So sánh hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt theo hình thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI GÀ THỊT THEO HÌNH THỨC

họ

CÔNG NGHIỆP VÀ BÁN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

NGUYỄN THÙY DUNG

Tr

ườ

ng



Đ
ại

họ

cK

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI GÀ THỊT THEO HÌNH THỨC
CÔNG NGHIỆP VÀ BÁN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dung
Lớp: K42A-KTNN

Giảng viên hướng dẫn
Th.S Nguyễn Lê Hiệp

Huế, 05/2012


Tr

ườ

ng

Đ
ại

nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô giáo
đóng góp ý kiến để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05/2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thùy Dung


MỤC LỤC

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3

tế
H

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................5

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................. 6
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 6

h

1.1. Cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt ........................................ 6

1.2.2. Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ các sản phẩm gà ở Việt Nam ..................... 24
1.2.2.1. Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam.............................................................24

Tr

1.2.2.2. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm gà ở Việt Nam.............................25
1.2.3. Những chủ trương, chính sách đã áp dụng để phát triển chăn nuôi gà thịt ............ 27
1.2.4. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm gà thịt của
thế giới và Việt Nam ................................................................................................ 29


CHƯƠNG II. SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT THEO HÌNH
THỨC CÔNG NGHIỆP VÀ BÁN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY......................................................................................................... 31
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Hương Thủy ............................. 31

uế

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 31
2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình ................................................................................31
32

tế
H

2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn

2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................ 33
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế..........................................................................33



ườ

2.4.1. Tình hình đầu tư chăn nuôi gà thịt của hai nhóm hộ điều tra vào vụ 1 ............... 51
2.4.2. Tình hình đầu tư chăn nuôi gà thịt của hai nhóm hộ điều tra vào vụ 2 ........Error!

Tr

Bookmark not defined.
2.5. So sánh kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt theo hai hình thức CN và BCN của các
hộ điều tra trên địa bàn thị xã Hương Thủy ......................................................... 59
2.5.1. So sánh kết quả nuôi gà thịt theo hai hình thức nuôi CN và BCN của các hộ
điều tra trên địa bàn thị xã Hương Thủy.............................................................. 59


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

2.5.2. So sánh hiệu quả nuôi gà thịt theo hai hình thức CN và BCN của các hộ điều

Tr

ườ

ng

Đ
ại



tế
H

2.8. Thị trường đầu vào và đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà thịt ở thị xã Hương

Thủy ......................................................................................................................... 73
2.8.1. Thị trường đầu vào ................................................................................... 73

h

2.8.2. Thị trường đầu ra ..................................................................................... 75

in

CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ..................................................... 78

cK

3.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi gà thịt ở Thị xã Hương Thủy ........... 78
3.1.1. Phương hướng phát triển chăn nuôi gà ở Thị xã Hương Thủy..................... 78
3.1.2. Mục tiêu phát triển chăn nuôi gà ở Thị xã Hương Thủy ............................. 78

họ

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát .....................................................................................78
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................79

Đ
ại


5. CN

Công nghiệp

6. ĐVT

Đơn vị tính

7. GO

Giá trị sản xuất

8. LĐ

Công lao động

9. MI

Thu nhập hỗn hợp

in

h

tế
H

1. BCN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tài sản cố định
Tiểu thủ công nghiệp


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: Cơ cấu sản phẩm thịt gia súc, gia cầm của thế giới năm 2009................... 23

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

cK

Bảng 10: Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra..................................... 48
Bảng 11: Thống kê các nhu cầu về chăn nuôi gà thịt của hộ điều tra....................... 49

họ

Bảng 12: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 1..............53
Bảng 13: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 2........... 57
Bảng 14: Kết quả nuôi gà thịt của các hộ được điều tra ........................................... 61

Đ
ại

Bảng 15: Hiệu quả nuôi gà thịt của các hộ điều tra .................................................. 63
Bảng 16: Ảnh hưởng của quy mô nuôi đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt ........... 66
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí sản xuất trực tiếp đến kết quả và hiệu quả nuôi

ng

gà thịt ........................................................................................................................ 69
Bảng 18: Kết quả ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ......................................... 71

Tr

ườ

Bảng 19: Đánh giá của hộ nuôi gà thịt về khả năng tiếp cận các đầu vào................ 74



ra cho hoạt động chăn nuôi gà thịt của cả hai hình thức này ở thị xã Hương Thủy vẫn
còn gặp nhiều vương mắc. Vì vậy, việc nghiên cứu để khuyến khích lựa chọn hình thức
nuôi phù hợp cho mỗi hộ nuôi ở địa phương cũng như các tìm ra các giải pháp cho mỗi

họ

hình thức trên đây có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát
triển các mô hình nuôi gà thịt. Đây chính là lý do mà tôi chọn đề tài “So sánh hiệu quả

Đ
ại

kinh tế nuôi gà thịt theo hình thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp trên địa
bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và biện

ng

pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nói chung và ngành nuôi gà thịt nói riêng.
+ Phân tích kết quả, hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt của các hộ chăn nuôi theo hai

ườ

hình thức CN và BCN ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ So sánh mức độ đạt được về kết quả và hiệu quả kinh tế mà hai nhóm hộ nuôi

Tr



+ Phương pháp phân tích hồi quy

in

h

+ Phương pháp chuyên gia

4. Các kết quả nghiên cứu đạt được

+ Phân tích được kết quả và hiệu quả kinh tế của hai hình thức nuôi, từ đó thấy rõ

họ

được hình thức nuôi gà thịt BCN đang vượt trội hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cao
hơn so với hình thức nuôi CN.

Đ
ại

+ Xác định được sự ảnh hưởng của quy mô nuôi và chi phí sản xuất trực tiếp đến
kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt của hai hình thức nuôi.
+ Thông qua hàm sản xuất Cobb - Douglas đã phân tích được một số nhân tố chủ
yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận nuôi gà thịt theo hai hình thức CN và BCN trên địa bàn.

ng

Trong đó các nhân tố chi phí thức ăn, công lao động, quy mô nuôi, kinh nghiệm có mối
tương quan thuận với lợi nhuận, nhân tố chi phí giống có mối tương quan nghịch với lợi

H

gốc từ lâm sản, thủy sản, đảm bảo cho sự phát triển xã hội, cung cấp nguồn nguyên

liệu chính cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, góp phần tăng kim ngạch xuất
khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ cao, đảm bảo phát triển bền vững cho đất nước. Ở

h

nước ta, dân số sống bằng nghề nông chiếm 70% dân số cả nước, 57% lực lượng lao

in

động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp trong nhiều năm,
đặc biệt là trong những năm gần đây đã đóng góp một phần rất lớn trong tổng sản

cK

phẩm xã hội và tổng thu nhập quốc dân.

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta giai đoạn 2000 - 2010 và

họ

đến năm 2020, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung,
trong đó chăn nuôi là một trong những lĩnh vực được khuyến khích phát triển. Cơ cấu
ngành chăn nuôi có xu hướng ngày càng tăng cả về tỷ trọng lẫn số lượng vật nuôi. Vai

Đ
ại

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

Thừa Thiên Huế là một tỉnh có lợi thế về phát triển du lịch, dịch vụ. Bên cạnh đó,
Thừa Thiên Huế cũng rất chú trọng đến việc nâng cao năng suất, sản lượng nông
nghiệp để góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế xã hội chung của toàn tỉnh. Trong
những năm gần đây, ở tỉnh Thừa thiên Huế chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi

uế

gà nói riêng đã có sự phát triển đáng kể, ngày càng có nhiều mô hình chăn nuôi có
hiệu quả đặc biệt là chăn nuôi gà thịt với sự đa dạng về hình thức, quy mô cũng như

tế
H

các giống gà.

Thị xã Hương Thủy là một trong những vùng điển hình về chăn nuôi gà của tỉnh
Thừa Thiên Huế. Sản phẩm gà thịt của Hương Thủy làm ra đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh. Hiện nay trên địa bàn ngoài hình thức nuôi gà

in

h

công nghiệp, nhốt hoàn toàn tồn tại từ bấy lâu nay thì hình thức nuôi bán công nghiệp
(bán chăn thả) đã xuất hiện ở một số xã, phường của thị xã. Hai hình thức trên đều mang

cK


hướng giảm. Địa phương lại chưa có hệ thống thu mua sản phẩm hoàn chỉnh, do vậy
người dân không bán được giá cao, hiệu quả kinh tế mang lại chưa đạt yêu cầu. Vì vậy,
việc nghiên cứu để khuyến khích lựa chọn hình thức nuôi phù hợp cho mỗi hộ nuôi ở
địa phương cũng như các tìm ra các giải pháp cho mỗi hình thức trên đây có ý nghĩa rất
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

quan trọng, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển các mô hình nuôi gà thịt. Đây
chính là lý do mà tôi chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt theo hình
thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh
Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu của mình.

uế

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và biện

tế
H

pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nói chung và ngành nuôi gà thịt nói riêng.

- Phân tích kết quả, hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt của các hộ chăn nuôi theo hai
hình thức CN và BCN ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.


Hương Thủy, UBND thị xã Hương Thủy.
Ngoài ra đề tài còn thu thập và sử dụng số liệu trên Internet, thông tin đại chúng,

ườ

kết hợp tìm đọc và tham khảo một số tài liệu liên quan khác.
+ Số liệu sơ cấp:

Tr

Điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình, trang trại tổng hợp, gia trại chăn nuôi

gà thịt thương phẩm theo hai hình thức CN và BCN. Trong đó tiến hành điều tra tại địa
bàn phường Thủy Dương 18 hộ; Thủy Phương: 7 hộ; Thủy Phù: 14 hộ; Phú Bài: 5 hộ;
Thủy Lương: 6 hộ.
Tại Thủy Dương và Thủy Phương là hai địa bàn tập trung nuôi gà thịt theo hình
thức CN, nuôi nhốt hoàn toàn. Tiến hành chọn 25 mẫu đại diện cho các hộ chăn nuôi
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

gà thịt theo hình thức CN trên tổng số 35 hộ. Tại Thủy Lương, Phú Bài và xã Thủy
Phù là các địa bàn tiêu biểu trong việc nuôi gà thịt BCN (bán chăn thả) của thị xã.
Chọn 25 mẫu trên tổng số 42 mẫu để tiến hành điều tra. Các hộ đều được chọn theo


mặt kết quả và hiệu quả cần so sánh các chỉ tiêu đó qua thời gian, qua không gian và giữa
các chỉ tiêu đó với nhau, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận.

Đ
ại

- Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng nhằm hệ thống hóa các số liệu thu
thập được dưới dạng chỉ tiêu nghiên cứu, từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.

ng

Phương pháp này còn được dùng để phân tích sự tác động của các yếu tố đầu vào với
các yếu tố đầu ra cũng như biểu hiện mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra với các yếu tố

ườ

đầu vào.

- Phương pháp phân tích hồi quy

Tr

Sử dụng phương pháp hồi quy nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi

nhuận nuôi gà thịt của các hộ nuôi. Công cụ để phân tích mối quan hệ này là hàm sản
xuất Cobb - Douglas. Đây là mô hình biểu hiện sự phụ thuộc giữa kết quả với các yếu
tố đưa vào sản xuất.

Con

X6 là số năm kinh nghiệm

Năm

tế
H

Y: lợi nhuận thu được của các hộ

uế

Trong đó:

D1 hình thức nuôi (D1=0 nếu hộ chăn nuôi theo hình thức CN và D1=1nếu hộ
chăn nuôi theo hình thức BCN)

in

h

D2 vụ nuôi gà trong năm (D2=0 nếu vụ nuôi là vụ 1 và D2=1 nếu vụ nuôi là vụ 2)
Trong đó, chi phí thức ăn và công lao động bao gồm cả chi phí tự có của hộ nuôi

cK

gà, bởi vì đặc điểm chung của các hộ nuôi gà trên địa bàn vẫn là sử dụng công lao
động gia đình và nguồn thức ăn tự có (đối với hộ nuôi theo hình thức BCN) nên chi
phí tự có cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt.

đưa ra định hướng và giải pháp cho những năm tới.

SVTH: Nguyễn Thùy Dung

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I

1.1.1. Tổng quan về các vấn đề chăn nuôi gà thịt

tế
H

1.1. Cơ sở lý luận đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi gà thịt

uế

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1.1. Vị trí của ngành chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân

Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông nghiệp.

h

là một loại phân hữu cơ có thành phần dinh dưỡng cao so với các loại phân chuồng

ườ

khác như phân heo, phân trâu bò và các loại phân hữu cơ khác. Thành phần dinh
dưỡng chủ yếu trong phân gà như N: 1,6 - 1,7%; P2O5: 0,5 - 0,6%; K2O: 0,85%; CaO:

Tr

2,4% [10]. Chính vì vậy, phân gà được sử dụng bón rất hiệu quả trên nhiều loại cây
trồng khác nhau, trong đó có nhóm cây rau. Ngoài ra, phân gà còn làm thức ăn cho các
loại cá ăn tạp như cá rô phi, cá trắm cỏ…
- Chăn nuôi gà làm tăng thu nhập cho gia đình, đồng thời thông qua nuôi gà
người nông dân có được nguồn vốn chủ động để phục vụ cho con cái ăn học và tổ
chức các hoạt động văn hóa khác như: cúng, giổ, cưới hỏi, ma chay, đình đám…Bên
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

cạnh đó, chăn nuôi gà góp phần tận dụng được công lao động trong thời gian nông
nhàn và lao động phụ của gia đình.
- Ngoài ra, hiện nay với phương thức chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học
thì sản phẩm phụ từ chăn nuôi gà còn được sử dụng để làm hầm bioga, cung cấp chất

uế


Đ
ại

mua giống ban đầu). Chính vì thế mà đối với các nông hộ nghèo phương thức chăn
nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài ba chục con gà. Mặc dù chưa đạt
năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu được chưa lớn, song hầu hết số hộ lao động nông

ng

nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm đã sản xuất ra
khoảng 65% số lượng con gà thịt ở Việt Nam [13].

ườ

- Chăn nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh

Tr

nghiệm nuôi gà truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. Điều đó có nghĩa là chế
độ dinh dưỡng và quá trình phòng bệnh cho đàn gà đã được coi trọng hơn. Mục tiêu
của chăn nuôi mang đậm tính sản xuất hàng hóa, chứ không thuần túy là sản xuất tự
cung tự cấp. Gà được nuôi theo từng lứa, mỗi lứa 200, 500 đến 1.000 con. Để áp dụng
phương thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng (tối thiểu 100-200m2,
tùy thuộc quy mô đàn gà) được bao bọc bởi hàng rào tre, nứa hoặc lưới B40 để thả gà
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

7



cK

Những năm qua phương thức chăn nuôi này đã và đang được áp dụng rộng rãi
tại các vùng Đồng bằng, Trung du, ven đô thị trong các nông hộ có điều kiện về vốn
và diện tích vườn tương đối lớn. Hàng ngàn trang trại đã được xây dựng với quy mô

họ

chăn nuôi từ 500-2000 con/lứa và số lứa nuôi trong năm trung bình từ 1-3 lứa. Các
giống gà lông màu nhập nội như Tam hoàng, Lương phượng, Kabir, gà lai đang được

Đ
ại

sử dụng nhiều cho phương thức chăn nuôi này [13].
- Chăn nuôi công nghiệp

Những năm trở lại đây, không những đối với các giống gà lông màu nhập nội

ng

(Kabir, Tam hoàng, Lương phượng, ISA, JA47...) mà ngay cả các giống gà địa phương
(gà Ri, gà Mía) cũng được áp dụng phương thức nuôi nhốt hoàn toàn và gà được ăn

ườ

thức ăn CN. Với cách nuôi này có thể rút ngắn thời gian nuôi từ 5-6 tháng đối với gà
Ri xuống còn 3-4 tháng. Mỗi lứa có thể nuôi từ 200-500 con từ lúc 1 ngày tuổi đến lúc


+ Đặc điểm ngoại hình: Gà có hình dáng bên ngoài giống với gà Ri, bộ lông có

màu vàng, dày, bóng, mượt. Mào và phần đầu màu đỏ. Da màu vàng, chất thịt mịn, vị
đậm. Gà trống có màu vàng hoặc tía sẫm, mào đơn, hông rộng, lưng phẳng, lông đuôi
dựng đứng, đầu và cổ gọn, chân thấp và nhỏ.

in

h

+ Chỉ tiêu kinh tế: Gà xuất chuồng lúc 70 ngày tuổi cân nặng 1,5 - 1,6 kg. Tiêu
tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,4 - 2,6 kg. Giống gà này rất phù hợp với điều kiện

cK

chăn thả tự do.
- Gà Sasso

+ Nguồn gốc: Là giống gà nặng cân của Pháp, có thể nuôi thả vườn.

họ

+ Đặc điểm ngoại hình: Gà có lông màu nâu đỏ, da chân vàng.
+ Chỉ tiêu kinh tế: Nếu nuôi theo phương pháp nửa nhốt nửa thả 90 - 100 ngày có

Đ
ại

thể đạt trọng lượng 2,1 - 2,3 kg. Tiêu tốn thức ăn 3,1 - 3,5 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng.
* Gà nuôi BCN

- Gà Tam Hoàng
+ Nguồn gốc: Xuất xứ từ tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
+ Đặc điểm ngoại hình: Gà có đặc điểm lông, da, chân màu vàng. Cơ thể hình
tam giác, thân ngắn, lưng phẳng, ngực nở, thịt ức nhiều, hai đùi phát triển.

uế

+Chỉ tiêu kinh tế: Gà nuôi đến 70 - 80 ngày tuổi đã có thể đạt trọng lượng 1,5 1,75 kg. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,5 - 3 kg. Gà mái bắt đầu đẻ vào

tế
H

khoảng 125 ngày tuổi. Sản lượng trứng đạt 135 quả/ năm. Trọng lượng trưởng thành
gà mái: 1,8 - 2,0 kg, gà trống: 2,2 - 2,8 kg. Gà có những đặc điểm rất giống với gà Ri

của nước ta, phẩm chất thịt thơm ngon, phù hợp với điều kiện chăn thả ở Việt Nam
cũng như nuôi CN và BCN [14].

in

h

b. Yêu cầu kỹ thuật nuôi một số giống gà thịt chủ yếu tại địa phương
* Kỹ thuật nuôi gà CN

cK

- Giống gà:

Hiện nay trong phong trào chăn nuôi gà CN ở các vùng nông thôn nước ta, qua

trại để sát trùng toàn bộ nền, vách, nóc chuồng, lồng úm, chụp sưởi và các dụng cụ
chăn nuôi: Máng ăn, máng uống. Máng ăn, máng uống phải rửa sạch tối thiểu 1
lần/ngày, trong 10 ngày đầu 2 lần/ngày. Chuồng nuôi luôn giữ cho khô ráo, sạch sẽ,
thông thoáng, nhiệt độ thích hợp theo nhu cầu của gà. Sau khi sát trùng chuồng trại cần
bỏ trống chuồng ít nhất 7 ngày.
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp

- Chăm sóc, nuôi dưỡng:
+ Chuồng úm:
Úm lồng: Sử dụng chuồng úm có kích thước 1m x 2m cho 100 gà trong tuần đầu
với nhiệt độ sưởi 37oC - 38oC (2 bóng đèn 100W) và giảm xuống còn 32oC - 35oC (1

uế

bóng đèn 100W) trong tuần kế, sau đó chỉ cần sưởi ban đêm.
Úm nền: Phải chuẩn bị nền thật kỹ, có đổ chất độn chuồng (trấu khô sạch, nên

tế
H

phun thuốc diệt trùng) có độ dày tối thiểu 8cm. Nguồn sưởi ấm phải được hoạt động 3

- 5 giờ trước khi đưa gà con vào. Mỗi ổ úm chỉ nên úm tối đa 500 con. Trong 2 - 3


ng

Để nuôi gà CN người ta thường dùng các loại thức ăn CN khác nhau, tuỳ theo

điều kiện chăn nuôi mà bà con có thể chọn một trong hai công thức pha trộn thức ăn

ườ

sau đây:

Loại 1: Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn dùng để cho gà ăn trực tiếp mà không

Tr

cần phải pha trộn với các loại nguyên liệu khác bao gồm các loại thức ăn của các hãng
như: Green feed, Cargil, Lái thiêu…
Loại 2: Các loại thức ăn đậm đặc pha trộn cùng với nguyên liệu sẵn có tại địa

phương như: ngô, cám gạo để tạo thành loại thức ăn hỗn hợp cho gà, vừa giảm chi phí,
vừa tận dụng được nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Cách pha trộn cho loại thức ăn
đậm đặc này như sau:
SVTH: Nguyễn Thùy Dung

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Lê Hiệp


+ Quây úm: Thường làm bằng cót ép, quây có hình tròn, chiều cao quây 40 đến
50 cm, mỗi quây có đường kính 3m, úm được 500 con. Chú ý: Về mùa đông quây úm
được che kín bằng bạt, có chỗ thoát khí.

họ

+ Nền chuồng: Rải trấu sạch, khô. Mùa hè độ dầy của trấu là 5-7cm, mùa đông là
10-15cm.

Đ
ại

+ Nguồn nhiệt: dùng bóng sưởi có công suất 200-250W. Bóng sưởi được treo ở
giữa quây, cách nền trấu từ 30-35cm.
- Chú ý: Không treo bóng sưởi trên máng ăn, máng uống. Dưới tác dụng của

ng

nhiệt sẽ phân huỷ các Vitamin làm gà còi cọc chậm lớn.
+ Máng ăn: Dùng khay vuông hoặc mẹt, mỗi khay cho 50 gà.

ườ

+ Máng uống: Dùng máng uống galon loại 1,8 lít hoặc 3,8 lít. Mỗi máng tính cho

50 gà. Các máng ăn, máng uống xếp xen kẽ nhau để tiện cho gà ăn uống.

Tr


Tuần thứ ba: 28-300C.
Tuần thứ tư: 25-280C.

Trong thực tế phương pháp nhận biết gà đủ hay thiếu nhiệt bằng cách quan sát:
Nếu đủ nhiệt gà sẽ tản ra xung quanh quây, ăn uống bình thường. Thiếu nhiệt gà

in

h

chụm lại dưới bóng đèn. Thừa nhiệt gà tập trung quanh máng uống.
Khắc phục hiện tượng thừa hoặc thiếu nhiệt bằng cách thêm vào hoặc rút bớt

cK

bóng sưởi.

+ Dãn quây gà: Vào mùa hè ta nới rộng quây vào khi gà 5 hoặc 7 ngày tuổi, mùa
đông khi 7 hoặc 10 ngày tuổi. Khi dãn quây đồng thời nhỏ vacxin Lasota và chủng đậu

họ

theo lịch.

+ Máng ăn, máng uống: Từ tuần thứ 2 trở đi thay dần khay vuông hoặc mẹt

được sạch.

Đ
ại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status