Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường hương sơ, thành phố huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

U

Ế

--------------



́H

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H


U

́H



Huế, 05/2013


Khóa luận tốt nghiệp

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này là sự tổng
hợp kết quả học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm
học dưới giảng đường Đại học Kinh Tế Huế.

U

Ế

Trong quá tŕ nh thực tập nghiên cứu và viết báo

́H

cáo tôi đă nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận t́ nh



c ủa nhi ều t ập t h ể, c á nhân, c ác t hầy c ô gi áo t r ong
trường Đại học Kinh Tế Huế.


cấp những kinh nghiệm, kiến thức thực tế quư báu
cũng như những tư liệu cần thiết cho tôi trong việc
nghiên cứu hoàn thành báo cáo này.

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

iii


Khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tập thể K43A Kế Hoạch
và Đầu Tư, cảm ơn gia đ́ nh và bạn bè đă hết ḷ ng
động viên, giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đă cố gắng nổ lực hết sức hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này nhưng do điều kiện thời gian

Ế

c̣ n hạn chế, kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tiễn

U

chưa nhiều nên trong báo cáo tốt nghiệp không tránh

́H

khỏi sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của




DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
:

Đơn vị tính

NXH

:

Công tác xã hội

Tp

:

Thành phố

TDTK

:

Tín dụng tiết kiệm

VNĐ

:

Việt Nam Đồng



U

Ế

ĐVT

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

ii


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
Trang
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3

Ế

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................7

U

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................7


̣I H

1.3.2. Chỉ tiêu về thang đo và các hệ số kiểm định ................................................14
1.4. Kinh nghiệm xử lý vấn đề tái định cư ở một số nước.........................................15

Đ
A

Chương 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................18
2.1. Hiện trạng khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế ..........................18
2.1.1. Thực trạng về công tác xây dựng..................................................................18
2.1.2. Công tác di dân vạn đò đến khu tái định cư .................................................19
2.1.3. Một số chính sách hỗ trợ cho việc tái định cư của các hộ dân vạn đò .........20
2.2. Vai trò và ý nghĩa của việc tái định cư hộ dân vạn đò tại khu tái định cư đến sự
phát triển của Thành phố Huế..............................................................................22
2.2.1. Hiệu quả xã hội .............................................................................................22
2.2.2. Hiệu quả kinh tế............................................................................................22
2.2.3. Hiệu quả môi trường.....................................................................................23
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

iii


Khóa luận tốt nghiệp
2.3. Phân tích các yếu tố sinh kế khác nhau của các hộ dân vạn đò sau định cư tại
khu tái định cư vạn đò Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền
vững DFID (2001) ...............................................................................................24
2.3.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu...................................................24
2.3.2. Phân tích các yếu tố sinh kế trong đó có vấn đề thu nhập dựa trên khung
sinh kế bền vững DFID (2001) .....................................................................28

2.3.3.3. Kiểm định mối liên hệ giữa các nhóm chương trình tái định cư với cảm
nhận của các hộ dân về cuộc sống sau tái định cư. ................................44

O

̣C

Chương 3: ÐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ............................................................47

̣I H

3.1. Giải pháp chính ...................................................................................................47
3.1.1. Giải pháp cải thiện thu nhập .........................................................................48

Đ
A

3.1.1.1. Mô hình tín dụng nhỏ .............................................................................48
3.1.1.2. Vấn đề đào tạo nghề cho người tái định cư............................................51

3.2. Một số giải pháp khác .........................................................................................52
3.2.1. Về vấn đề nhà ở ............................................................................................52
3.2.2. Về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất xã hội tại các khu vực tái định cư .........53
3.2.3. Về khoảng cách di dời ..................................................................................53
3.2.4. Về vai trò của chính quyền địa phương........................................................54
3.2.5. Về vai trò của các nhà đầu tư........................................................................54
3.3. Lập ra quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm................................................55
3.3.1. Đối tượng được hỗ trợ của Quỹ....................................................................55

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

H



́H

U

PHỤ LỤC

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

v


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên

Trang

1

Thống kê số lượng mẫu điều tra

2.1


Ế

Hương Sơ



giới tính

25

26

Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình theo độ tuổi

27

2.7

Trình độ chuyên môn của các thành viên theo giới tính

28

2.8

Ý kiến của người dân về việc học hành của con em hiện nay so với
31

2.9

Số hộ có người đang học nghề (theo nhóm thu nhập hộ)


O

Đ
A

2.14

K

trước tái định cư theo nhóm hộ tái định cư

̣I H

IN

H

2.6

2.15

Thay đổi việc làm theo trình độ học vấn

2.16

Việc làm trước và sau tái định cư của những người đang làm việc có

34



45

vi


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên

Trang

1.1

Khung sinh kế bền vững của DFID

10

2.1

Tình trạng hoạt động của các thành viên (trên 13 tuổi)

36

Đ
A

̣I H


1.Tính cấp thiết: Sống giữa đô thị nhưng sự bất bình đẳng về nơi ở, việc làm,
văn hoá giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội khác giữa các hộ dân vạn đò và các đối
tượng khác trên địa bàn Thành phố Huế đã tồn tại rất lâu. Các dự án tái định cư cho

Ế

đối tượng này đã ra đời, trong đó, dự án khu tái định cư Vạn đò - phường Hương sơ -

U

Thành phố Huế đã được đưa vào sử dụng vào năm 2009, một lượng lớn hộ dân không

́H

được đảm bảo sinh kế lâu dài và rơi vào tình trạng thất nghiệp. Do đó, việc tìm ra các



giải pháp cải thiện thu nhập và khả năng sinh kế, định cư lâu dài của các hộ dân này rất
quan trọng và cấp bách.

H

2. Mục đích nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình sinh kế bền

IN

vững DFID đáng tin cậy, kiểm định bổ trợ liên quan nhằm xác định các tác động

một số giải pháp phù hợp.

chính sách hợp lý để cải thiện cuộc sống một cách toàn diện cho đối tượng này.
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

viii


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo số liệu điều tra ngày 01/09/2006, cộng đồng dân cư vạn đò sinh sống trên sông
của Thành phố Huế là 6168 người (962 hộ), sinh sống trên các đoạn sông thuộc địa bàn 7
phường (Phường Đúc, Kim Long, Vĩ Dạ, Phú Hiệp, Phú Bình, Phú Cát, Hương Sơ) trong
Thành phố Huế.

Ế

Nghề nghiệp chủ yếu là đánh bắt thuỷ sản, khai thác vật liệu xây dựng, vận tải, lao

U

động đơn giản, kinh doanh buôn bán nhỏ... Một phần không nhỏ trong số ấy là những hộ

́H

chưa có nhà ở, lấy đò làm nhà hoặc trong những căn nhà lụp xụp được dựng lên bằng một



vài miếng tôn, tre, mảnh ván... dọc hai bên bờ sông, hay ở chỗ nước cạn sát bên con đò,


Tính mạng người dân vạn đò khi xảy ra bão lụt luôn bị đe doạ, đồng thời Thành phố
Huế cũng gặp khó khăn trong việc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trên các sông.
Mặt khác, cảnh hàng trăm con thuyền cũ nát đậu san sát trên những khúc sông gây

mất mỹ quan, tạo ấn tượng không đẹp cho du khách, cản trở dòng chảy, gây ảnh hưởng
đến an toàn giao thông đường thuỷ.
Từ năm 1992 đến 2001, Các khu định cư: Trường An đã giải quyết 100 hộ với 650
nhân khẩu; khu định cư Kim Long giải quyết 164 hộ; khu định cư Bãi Dâu giải quyết 110
hộ. Tuy nhiên, các dự án trên chỉ giải quyết được 47% số hộ trên kế hoạch đề ra. Nên từ
năm 2002, việc khởi công xây dựng 542 căn hộ tại khu định cư Hương Sơ cần được gấp
rút thực hiện để nhanh chóng định cư cho số lượng dân vạn đò chưa có chỗ ở cố định.
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

1


Khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, khi đưa vào sử dụng khu định cư Hương sơ vào năm 2009, một lượng
lớn hộ dân không được đảm bảo sinh kế lâu dài và rơi vào tình trạng thất nghiệp. Nhiều hộ
đã có ý định quay trở lại sinh sống trên sông nước để làm việc như trước kia. Do đó, việc
tìm ra các giải pháp cải thiện nguồn lực và khả năng sinh kế, định cư lâu dài của các hộ
dân này rất quan trọng và cấp bách. Từ đó, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “ Sinh kế
và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò phường
Hương Sơ, Thành phố Huế”.

Ế

2. Mục tiêu nghiên cứu


̣C

vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế thông qua khung sinh kế bền vững DFID

̣I H

+ Có tồn tại mối quan hệ giữa thu nhập và việc làm của các hộ dân tại khu định cư
phường Hương Sơ, Thành phố Huế?

Đ
A

+ Có kiến nghị và giải pháp nào để nâng cao thu nhập và sinh kế cho các hộ dân

tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế ?
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Người dân vạn đò đang sinh sống tại khu tái định cư vạn
đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+Nội dung:
- Sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái định cư vạn đò
phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

2


Khóa luận tốt nghiệp
+ Không gian:
- Tập trung điều tra sinh kế và thu nhập của các hộ dân sau khi định cư tại khu tái


- Dữ liệu sơ cấp:

̣C

(vị trí địa lý, diện tích…).

K

+ Các số liệu giới thiệu tổng quan về các khu định cư vạn đò trên địa bàn Tp Huế

O

+ Các nhân tố về sinh kế của người dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương

̣I H

Sơ, Thành phố Huế.

+ Đánh giá của các cơ quan, báo đài về thực trạng sinh kế của người dân tại khu

Đ
A

tái định cư vạn đò phường Hương Sơ, Thành phố Huế.
+ Những đề xuất của các chuyên gia và cán bộ các cấp liên quan về giải pháp đối

với việc cải thiện sinh kế của người dân tại khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ,
Thành phố Huế.



́H

các báo và tạp chí có uy tín tại Việt Nam.

* Phương pháp thu thập dữ liệu:

H

- Các thông tin cần thu thập: điều tra bằng bảng hỏi thu thập thông tin sơ cấp.

IN

- Thiết kế nghiên cứu:

K

+ Theo mục tiêu nghiên cứu: nhóm dùng loại nghiên cứu mô tả

O

- Dữ liệu sơ cấp:

̣C

+ Theo kỹ thuật thu thập thông tin: nghiên cứu định tính

̣I H

+ Phương pháp chọn mẫu: thực tập sinh dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu

75 Vậy số bảng hỏi nhóm tiến hành điều tra là 75 bảng là

U

được kích thước mẫu n

Ế

Với kết quả thu được là σ2= 0,22 và các giá trị ở trên, khi thay vào công thức thu

́H

hoàn toàn phù hợp.

Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Với phương pháp



chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống thì dữ liệu thu được từ cuộc khảo sát các hộ dân vạn đò tại
khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ có thể dùng để tiến hành các kiểm định cần thiết.

K

IN

H

Tỷ lệ hộ giữa khu nhà chung cư và khu nhà liền kế là:

Như vây, tác giả phải tiến hành phỏng vấn 24 hộ thuộc khu nhà chung cư và 51


Khóa luận tốt nghiệp
hộ dân thuộc khu nhà liền kế như đã tính ở trên. Như vậy, tính từ hộ dân đầu tiên được
phỏng vấn, thì cứ 9 hộ dân bỏ qua trên danh sách các hộ dân thuộc khu nhà chung cư
và cứ 6 hộ dân bỏ qua trên danh sách các hộ dân thuộc khu nhà liền kế tác giả sẽ tiến
hành phỏng vấn một người cho đến khi phỏng vấn đủ số lượng hộ dân mong muốn,
trong trường hợp hộ dân đúng thứ tự bước nhảy k không đồng ý phỏng vấn, tác giả sẽ
tiến hành phỏng vấn đối tượng kế tiếp liền sau hộ dân đó.
Bảng 1: Thống kê số lượng mẫu điều tra

Số hộ điều tra (hộ)

24
11,1



Tỷ trọng (%)

316

U

216

́H

Số hộ thực tế (hộ)

Khu nhà liền kế


̣I H

O

- Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

6


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm sinh kế và các khái niệm liên quan đến sinh kế
Sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con

Ế

người kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực hiện để kiếm sống và đạt

U

được các mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID, 2001). Một trong những con đường để

́H


̣I H

hợp pháp) phục vụ mục tiêu kiếm sống của cộng đồng, hộ gia đình hoặc cá nhân.
1.1.2. Khái niệm thu nhập

Đ
A

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong

năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng.
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi

phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định,
thường là 1 năm.
Thu nhập của hộ bao gồm:
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương;
- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và
thuế sản xuất);

SVTH: Châu Lê Xuân Thi

7


Khóa luận tốt nghiệp
- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi
phí và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…


K

ở tầm vĩ mô hay vi mô đều luôn luôn tồn tại với một hệ thống toàn vẹn. Hệ thống đó là
tổng hoà các thành tố, các thành phần, các bộ phận và các mối quan hệ giữa chúng theo

O

̣C

một kiểu nào đó tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, hoàn chỉnh. Đối với một hệ thống như

̣I H

thế, đòi hỏi phải được xem xét trong một sự thống nhất, trong một nhãn quan đa diện, biện
chứng và thống nhất.

Đ
A

Đề tài này xem xét các cộng đồng dân cư tái định cư như là các hệ thống xã hội,
trong đó các thành phần cấu tạo nên hệ thống này bao gồm các yếu tố như: kinh tế (việc
làm và thu nhập), giáo dục và đào tạo, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh hoạt khác,
việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội. Tất cả những yếu tố này là các
thành phần của một hệ thống xã hội, và chúng quan hệ, tương tác với nhau tạo thành một
chỉnh thể hoàn chỉnh, đó chính là cộng đồng dân tái định cư.
Lý thuyết hệ thống còn cho rằng, một xã hội, một hệ thống tồn tại được, phát triển
được là do các bộ phận cấu thành của nó hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự
cân bằng chung của cả cấu trúc. Bất kỳ một sự thay đổi ở trật tự và thứ tự của các thành
phần, hay sự thay đổi ở kiểu quan hệ giữa các thành phần, hoặc một sự phát triển quá

khác, việc tiếp cận y tế và các dịch vụ xã hội, các quan hệ xã hội,… Và như thế sự ổn định,

H

trạng thái cân bằng của cộng đồng dân cư tái định cư đã bị ảnh hưởng. Sự mất cân bằng

IN

này có thể hứa hẹn một sự sụp đổ của hệ thống cũ và thiết lập được một hệ thống mới, một

K

cộng đồng dân cư mới có đời sống tốt hơn nếu có những chính sách tác động phù hợp và
hiệu quả. Tuy nhiên, nếu không có những chính sách hỗ trợ hoặc các chính sách hỗ trợ

O

̣C

không phù hợp, không đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của người dân thì có thể

̣I H

dẫn tới việc chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư tái định cư sẽ ngày càng đi xuống
và tồi tệ hơn. Chính sách đóng một vai trò, nếu không muốn nói là có tính quyết định trong

Đ
A

việc ổn định cuộc sống người dân tái định cư, trước mắt là nhận ngôi nhà mới, và cả về lâu


H

chiến lược sinh kế đó.

IN

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất mà

K

con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ. Nguồn vốn hay
tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn nhân lực, vốn tài chính, vốn vật

̣C

chất, vốn xã hội và vốn tự nhiên (biểu đồ 1.1).

O

- Vốn nhân lực (Human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức

̣I H

làm việc và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác

Đ
A

nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia


́H

- Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và
hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế. Nguồn vốn vật



chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình. Trên góc độ cộng đồng,
đó chính là cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng hay cá nhân gồm hệ

H

thống điện, đường, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống

IN

tưới tiêu và hệ thống chợ. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động sinh kế phát

K

huy hiệu quả. Ở góc độ hộ gia đình, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như máy
móc, dụng cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống

O

̣C

hàng ngày như nhà cửa và thiết bị sinh hoạt gia đình.


quả của sinh kế nhìn chung là cải thiện phúc lợi của con người nhưng có sự đa dạng về
trọng tâm và sự ưu tiên. Đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của con
người như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay sử dụng bền vững và hiệu quả tài

Ế

nguyên thiên nhiên. Cũng tùy theo mục tiêu của sinh kế mà sự nhấn mạnh các thành

́H

các tổ chức, cơ quan sẽ có những quan niệm khác nhau.

U

phần trong sinh kế cũng như những phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa



Để đạt được các mục tiêu, sinh kế phải được xây dựng từ một số lựa chọn khác
nhau dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ. Chiến lược sinh

H

kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà người dân sử dụng để thực hiện

IN

mục tiêu sinh kế của họ hay đó là một loạt các quyết định nhằm khai thác hiệu quả
nhất nguồn vốn hiện có. Đây là một quá trình liên tục nhưng những thời điểm quyết


SVTH: Châu Lê Xuân Thi

12


Khóa luận tốt nghiệp
Từ định nghĩa trên cho ta thấy khi nói đến thu nhập thường người ta nói đến
hai khía cạnh:
Phương thức thu nhập: thu nhập bằng gì, tiền hay sản phẩm…
Mức thu nhập: Cao hay thấp, so sánh chung trong xã hội hoặc cụ thể trên mỗi
địa bàn.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình có thể kể đến:
- Số nhân khẩu trong hộ, nhận giá trị tương ứng với số người trong hộ.

Ế

- Kinh nghiệm làm việc của các cá nhân là lao động chính trong hộ

U

- Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ

- Độ tuổi lao động của các thành viên trong hộ

́H

- Việc làm chính của các thành viên là lao động chính trong hộ





các quan hệ xã hội,….

Thật vậy, việc làm của các cá nhân trong hộ gia đình bị giải tỏa là một yếu tố

rất quan trọng cần được quan tâm khi xây dựng phương án tái định cư. Vì tính chất
đặc thù của các hộ gia đình bị giải tỏa là các hộ dân sống trên và ven kênh rạch, làm
các công việc như buôn bán nhỏ lẻ trong các thôn xóm, làm hàng gia công tại nhà,
cho thuê mặt bằng,….nên việc lựa chọn một nơi ở mới rất quan trọng đối với cả hộ
gia đình. Việc phải chuyển đổi chỗ ở lên các căn hộ chung cư hay đến các khu tái
định cư dân cư còn thưa thớt gây ra khá nhiều khó khăn cho công việc làm ăn buôn
bán của người dân. Còn các hộ có việc làm ở các công ty, xí nghiệp thì có thể
khoảng cách đi lại của họ xa và chi phí đi lại cao hơn nơi cũ. Bên cạnh đó, chi phí
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

13


Khóa luận tốt nghiệp
sinh hoạt của người dân sau tái định cư cũng có khả năng tăng lên, nhất là đối với
những hộ nhận căn hộ chung cư. Ngoài ra, có một bộ phận không nhỏ các hộ gia
đình khi bị giải tỏa hoàn toàn nhận được tiền bồi thường thấp hơn số tiền họ phải bỏ
ra để mua các căn hộ hay các khu đất tái định cư. Nguyên nhân là nhà ở của họ
trước kia là những ngôi nhà nhỏ, nhiều nơi diện tích chỉ khoảng 10-20 m2, tình trạng
ọp ẹp, tạm bợ nên tiền bồi thường rất thấp. Do đó họ phải mắc nợ tiền nhà nước và
luôn mang tâm trạng nợ nần.

Ế

Như vậy, có thể thấy, tái định cư không chỉ là quá trình thay đổi chỗ ở của


̣C

+ Khái niệm/định nghĩa, phương pháp tính: Thu nhập từ tiền công, tiền lương

̣I H

bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương
trong 12 tháng qua của những người làm công làm thuê chia cho tổng số người điều

Đ
A

tra và chia cho 12

+ Thu nhập từ tiền công, tiền lương là toàn bộ số tiền công, tiền lương và giá

trị hiện vật quy thành tiền mà người lao động nhận được từ hoạt động làm công ăn
lương trong một thời gian nhất định,thường là 1 năm.
+ ĐVT: 1000 VNĐ
1.3.2. Chỉ tiêu về thang đo và các hệ số kiểm định
Kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha) để xem thang đo đáng tin
cậy ở mức độ nào. Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,8. Trường hợp nghiên cứu khám phá thì
Cronbach’s Alpha >=0,6 là sử dụng được (Hoàng Trọng và các đồng nghiệp-2005).
Phân tích phương sai ANOVA
SVTH: Châu Lê Xuân Thi

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status