nh
tê
́H
DƯƠNG VĂN ANH
uê
́
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
***************
Đ
ại
ho
̣c
Ki
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG GÒ ĐỒI
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Thừa Thiên Huế - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự hướng
dẫn khoa học của giáo viên. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Những thông tin
tê
́H
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cá
nhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trước
hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của PGS.TS.Nguyễn Thị
Minh Hòa trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin được
uê
́
gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế -
tê
́H
Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND thị xã Hương Thủy, UBND các xã Dương Hòa,
Phú Sơn, Thủy Phù, Thủy Bằng và Phòng Kinh tế và Phòng Thống kê thị xã Hương
nh
Thủy đã tạo điều kiện cho tôi thực tập, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng
Ki
hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian vừa qua.
̣c
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Họ và tên học viên : DƯƠNG VĂN ANH
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
Tên đề tài: “PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG GÒ ĐỒI THỊ XÃ
HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng gò đồi ở thị xã Hương Thủy có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển
kinh tế, đặc biệt là phát triển sản xuất nông nghiệp khi phần lớn diện tích đất chưa sử
Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các nhà
khoa học và các nhà hoạch định chiến lược, đồng thời làm luận cứ khoa học để xây
dựng các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu mang tính
hiệu quả và bền vững.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.................................................................. iii
uê
́
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh mục các bảng....................................................................................................... vii
tê
́H
Danh mục các hình .........................................................................................................ix
Danh mục các thuật ngữ viết tắt ......................................................................................x
PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
nh
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
1.1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế ............................................14
1.1.4. Lý luận về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi.......................................15
Tr
1.2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi ............24
1.2.1. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu kinh tế nông nghiệp......................24
1.2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh phát triển kinh tế nông nghiệp ...............................24
1.3. Một số kết quả nghiên cứu liên quan về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi.27
1.4. Kinh nghiệm phát triển kinh tế vùng gò đồi ở một số địa phương vùng Bắc Trung
Bộ...................................................................................................................................29
1.4.1. Phát triển kinh tế vùng gò đồi tỉnh Thanh Hóa ...................................................29
iv
1.4.2. Phát triển kinh tế vùng gò đồi ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ....................30
1.4.3. Phát triển kinh tế vùng gò đồi ở tỉnh Quảng Trị..................................................32
1.4.4. Bài học kinh nghiệm qua tìm hiểu về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi
của một số địa phương...................................................................................................33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG
GÒ ĐỒI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .......................35
uê
́
2.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng gò đồi thị xã Hương Thủy...............................35
tê
́H
2.2.6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế nông nghiệp
̀ng
vùng gò đồi của thị xã Hương Thủy..............................................................................77
ươ
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG GÒ ĐỒI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
Tr
.......................................................................................................................................81
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi ở
thị xã Hương Thủy.........................................................................................................81
3.1.1. Quan điểm............................................................................................................81
3.1.2. Định hướng ..........................................................................................................81
3.1.3. Mục tiêu...............................................................................................................82
v
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi thị xã
Hương Thủy....................................................................................................................83
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch .......................................................................................83
3.2.2. Giải pháp về kỹ thuật...........................................................................................84
3.2.3. Giải pháp về thị trường........................................................................................86
3.2.4. Giải pháp về chính sách.......................................................................................88
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Tr
ươ
̀ng
Đ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tổng dân số và cơ cấu dân số phân theo giới ở vùng gò đồi thị
xã Hương Thủy ............................................................................... 40
Bảng 2.2.
Số lượng lao động và cơ cấu lao động theo ngành ở vùng gò đồi
uê
́
Bảng 2.7.
ho
Thủy năm 2016 ............................................................................... 53
Diện tích rừng trồng sản xuất ở vùng gò đồi thị xã Hương Thủy
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở vùng gò đồi thị xã
Đ
Bảng 2.8.
ại
được giao khoán cho các đơn vị ngoài địa phương năm 2016 ....... 54
Bảng 2.9.
̀ng
Hương Thủy năm 2016 ................................................................... 55
Tình hình áp dụng các mô hình sản xuất của các trang trại ở
ươ
vùng gò đồi thị xã Hương Thủy năm 2016..................................... 58
Tr
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Bảng 2.19. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi gà thịt của các hộ điều tra....... 75
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Địa điểm nghiên cứu đề tài ..........................................................................5
Hình 2.1.
Bản đồ thị xã Hương Thủy ........................................................................35
Hình 2.2.
năm 2016....................................................................................................47
So sánh cơ cấu giá trị sản xuất của nền kinh tế và ngành nông nghiệp giữa
Cơ cấu tổng đàn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng của một số vật nuôi
̣c
Hình 2.8.
Ki
thị xã Hương Thủy và vùng gò đồi thị xã Hương Thủy năm 2016 ...........48
Hình 2.9.
ho
chính ở thị xã Hương Thủy năm 2016.......................................................52
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở thị xã Hương Thủy năm 2016
ại
....................................................................................................................56
Đ
Hình 2.10. Số lượng trang trại ở vùng gò đồi thị xã Hương Thủy năm 2016 .............57
Hình 2.11. Tình hình hỗ trợ vốn đầu tư phát triển nông nghiệp vùng gò đồi TX.
GO
Giá trị sản xuất
IC
Chi phí trung gian
IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
MI
Thu nhập hỗn hợp
NN
Nông nghiệp
NPV
Giá trị hiện tại ròng
NQ
Nghị quyết
PTNT
Giá trị gia tăng
tê
́H
nh
Ki
ại
ho
̣c
ươ
̀ng
Trung ương
Vườn ao chuồng
VACR
Vườn ao chuồng rừng
Tr
VAC
WB
phát triển kinh tế - xã hội kể từ sau khi thực hiện công cuộc Đổi mới (năm 1986). Để
thực hiện được chủ trương này, trong những năm qua, Chính phủ Việt nam đã thực
hiện nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển ở những vùng có điều kiện kinh
nh
tế - xã hội gặp nhiều khó khăn, điển hình là Chương trình phát triển kinh tế xã hội các
xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135), Chương
Ki
trình trồng 5 triệu ha rừng,…, và gần đây nhất là Chương trình xây dựng nông thôn
mới. Bằng nhiều hình thức khác nhau, các địa phương trong cả nước đã ban hành
ho
̣c
nhiều đề án phát triển trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, chính sách của nhà
nước, trong đó có đề án phát triển kinh tế vùng gò đồi ở các tỉnh miền núi phía Bắc và
ại
khu vực miền Trung – là những địa phương có diện tích đất đồi núi chiếm phần lớn
trong tổng diện tích đất tự nhiên.
Đ
Thị xã Hương Thủy là một trong 6 địa phương của tỉnh Thừa Thiên Huế có diện
́
những vùng khác trong thị xã Hương Thủy và tỉnh Thừa Thiên Huế (bình quân khoảng
tê
́H
11,6 triệu đồng/người/năm); tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn vùng còn cao, chiếm
10,59% [19]. Những hạn chế kể trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trước hết phải
kể đến là hệ thống cơ sở hạ tầng còn lạc hậu và chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
nh
tế; chất lượng nguồn lao động thấp; phần lớn người dân địa phương đều thiếu vốn sản
xuất, đồng thời việc tổ chức sản xuất nông nghiệp vẫn còn mang tính chất tự phát và
Ki
hoàn toàn không dựa vào tín hiệu thị trường. Đây cũng chính là thực trạng phổ biến
̣c
chung của hầu hết các địa phương ở vùng núi trong cả nước. Thực tế này đã thu hút sự
ho
quan tâm, nghiên cứu của các cơ quan hoạch định chính sách, các nhà khoa học trong
nước. Đáng chú ý là kết quả nghiên cứu của các tác giả: Trần Đình Chín (2005) [4];
ại
cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp ở địa bàn
nghiên cứu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp
vùng gò đồi;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp
uê
́
vùng gò đồi thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;
tê
́H
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp vùng
gò đồi thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
nh
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện nay, đặc trưng phổ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp ở vùng gò đồi thị
Ki
xã Hương Thủy là sản xuất theo quy mô nông hộ là chủ yếu, ngoài ra có một số hộ sản
- Về thời gian:
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi thị xã
Hương Thủy trong thời kỳ 2011 – 2016; phân tích tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh
nông nghiệp của các hộ điều tra năm 2016; đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
4.1.1. Số liệu thứ cấp
3
Được thu thập từ Niên giám thống kê Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế; các
báo cáo, tài liệu của các ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế và thị xã Hương Thủy, đặc
biệt của Sở NN&PTNT và Phòng Kinh tế của thị xã Hương Thủy; thông tin đã được
công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các hội thảo khoa
học...trong và ngoài nước.
4.1.2. Số liệu sơ cấp
uê
́
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của các địa phương vùng
tê
́H
gò đồi thị xã Hương Thủy, nghiên cứu này tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua
̀ng
Sơn (chọn 2 trong số 5 trang trại chăn nuôi gà hiện có); tương tự, xã Thủy Phù (chọn
ươ
2/4 trang trại); và xã Thủy Bằng (chọn 1/2 trang trại).
Như vậy, có 155 hộ (sản xuất quy mô nhỏ) được lựa chọn điều tra theo phương
Tr
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, bao gồm: Dương Hòa (40 hộ), Phú Sơn (38 hộ); Thủy Phù
(38 hộ); Thủy Bằng (39 hộ); có 5 hộ (sản xuất theo quy mô trang trại) được điều tra
theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên: Phú Sơn (2); Thủy Phù (2) và Thủy Bằng
(1). Thông tin thu thập từ các hộ điều tra được tiến hành theo phương pháp phỏng vấn
trực tiếp dựa vào bảng hỏi và câu hỏi nghiên cứu được thiết kế sẵn.
1
Việc lựa chọn hộ điều tra được thực hiện bằng cách sử dụng hệ số bước nhảy K. Với N = 5817, n = 160, do đó
K=N/n = 36 hộ.
4
uê
́
tê
́H
Tr
phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông
nghiệp vùng gò đồi trên cả phương diện vĩ mô (ngành) lẫn vi mô (cơ sở sản xuất).
- Dùng phương pháp phân tích dòng tiền theo thời gian để đánh giá hiệu quả
đầu tư sản xuất cây Keo thông qua các chỉ tiêu: NPV (giá trị hiện tại ròng), BCR (tỷ lệ
lợi ích - chi phí) và IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ).
5
- Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để
đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế nông
nghiệp ở địa bàn nghiên cứu.
4.4. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên
môn, các nhà quản lý làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp
uê
́
với thực tiễn địa bàn nghiên cứu. Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành
tê
́H
phỏng vấn chuyên sâu đối với 6 cán bộ lãnh đạo, quản lý ở trên địa bàn thị xã Hương
Thủy, bao gồm: (1) Phó Chủ tịch UBND thị xã Hương Thủy (phụ trách kinh tế); (2)
Trưởng Phòng Kinh tế - UBND thị xã Hương Thủy; (3) có 4 Phó Chủ tịch của 4 xã
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi ở thị xã
ươ
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3. Quan điểm, định hướng và một số giải pháp phát triển kinh tế nông
Tr
nghiệp vùng gò đồi ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
6
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP VÙNG GÒ ĐỒI
1.1.
Tổng quan về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng gò đồi
1.1.1.1.
uê
́
1.1.1. Hệ thống kinh tế nông nghiệp
Khái niệm
kiểu sở hữu đa dạng trong nông nghiệp làm cơ sở cho các hình thức tổ chức sản xuất
̀ng
kinh doanh theo pháp luật đều được coi là một bộ phận cấu thành của nền nông nghiệp
vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Trong quá
ươ
trình phát triển các loại hình sở hữu vừa có vai trò độc lập tương đối, vừa có sự tác
động qua lại với nhau, nương tựa vào nhau và liên kết với nhau, tạo thành nền tảng
Tr
kinh tế - một hệ thống kinh tế thống nhất biện chứng của nông nghiệp. Tính thống nhất
biện chứng của toàn bộ hệ thống kinh tế nông nghiệp phù hợp với tính chất và trình độ
của lực lượng sản xuất, là điều kiện cho sự phát triển với tốc độ cao của nông nghiệp
trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau [14].
Như vậy, hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông
nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, những hình thức tiêu
dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối
7
và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà nước đối với toàn bộ nền nông nghiệp. Nói cách
khác, hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh tế trong nông nghiệp.
Trong nhiều thập kỷ trước thời kỳ đổi mới, quan điểm cơ bản về việc hình thành
và phát triển hệ thống kinh tế nông nghiệp ở nước ta là quá ddề cao vai trò của sở hữu
chuyển hẳn từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự chuyển đổi có ý nghĩa rất
ại
lớn về lý luận và thực tiễn nói trên của Đảng ta đòi hỏi hệ thống kinh tế nông nghiệp
Đ
phải phát triển theo định hướng mới với đặc trưng mới phù hợp với các quy luật kinh
tế thị trường và xu thế chung của thời đại.
Đặc trưng của hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt Nam
̀ng
1.1.1.2.
ươ
Đặc trưng cơ bản của hệ thống kinh tế nông nghiệp theo định hướng xã hội chủ
nghĩa mà chúng ta nhằm xây dựng ở Việt nam là một hệ thống kinh tế mang tính chất
Tr
hỗn hợp, đa dạng và đan xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khu vực sản xuất và
dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình đẳng, tồn tại và phát triển trong mối quan
hệ hiệp tác, liên kết và cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhà nước và được pháp luật
bảo vệ, trong đó sở hữu Nhà nước, thành phần kinh tế Nhà nước là lực lượng định
hướng xã hội chủ nghĩa chủ yếu của hệ thống. Dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước,
hệ thống kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần phát triển trong sự chi phối ngày càng
Trong nông nghiệp nước ta hiện nay, nếu không kể ruộng đất thuộc sở hữu toàn
̣c
dân mà Nhà nước là người đại diện thì sở hữu Nhà nước biểu hiện dưới hai hình thức
ho
chủ yếu: Một là, các doanh nghiệp nông nghiệp 100% vốn Nhà nước, trong đó kể cả
các doanh nghiệp quốc phòng - kinh tế. Hiện nay số doanh nghiệp nông nghiệp Nhà
ại
nước hiện có mặt ở tất cả các lĩnh vực sản xuất, chế biến và dịch vụ, một số thuộc
Đ
Trung ương và số còn lại thuộc các địa phương quản lý. Trong quá trình sắp xếp lại và
đổi mới, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước sẽ giảm xuống, số còn lại chủ
̀ng
yếu nằm ở các vùng trọng yếu, vùng sâu, vùng xa để giữ vai trò là hạt nhân phát triển
ươ
của vùng trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế vùng từ tự cấp, tự túc sang sản
xuất hàng hoá. Hai là, cổ phần Nhà nước trong các doanh nghiệp cổ phần hoá. Tuỳ
sử. Dưới thời phong kiến, sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu của địa chủ, phú nông và
nh
một bộ phận sở hữu nhỏ và rất nhỏ của nông dân. Sau cải cách ruộng đất, sở hữu lớn
của địa chủ bị xoá bỏ và hình thành phổ biến sở hữu của hộ nông dân dưới hình thức
Ki
kinh tế tiểu nông. Trong thời kỳ tồn tại cơ chế kế hoạch hoá tập trung, sở hữu cá thể tư
nhân bị thu hẹp tối đa. Sở hữu cá thể tư nhân trong nông nghiệp còn lại không đáng kể,
̣c
tồn tại dưới hình thức chủ yếu là kinh tế phụ 5% của gia đình xã viên các hợp tác xã
ho
nông nghiệp và bộ phận nhỏ gia đình nông dân cá thể chưa vào hợp tác xã.
Trong thời kỳ đổi mới, sở hữu cá thể tư nhân trong nông nghiệp được khuyến
ại
khích phát triển. Hiện nay cả nước có 9,3 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó chỉ có 5%
Đ
do doanh nghiệp Nhà nước đảm nhận kinh doanh, số còn lại do dân làm dưới hình
̀ng
́
Sông Hậu (huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ) có 10 phân xưởng chế biến gạo trên địa bàn
tê
́H
nông trường và ngoài nông trường; 6 phân xưởng đồ hộp, sấy, chế biến các loại nông
sản trên địa bàn Cần Thơ, Đồng Nai, Đắk Lắk, một phân xưởng đông lạnh chế biến
thuỷ súc sản và một phân xưởng chế biến gỗ. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả và mở
nh
rộng hoạt động chế biến, kinh doanh xuất, nhập khẩu, nông trường có thể tổ chức một
số phân xưởng dưới dạng công ty cổ phần (cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp).
Ki
Khi đó sở hữu liên kết của nông trường sẽ theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
+ Sở hữu liên kết theo mô hình tập đoàn kinh tế. Hiện nay, nông trường Sông
ho
̣c
Hậu đã tổ chức được sự liên kết sở hữu với nhiều chủ thể kinh doanh và các đơn vị
khác trong vùng thuộc Cần Thơ và các tỉnh khác. Ví dụ như ngoài các hộ công nhân
ại
tác đa dạng của nông dân như tổ đoàn kết sản xuất, câu lạc bộ sản xuất;các hội nghề
như hội nuôi ong, hội nuôi cá; các doanh nghiệp tư nhân gồm kinh tế hộ, kinh tế trang
trại. Các hình thức liên kết, liên doanh tự nguyện giữa các tổ chức kinh tế sẽ được thực
hiện tuỳ thuộc trình độ đạt được của lực lượng sản xuất nông nghiệp ở từng thời kỳ và
từng địa phương nhất định. Trong các hình thức tổ chức sản xuất phát triển đa dạng đó
thì các nông hộ và các trang trại nông, lâm, thuỷ sản được xác định là những đơn vị
uê
́
kinh tế tự chủ, đơn vị cơ sở của hệ thống kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần [14].
tê
́H
Tất cả các chủ thể kinh tế trong hệ thống đều tự do kinh doanh theo pháp luật,
có quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật.
Hệ thống pháp luật của Nhà nước gồm các bộ luật chủ yếu như Luật doanh nghiệp tư
nh
nhân, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật công ty, Luật hợp tác xã v.v... sẽ dần hoàn
thiện theo hướng không phân biệt đối xử với các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần
Ki
kinh tế khác nhau hoạt động trong nông nghiệp. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh
̣c
hình thành ngày càng đầy đủ một hệ thống thị trường thông suốt và thống nhất, không
chỉ có thị trường hàng hoá và dịch vụ mà còn có cả thị trường vốn, kỹ thuật, lao động,
chứng khoán (mức phát triển cao của thị trường vốn trong nông thôn),... Với sự tự do
hoá giá cả thị trường, có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, sẽ làm cho thị trường phát
huy đầy đủ vai trò thúc đẩy toàn bộ nền nông nghiệp nước ta phát triển với tốc độ
nhanh và có hiệu quả cao.
12
1.1.2. Khái niệm phát triển kinh tế
Theo Triết học Mác - Lênin: phát triển là sự vận động tiến lên (từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn). Phát triển là thuộc
tính vốn có của mọi sự vật, hiện tượng, là khuynh hướng chung của thế giới. Phát triển
là sự thay đổi về chất của sự vật, nguồn gốc của sự phát triển là do sự đấu tranh của
các mặt đối lập trong bản thân sự vật [2].
uê
́
Cho đến nay vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau về phát triển kinh tế. Đã có
tê
́H
nhiều tranh luận về định nghĩa nền kinh tế "thành công nhất" là nền kinh tế đem đến cho
người dân của mình nhiều phúc lợi cao nhất hay là một nền kinh tế cải thiện với tốc độ
nhanh nhất. Tuy nhiên, không thể phủ định một điều rằng: sự thành công của một nền
nh
ươ
như không làm tăng gì cả đối với người khác. Thậm chí, nếu có thể thống nhất chính xác
cái gì quyết định phúc lợi của con người thì vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc đo
Tr
lường chính xác từng yếu tố một làm tăng phúc lợi của con người [5]. Tất nhiên, chúng
ta có thể sử dụng các thước đo chung, từ đó cho phép có những nhận xét đánh giá về
mức sống và chất lượng cuộc sống của con người được thay đổi như thế nào theo thời
gian. Như vậy, nếu tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ
môi trường thì người ta coi đó như là sự phát triển kinh tế, nghĩa là tăng trưởng cả về
lượng và về chất.
13