ phát triển của LLSX xã hội đồng thời mỗi bước
tiến của sự PCLĐ xã hội lại có tác dụng thúc đẩy LLSX phát triển. PCLĐ xã hội vừa
là kết quả, vừa là tiền đề của sự phát triển LLSX mà trước hết là sự phát triển của công
cụ lao động. PCLĐ xã hội thường bắt đầu từ trong nông nghiệp rồi sau đó mới lan

uế

sang các ngành khác. Quá trình mở rộng PCLĐ xã hội đồng thời là quá trình phát triển

nhỏ, mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác ra phạm vi quốc tế.

tế
H

của sản xuất hàng hóa, phá vỡ dần tính chất tự cấp, tự túc, khép kín của nền sản xuất

Tuy nhiên, cũng giống như các quy luật kinh tế, mặc dù mang tính khách quan
nhưng PCLĐ tác động vào sự phát triển KT – XH phải thông qua hoạt động của con

h

Tài nguyên thiên nhiên: Là một trong những nguồn lực cơ bản của quá trình sản

ườ

xuất, là đối tượng lao động của con người. Cơ cấu tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa
quan trọng đối với hoạt động sản xuất và là một trong những căn cứ khoa học cho

Tr

việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Việc nhận thức rõ cơ
cấu tài nguyên thiên nhiên sẽ góp phần phân công lại lực lượng lao động xã hội để
khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả cao.
Khí hậu, địa hình thủy văn: Khí hậu là một yếu tố tự nhiên quan trọng đối với
việc hình thành vùng kinh tế. Điều kiện khí hậu tác động rất mạnh mẽ đến sự hình

12


thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất, đặc biệt nông nghiệp, qua đó thúc đẩy
quá trình PCLĐ xã hội một cách sâu sắc và mạnh mẽ.
1.1.5.2. Khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ đã và đang trở thành LLSX trực tiếp của xã hội. Áp

uế

dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất làm cho năng suất lao

động tăng lên, chi phí lao động bình quân giảm xuống. Từ đó, làm tăng thu nhập,

tế


trao đổi, buôn bán trên thị trường. Thị trường đóng vai trò quan trọng trong quá
trình phân công lại lao động vì thị trường là môi trường cho sự chuyển đổi CCKT,
CCLĐ theo hướng đa dạng hóa và sản xuất hàng hóa, hình thành nên sự chuyên

ng

môn hóa trong sản xuất.
Thị trường có ý nghĩa chiến lược đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong điều

ườ

kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Thị trường được mở rộng, kéo theo sự
phát triển của sản xuất, tạo nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập cho người lao

Tr

động, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo hướng tích cực.
Sự tác động của nhân tố thị trường được thể hiện thông qua các quy luật của

kinh tế thị trường như: Quy luật giá trị; bàn tay vô hình; quan hệ cung cầu về hàng
hóa, dịch vụ và lao động...

13


1.1.5.4. Cơ cấu đầu tư của nền kinh tế
Nhiều nghiên cứu cho rằng cơ cấu đầu tư đóng vai trò quyết định đối với tăng
trưởng kinh tế. Vốn thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế không chỉ trực tiếp như
một yếu tố đầu vào mà còn gián tiếp thông quan sự cải tạo kỹ thuật, nâng cao kỷ năng


1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam
về phân công lao động

Đ
ại

1.2.1. Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin
PCLĐ xã hội chính là sự chuyên môn hoá sản xuất trong phạm vi xã hội. Trong
các xã hội cũ, phân công lao động xã hội diễn ra có tính tự phát, còn trong xã hội chủ

ng

nghĩa, phân công lao động xã hội được tiến hành một cách tự giác.

ườ

Phân công lao động xã hội phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã

hội, đồng thời mỗi bước tiến của sự phân công lao động xã hội lại có tác dụng thúc đẩy

Tr

lực lượng sản xuất của xã hội phát triển, lực lượng sản xuất của xã hội phát triển lại tạo
ra năng suất lao động xã hội cao, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất diễn ra mạnh
hơn. Bởi vậy xã hội hoá sản xuất vừa là tiền đề vừa là kết quả của PCLĐ xã hội. Xã
hội hoá sản xuất cao chính là cái đảm bảo cho phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa
chiến thắng phương thức sản xuất cũ. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong việc
đưa nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Giữa thế kỷ XIX,
14


đã nêu ra những luận điểm khoa học về PCLĐ:

– Hình thức cơ bản của mọi nền sản xuất từ trước tới nay là sự phân công lao

xuất. [14,452]

họ

động, một mặt là trong nội bộ xã hội, mặt khác là ở trong nội bộ mỗi xí nghiệp sản

Đ
ại

– Sự phân công lao động xã hội lớn đầu tiên là sự tách rời giữa thành thị và nông
thôn. [14,458]

– Sự phát triển của phân công lao động đòi hỏi trước đó phải có sự tập hợp

ng

những người lao động vào trong một công xưởng. [14,461]
– Việc tập trung các công cụ sản xuất và sự phân công gắn liền với nhau, cũng

ườ

giống như, trong lĩnh vực chính trị, việc tập trung chính quyền gắn liền với sự phân
chia những quyền lợi tư nhân. Nước Anh, với sự tập trung ruộng đất, tập trung những

Tr

h

từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, Mác và Ăng-ghen đã chỉ ra vai trò

– Trong chế độ công xã nguyên thủy: “Những sản phẩm của công xã càng mang

cK

hình thức hàng hoá, nghĩa là một bộ phận càng ít hơn của chúng được sản xuất cho
tiêu dùng của bản thân người sản xuất và một bộ phận càng lớn hơn của chúng được
sản xuất nhằm mục đích trao đổi, sự trao đổi, ngay cả trong nội bộ nông xã, càng lấn át

họ

sự phân công lao động có tính chất tự phát lúc ban đầu, thì tình trạng tài sản của các
thành viên cá biệt trong công xã lại càng trở nên không đồng đều, chế độ công hữu

Đ
ại

ruộng đất cũ càng bị phá vỡ sâu hơn và công xã càng nhanh chóng đi tới chỗ giải thể
thành một làng của những công dân có những mảnh ruộng đất nhỏ.”[14,512]
– Trong chế độ chiếm hữu nô lệ: “ ...việc phát triển các lực lượng sản xuất, mở

ng

rộng buôn bán, phát triển nhà nước và pháp luật, xây dựng nghệ thuật và khoa học chỉ
có thể thực hiện được nhờ một sự phân công lao động tăng lên, sự phân công này tất

ườ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status