u
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
..... .....
t
H
KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC
Tr
ng
i
h
cK
in
h
THặC TRANG CHO VAY VN I VẽI Hĩ NNG DN
CUA CHI NHAẽNH NGN HAèNG NNG NGHIP VAè
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đại
cK
học Kinh tế Huế. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến giảng viên Th.S Nguyễn Ngọc Châu đã
Đ
ại
này.
họ
tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo cùng toàn
ng
thể quý anh chị ở Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thị xã Hương Thủy đã giúp đỡ, cung
Tr
ườ
cấp những số liệu cần thiết và hỗ trợ những kiến thức
thực tế cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình,
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Hương
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Huế, tháng 5 năm 2012
Nguyễn Thị Diệu Hương
iii
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ....................................................................... viii
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại ........................................................................4
1.1.2. Chức năng Ngân hàng thương mại........................................................................5
Đ
ại
1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường ..........................6
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại................................................6
1.2. Lý luận chung về tín dụng và tín dụng Ngân hàng thương mại ...............................7
ng
1.2.1. Khái niệm tín dụng ................................................................................................7
1.2.2. Phân loại tín dụng ..................................................................................................7
ườ
1.2.3. Sự cần thiết của hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại..........................9
1.3. Lý luận chung về hộ nông dân ...............................................................................11
Tr
1.3.1. Khái niệm hộ nông dân........................................................................................11
1.3.2. Vai trò của hộ nông dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn......................12
1.4. Tín dụng ngân hàng với sự phát triển kinh tế hộ nông dân ...................................13
1.4.1. Đặc điểm của tín dụng nông nghiệp ....................................................................13
1.4.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của kinh tế hộ nông dân...14
1.4.3. Hình thức và các loại cho vay đối với hộ nông dân ...........................................14
Nguyễn Thị Diệu Hương
cK
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy.....21
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy ........................22
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy của NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy ..............................22
họ
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .........................................................23
2.1.3. Tình hình lao động của chi nhánh NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy............24
Đ
ại
2.1.4. Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy .....26
2.1.5. Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy ......30
2.2. TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNN & PTNT THỊ XÃ
ng
HƯƠNG THỦY ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN ...............................................................34
2.2.1. Phương thức cho vay ...........................................................................................34
ườ
2.2.2. Điều kiện và quy trình xét duyệt cho vay vốn đối với hộ nông dân ...................35
2.2.2.1. Điều kiện cho vay.............................................................................................35
Tr
h
2.5. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘ NÔNG DÂN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI
in
NHÁNH NHNN & PTNT THỊ XÃ HƯƠNG THỦY...................................................52
cK
2.6 NHỮNG TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN HỘ NÔNG DÂN TẠI
CHI NHÁNH NHNN & PTNT THỊ XÃ HƯƠNG THỦY...........................................55
2.6.1. Về phía chi nhánh ngân hàng thị xã ....................................................................55
họ
2.6.2. Về phía hộ nông dân cho vay vốn .......................................................................57
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP .....................................................58
Đ
ại
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG: ......................................................................................58
3.2. GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO HỘ
NÔNG DÂN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNN & PTNT THỊ XÃ HƯƠNG
THỦY ............................................................................................................................60
ng
Cơ cấu
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DNQH
Dư nợ quá hạn
DSCV
Doanh số cho vay
DSTN
Doanh số thu nợ
ĐVT
Đơn vị tính
HND
Hộ nông dân
HSX
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
SXKD
uế
BGĐ
cK
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ngân hàng trung ương
Sản xuất kinh doanh
Tín dụng
Triệu đồng
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Sơ đồ 7: Quy trình xét duyệt cho vay đối với Khách hàng ...........................................36
Nguyễn Thị Diệu Hương
viii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của chi nhánh NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy qua 3
uế
năm 2009 – 2011 ...........................................................................................................25
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy
tế
Thủy qua 3 năm 2009 – 2011 ........................................................................................50
Bảng 9: Thông tin ý kiến khách hàng về quy định vay tại Ngân hàng NHNN & PTNT
Tr
ườ
ng
thị xã Hương Thủy.........................................................................................................54
Nguyễn Thị Diệu Hương
ix
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị
uế
xã Hương Thủy, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng cho vay vốn đối với hộ nông dân của
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Thủy, tỉnh
tế
H
Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
- Phương pháp chuyên gia – chuyên khảo
3. Kết quả đạt được:
- Có cái nhìn tổng quát về vai trò của tín dụng Ngân hàng trong đời sống cũng
ng
như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân.
- Nắm rõ được tình hình cho vay vốn của các hộ nông dân trên địa bàn thị xã
ườ
Hương Thủy.
- Tổng kết được kết quả hoạt động cho vay hộ nông dân tại chi nhánh Ngân
Tr
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Thủy.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay và sử dụng vốn vay
tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Hương Thủy.
Nguyễn Thị Diệu Hương
x
Khóa luận tốt nghiệp
các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ,
họ
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các
nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ
Đ
ại
trợ thanh toán ...
Với xu thế hội nhập hiện nay, vấn đề về vốn dùng để sản xuất, kinh doanh cho
các hộ gia đình cũng như các tổ chức kinh tế là rất cần thiết. Thấy được những nhu cầu
ng
đó của người dân, hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đẩy
mạnh tiếp cận với mọi đối tượng có nhu cầu vay vốn, giải ngân giúp họ có kế hoạch
ườ
sản xuất, kinh doanh hợp lí, nhằm thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển mạnh theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Tr
Cùng với xu hướng phát triển chung của NHNN & PTNT Việt Nam, Chi nhánh
NHNN & PTNT thị xã Hương Thủy cũng dần trở thành một chỗ dựa vững chắc cho sự
h
thôn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm để tài tốt nghiệp của mình.
in
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đề tài này, tôi muốn hệ thống hoá một số lí luận về tín dụng Ngân
cK
hàng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Tìm hiểu thực trạng cho vay vốn đối với hộ nông dân tại Chi nhánh NHNN &
họ
PTNT thị xã Hương Thủy;
Từ đó, biết được những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh;
Trên cơ sở đó có thể đề ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn để
Đ
ại
cho đồng vốn Ngân hàng hoạt động ngày càng mạnh, nhanh, an toàn và hiệu quả hơn.
3. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp:
của đề tài.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Trên cơ sở thu thập, phân tích, và
uế
xử lí số liệu để đánh giá được tình hình thực trạng để từ đó đưa ra những kết luận biện
tế
H
chứng và khoa học.
- Phương pháp chuyên gia – chuyên khảo: tham khảo ý kiến các cán bộ Ngân
hàng để hoàn thiện các nội dung liên quan đến khóa luận.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
h
Đối tượng nghiên cứu:
in
Nội dung nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu vấn đề về thực trạng cho
thôn thị xã Hương Thủy.
Phạm vi nghiên cứu:
cK
vay vốn đối với hộ nông dân ở chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
uế
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý luận chung về Ngân hàng thương mại
tế
H
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (Commercial Bank) đã hình thành, tồn tại và phát triển
hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế trang trại. Sự phát triển hệ thống
Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển
h
của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn
in
cao nhất của nó - kinh tế thị trường - thì Ngân hàng thương mại ngày càng được hoàn
cK
thiện hơn và trở thành nhưng định chế tài chính không thể thiếu được.
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
họ
4
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Chức năng Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tín dụng:
Điều này được thể hiện qua hai mặt sau:
- Ngân hàng thương mại là người đứng ra huy động vốn bằng tiền trong nền kinh
tế bao gồm tiền gửi của các tổ chức, đơn vị xã hội, các cá nhân...
uế
- Ngân hàng sử dụng vốn đó để cung cấp tín dụng cho các đơn vị cá nhân trong
tế
H
xã hội.
Với chức năng này thì hầu như nguồn vốn bằng tiền của xã hội tập trung vào hệ
thống Ngân hàng, từ đó lại tái phân phối để chuyển hoá số vốn bằng tiền thành vốn sản
xuất kinh doanh, biến vốn thành tiền từ phương tiện giao dịch mua sắm thành các yếu
h
tố sản xuất. Vì vậy đây là chức năng cơ bản và quan trọng của Ngân hàng thương mại.
in
Tr
doanh nghiệp kinh doanh để thu lợi.
Chức năng tạo tiền tệ:
Ngoài việc thu hút tiền gửi và cho vay trên số tiền gửi đó Ngân hàng thương mại
còn có chức năng tạo tiền khi phát tín dụng, nghĩa là vốn tín dụng phát ra không nhất
thiết dựa trên vàng hay tiền giấy đã gửi vào Nhà nước, tiền vay không là cơ sở của số
tiền gửi mà khoản tín dụng đó do nhà nước tạo ra tiền để cho vay gọi là tiền bút tệ hay
Nguyễn Thị Diệu Hương
5
Khóa luận tốt nghiệp
tiền bút toán hoặc tiền ghi sổ. Khi hết hạn vay người vay trả nợ Ngân hàng, tiền bị huỷ
bỏ.
Chức năng trung gian trong việc thực hiện các chính sách kinh tế quốc gia:
Mặc dù hệ thống Ngân hàng thương mại mang tính chất độc lập nhưng nó luôn
chịu sự quản lí chặt chẽ của Ngân hàng trung ương về các mặt, đặc biệt là luôn tuân
uế
theo các quyết định của Ngân hàng trung ương về việc thực hiện các chính sách tiền tệ.
tế
H
nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển
kinh tế, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp
và nông thôn trên địa bàn.
ng
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn: Đây là hoạt động chủ yếu để tạo nên nguồn vốn kinh
ườ
doanh cho Ngân hàng, nguồn vốn Ngân hàng có được là do tự huy động và nguồn vốn
Tr
cấp trên uỷ thác xuống.
Hoạt động cho vay: Từ nguồn vốn huy động được, Ngân hàng thương mại
đem cho các đối tượng có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu
đời sống ổn định và thu một khoản lợi nhuận nhất định về cho Ngân hàng.
Các hoạt động khác
- Góp vốn và mua cổ phần.
- Tham gia thị trường tiền tệ.
Nguyễn Thị Diệu Hương
6
Khóa luận tốt nghiệp
- Kinh doanh ngoại hối.
Đối với Ngân hàng thương mại, tín dụng có nghĩa là sự cho vay hay ứng trước
họ
Theo điều 20 của luật các tổ chức tín dụng công bố ngày 26/11/1997 có giá trị
hiệu lực từ ngày 01/01/1998, cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay,
Đ
ại
chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Tín dụng Ngân hàng là những quan hệ tín dụng mà trong đó ít nhất một chủ thể
tham gia và có quan hệ tín dụng đó là Ngân hàng.
ng
1.2.2. Phân loại tín dụng
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, theo các tiêu
ườ
thức khác nhau người ta phân ra các loại tín dụng khác nhau:
Tr
Căn cứ vào thời hạn cho vay, có thể chia tín dụng Ngân hàng thành 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, tín dụng ngắn hạn
h
- Tín dụng tiêu dùng: Dùng để đáp ứng nhu cầu cá nhân.
in
Căn cứ vào phương thức cho vay, tín dụng chia làm các loại sau:
- Phương thức cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn,
hợp đồng tín dụng.
cK
khách hàng và NHNN & PTNT Việt Nam đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết
họ
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà
NHNN & PTNT Việt Nam và khách hàng xác định và thoả thuận 1 hạn mức tín dụng
duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Đ
ại
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay vốn để khách
hàng thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ
đời sống.
ng
H
một TCTD đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.
uế
án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó NHNN & PTNT Việt Nam hoặc
- Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi: NHNN & PTNT Việt Nam thoả
thuận bằng văn bản cho phép khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của khách hàng phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN VN về hoạt động
in
- Phương thức cho vay lưu vụ.
h
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Phương thức cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch nhà
cK
nước.
- Phương thức cho vay theo uỷ thác.
họ
tín dụng. Cả hai mặt hoạt động chủ yếu của tín dụng là đi vay và cho vay, đặc biệt là
Nguyễn Thị Diệu Hương
9
Khóa luận tốt nghiệp
hoạt động cho vay có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và
của ngân hàng nói riêng.
Tín dụng góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển: Ngân hàng hoạt động
vốn nhàn rỗi trong dân thông qua tiền gửi tiết kiệm rồi cho lại hộ sản xuất và các đơn
vị kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân trong việc sản xuất kinh doanh. Nhờ
uế
vậy, Ngân hàng giúp họ quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián
tế
H
đoạn do thiếu vốn đầu tư. Như vậy tín dụng đóng vai trò là cầu nối giữa đầu tư và tiết
kiệm, nó vừa là công cụ tích tụ vốn, vừa là nguồn cung ứng cho đầu tư, góp phần thúc
đẩy sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển.
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn
h
Tín dụng giữ vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như các hộ nông
Các doanh nghiệp càng lớn càng uy tín, khả năng vay vốn càng lớn. Vì vậy, các
doanh nghiệp nhỏ phải nhanh chóng liên kết và sáp nhập lại với nhau để trở thành
Tr
doanh nghiệp lớn. Vậy tín dụng góp phần thúc đẩy vốn, tín dụng giữ vai trò rất quan
trọng đối với doanh nghiệp cũng như đối với các hộ nông dân.
- Tín dụng góp phần làm giảm chi phí lưu thông
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định xã hội. Khi
doanh nghiệp vay vốn để sản xuất kinh doanh thì tất yếu sẽ thuê mướn một đội ngũ
công nhân để phục vụ cho doanh nghiệp của mình. Từ đó, đã tạo công ăn việc làm cho
Nguyễn Thị Diệu Hương
10
Khóa luận tốt nghiệp
người dân, giảm nạn thất nghiệp, tệ nạn xã hội, góp phần làm cho xã hội văn minh,
giàu đẹp.
Nền kinh tế phát triển kéo theo hoạt động ngân hàng cũng phát triển. Việc đa
dạng hóa các hình thức tín dụng đã tạo ra nhiều phương tiện thanh toán hiện đại như:
séc, thẻ tín dụng, ngân phiếu thanh toán, thẻ thanh toán, … có mệnh giá lớn rất nhiều
uế
lần so với mệnh giá của giấy bạc ngân hàng trong lưu thông. Từ đó, tiết kiệm được chi
tế
H
Trong cuốn “ Kinh tế hộ nông dân” xuất bản năm 1997, Đào Thế Tuấn định
nghĩa: “Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch trên các phương tiện sống từ đất, sử
dụng chủ yếu là lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống
ng
kinh tế rộng lớn hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần
trong thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao.”.
ườ
Hộ nông dân trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam được hiểu là một gia đình có
tên trong bảng kê khai hộ khẩu riêng, gồm một người làm chủ hộ và mọi người cùng
Tr
sống trong hộ gia đình ấy.
Về mặt kinh tế, hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt về mặt tài
sản, những người sống chung trong một gia đình có nghĩa vụ và trách nhiệm đối với sự
phát triển kinh tế. Nghĩa là mỗi thành viên phải có nghĩa vụ đóng góp công sức vào
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của hộ và có trách nhiệm đối với kết quả sản
xuất được. Phần lớn các thành viên trong gia đình nông dân làm tất cả các công việc
Nguyễn Thị Diệu Hương
11
in
thì không thể phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền
Sự chuyển biến từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác cao hơn bao giờ cũng
họ
đòi hỏi phải cũng có sự tích tụ vốn, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý nông nghiệp và
sau khi nghị định 66/HĐBT ra đời thì vai trò trên của hộ mới trở thành đặc biệt quan
trọng và tiếp tục triển khai quyết định 67/QĐ – TTg trên diện rộng, tranh thủ sự lãnh
Đ
ại
đạo của Đảng, chính quyền của các cấp, kết hợp với các tổ chức Hội nông dân, Hội
phụ nữ, Hội hưu trí để thực hiện việc xã hội hóa hoạt động Ngân hàng, chuyển tải vốn
tín dụng đến hộ nông dân. Thông qua các hoạt động đó, mở rộng tiếp thị, tiếp cận rộng
ng
đến khách hàng, họp dân để tuyên truyền giải đáp chính sách cơ chế tín dụng của Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Thực hiện tốt điều tra nắm bắt
ườ
nhu cầu vay vốn của kinh tế hộ Nông dân. Lúc này hộ nông dân mới thực sự được tự
chủ và tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, kinh tế Hộ nông
Tr
trang bị, cải tiến máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng … đồng thời kết hợp những
kinh nghiệm truyền thống là điều kiện vững chắc đảm bảo nâng cao năng suất lao
h
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa
in
– hiện đại hóa nông thôn.
- Hộ nông dân góp phần sử dụng hợp lý và khai thác có hiệu quả các nguồn lực ở
cK
nông thôn:
Các nguồn lực ở nông thôn cơ bản bao gồm nguồn lao động và tài nguyên thiên
họ
nhiên. Ở Việt Nam, việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực đang còn ở mức thấp.
Hiện nay có khoảng 10 triệu lao động ở nông thôn được sử dụng, trong đó chủ yếu là
nằm trong hộ nông dân.
của xã hội:
Đ
ại
khách hàng.
Do nguồn trả nợ vay của người nông dân cho Ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán
nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản. Nhưng sản lượng nông
sản lại chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn như đất, nước, nhiệt độ, ... Mặt khác,
uế
yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản. Do tác động của quy luật cung –
tế
H
cầu, nên nhiều trường hợp trúng mùa nhưng rớt giá.
- Chi phí tổ chức cho vay cao. Bởi vì:
+ Chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao hơn so với đối tượng cho
vay khác do quy mô từng món vay nhỏ.
h
+ Số lượng khách hàng đông, phân bổ rải rác khắp nơi.
in
+ Có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng tương đối lớn.
1.4.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của kinh tế hộ
cK
1.4.3.1. Các loại cho vay đến hộ nông dân
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay, có thể chia làm 3 loại:
- Cho vay trồng trọt: Là loại cho vay để trang trải các khoản chi phí như giống
cây, làm đất, xuống giống, phân bón, công lao động …
- Cho vay chăn nuôi: Để trang trải các khoản chi phí như con giống, thức ăn,
thuốc phòng trị bệnh, công chăm sóc …
Nguyễn Thị Diệu Hương
14
Khóa luận tốt nghiệp
- Cho vay ngành nghề: Được sử dụng để trang trải các khoản chi phí ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, khai thác đánh bắt ở nông thôn.
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Được sử dụng để bổ sung vốn lưu động, chi phí sản xuất
thời vụ, lưu thông, dịch vụ, …
uế
- Cho vay trung hạn: Được sử dụng để trồng cây lưu gốc, chăn nuôi gia súc, gia
tế
H
cầm để giết thịt hoặc tạo giống, xây dựng trang trại, mua sắm máy cày …
- Cho vay dài hạn: Được sử dụng đối với cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm,
đóng mới, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng mở rộng cơ sở sản xuất và các tài sản
Tr
ườ
ng
Ngân hàng
Hộ nông dân
2
Sơ đồ 1: Phương pháp cho vay trực tiếp
1: Cấp vốn
2: Thanh toán nợ
Nguyễn Thị Diệu Hương
15