Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------------
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY DƯA HẤU VỤ
XUÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÀO SƠN – HUYỆN ANH SƠN
Tr
ườ
ng
suốt khóa học kết hợp với việc tiếp cận với thực tế. Để hoàn thành bài khóa luận
h
này với tình cảm chân thành nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
in
Chân thành cảm ơn quý Thầy - Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận
cK
tình truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi có được những kiến thức cơ bản
để có thể làm tốt bài luận văn này.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Giải Phóng, người đã giành
họ
nhiều thời gian, tình cảm hướng dẫn tận tình chu đáo cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến khi hoàn thành.
Đ
ại
Xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ của Phòng tài nguyên và môi trường
huyện Anh Sơn và UBND xã Tào Sơn đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cung
cấp những thông tin quý báu trong suốt quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành
ng
3. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................2
4. Các câu hỏi nghiên cứu............................................................................................3
tế
H
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
h
1. Cơ sở lí luận .............................................................................................................4
in
1.1. Hiệu quả kinh tế ....................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế ........................................4
cK
1.1.2. Các chỉ tiêu đo lường .........................................................................................5
1.2. Hiệu quả môi trường .............................................................................................6
họ
1.2.1. Khái niệm...........................................................................................................6
1.2.2. Tác động của sản xuất dưa hấu đến môi trường ................................................6
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường..........................................................9
1.4.2.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................19
1.5. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu...............................................................19
1.5.1. Thuận lợi ..........................................................................................................19
1.5.2. Khó khăn..........................................................................................................20
uế
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÂY DƯA HẤU VỤ XUÂN TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TÀO SƠN - HUYỆN ANH SƠN - TỈNH NGHỆ AN...............................21
tế
H
2.1. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã..............................................................21
2.1.1. Tình hình diện tích gieo trồng một số cây hàng năm ......................................21
2.1.2. Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã...........................................................22
2.2. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ...................................................................24
in
h
2.2.1. Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .........................................24
2.2.2. Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ điều tra...................................25
cK
2.2.3. Kiến thức của người sản xuất về các đường xâm nhập hóa chất BVTV vào cơ
thể...............................................................................................................................27
3.2 Kiến nghị..............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
BVTV
Bảo vệ thực vật
GO
Tổng giá trị sản xuất
VA
Giá trị gia tăng
IC
Chi phí trung gian
TC
Tổng chi phí
CP
NN
Diện tích
Nông nghiệp
Nuôi trồng thủy sản
STT
Số thứ tự
ng
NTTS
ườ
Tr
in
cK
họ
DT
Bình quân
Đ
ại
H
Bảng 4: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm của xã Tào Sơn .....................21
Bảng 5: Tình hình sản xuất dưa hấu của toàn xã Tào Sơn giai đoạn 2009-2011 ..23
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra ..................................25
h
Bảng 7: Tình hình trang bị vật chất kĩ thuật của các hộ được điều tra ..................26
in
Bảng 8: Người sản xuất hiểu về đường xâm nhập của hóa chất BVTV vào cơ thể......28
Bảng 9: Tình hình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ........................................29
cK
Bảng 10: Chi phí sản xuất bình quân sào của các hộ điều tra................................31
Bảng 11: Chi phí sức khỏe bình quân vụ của các hộ điều tra ................................34
họ
Bảng 12: Mức sẵn lòng trả để phục hồi 1 sào đất của các hộ điều tra ...................37
Bảng 13: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất dưa hấu vụ xuân ..................39
Bảng 14: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất dưa hấu..............................40
Tr
ườ
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ dưa hấu trên địa bàn xã Tào Sơn ......................................42
cK
DANH MỤC PHỤ LỤC
họ
Phụ lục 1: Bảng điều tra hộ sản xuất dưa hấu
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
Đ
ại
1 sào = 500 m2
Tr
ườ
ng
1 ha = 20 sào
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
nên kém hiệu quả. Vì vậy, bảo vệ môi trường nông thôn đang là một vấn đề cấp bách.
họ
Tào Sơn là một xã miền núi còn gặp nhiều khó khăn, việc lựa chọn cây trồng phù
hợp với vùng đất nơi đây là một vấn đề tương đối khó với người dân và chính quyền
Đ
ại
nơi đây. Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu người dân nơi đây đã mạnh dạn đưa cây
dưa hấu vào trồng thử, qua thời gian cây dưa hấu cho thấy là một loại cây thích nghi
tốt và cho hiệu quả cao. Hiện nay dưa hấu được xem là cây trồng chủ lực góp phần
ng
tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân của xã. Tuy nhiên, việc sản xuất dưa
hấu tại địa bàn xã vẫn còn nhiều khó khăn: để trồng được dưa hấu thì đòi hỏi vốn đầu
ườ
tư cao, lao động nhiều, điều kiện sản xuất chưa được thuận lợi, chưa áp dụng tốt tiến
bộ kĩ thuật…
Tr
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì việc sử dụng hóa chất trong sản xuất dưa
hấu như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ
nấm, thuốc diệt chuột, thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ một cách tràn lan, không đúng liều
h
trong đó có tính đến các yếu tố tác động môi trường
in
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến
Đối tượng nghiên cứu
cK
môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất trên địa bàn xã.
Các hộ nông dân tham gia sản xuất dưa hấu tại xã Tào Sơn, gồm 2 thôn: thôn 9
và thôn 10.
họ
3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Đ
ại
Trong phạm vi đề tài này, tiến hành thu thập số liệu theo 2 nguồn: nguồn sơ cấp
và nguồn thứ cấp.
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình
- Thông tin về khó khăn, thuận lợi của các nông hộ, nguyện vọng đề đạt của nông
hộ đối với chính quyền các cấp để tạo những điều kiện thuận lợi cho các nông hộ phát
uế
triển sản xuất nhằm trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển sát với tình hình thực tế
Phương pháp xử lí số liệu
tế
H
ở địa phương.
Sau khi tiến hành thu thập số liệu thì các số liệu sẽ được xử lí bằng excel rồi tiến
hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu được đặt ra. Dựa trên kết quả phân tích đó để
h
đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dưa hấu tại địa phương.
in
4. Các câu hỏi nghiên cứu
- Lợi nhuận của sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?
cK
- Những chi phí cho việc sản xuất dưa hấu trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?
- Lượng giá chi phí tác động đến môi trường trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu?
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
tế
H
Khái niệm
uế
1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mục tiêu
hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều
kiện nhất định. Một cách chung nhất, kết quả mà chủ thể mà chủ thể nhận được theo
in
h
hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu càng
có lợi bấy nhiêu, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt khi nhu
cK
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kĩ thuật
hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp
Hiệu quả phân phối: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm
về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu
SVTH: Trần Thị Oanh
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
vào một cách hợp lí để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt
được lợi nhuận tối đa.
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kĩ thuật * Hiệu quả phân phối
Ý nghĩa
uế
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng
phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Tăng hiệu quả kinh tế trong
tế
H
nền sản xuất xã hội là một trong yêu cầu khách quan của tất cả các hình thái kinh tế xã
hội. Nó càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát
triển kinh tế theo chiều rộng như tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn bị
ng
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao
ườ
động sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thông thường là một năm.
Tr
Trong đó:
GO = P x Q
GO là giá trị sản xuất/sào
Q là sản lượng dưa hấu
P là giá bán/kg dưa hấu
- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm:
chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động).
SVTH: Trần Thị Oanh
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
- Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra
- Hiệu suất VA/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra tạo ra bao
họ
nhiêu đồng giá trị gia tăng.
- Hiệu suất LN/TC: Thể hiện cứ một đồng chi phí đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng
Đ
ại
lợi nhuận.
1.2. Hiệu quả môi trường
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày
ng
nay. Bất kì hoạt động sản xuất nào cũng đòi hỏi phải đảm bảo vấn đề môi trường. Đây
là chỉ tiêu đo lường các hoạt động sản xuất về mặt môi trường.
ườ
Hiệu quả môi trường của hoạt động sản xuất dưa hấu phản ánh việc sử dụng các
H
Mặc dù có thể được lợi ích từ việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tuy
nhiên việc lạm dụng quá mức có thể làm ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng
đến sức khỏe con người. Ngoài ra, việc sử dụng không đúng cách còn làm tăng kháng
h
sâu bệnh, tiêu diệt những kẻ thù tự nhiên của sâu hại.
in
Việc sử dụng hóa chất BVTV là một thực tế khách quan và là một yêu cầu không
thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp. Hóa chất BVTV là một loại hàng hóa đặc biệt do
cK
đặc tính độc hại của chúng đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái, nhưng
nó cũng là một loại hàng hóa rất thông dụng đối với những người làm nông nghiệp.
Nhiễm độc hóa chất BVTV luôn là một vấn đề hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe
- Ô nhiễm đất:
họ
cộng đồng dân cư nông nghiệp.
Đ
ại
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
- Ô nhiễm nguồn nước:
Việc bón phân và sử dụng thuốc BVTV sẽ góp phần tăng năng suất nhưng khi
cây dưa hấu không hấp thụ hết thì dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sẽ thấm
vào đất làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật
thấm vào đất đi vào mạch nước ngầm làm giảm chất lượng nước.
uế
và môi trường sinh thái. Lượng nông dược tích tụ trong đất ngày càng lớn thì nó sẽ
tế
H
Các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ phân hủy trong nước rất chậm từ 6 tháng đến 2
năm, có những loại không những phân hủy ở môi trường chậm mà nó ngày càng tích
lũy trong môi trường gây ảnh hưởng lâu dài và khó có thể loại trừ. Một số loại thuốc
bảo vệ thực vật thường biến đổi sau khi sử dụng thành một hoặc nhiều chất chuyển
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:
in
h
hóa bền vững và độc hơn loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ban đầu.
lên thực phẩm, đặc biệt là trái cây và rau quả, tiết vào đất và nước ngầm có thể kết
thúc trong nước uống. Tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn đến các rối loạn
tim phổi, thần kinh và các triệu chứng về máu và các bệnh về da. Các ảnh hưởng của
thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người là có hại nhiều hơn dựa trên độc tính
của hóa chất và thời gian và cường độ tiếp xúc. Các chất hóa học có thể tích lũy trong
cơ thể theo thời gian.
SVTH: Trần Thị Oanh
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
Nói tóm lại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ không chỉ có tác dụng tích cực bảo vệ mùa
màng, mà còn gây nên nhiều hệ quả môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ sinh
thái và con người. Do vậy cần phải thận trọng khi dùng thuốc và phải dùng đúng liều,
đúng loại, đúng lúc theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật.
uế
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh chi phí môi trường
- Chi phí sức khỏe
tế
H
Phương pháp chi phí sức khỏe được sử dụng để tính toán chi phí chữa bệnh tật
trường, an toàn đối với con người, thì mức sẵn lòng chi trả cho việc phục hồi môi
trường đất đó là bao nhiêu.
ng
Người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của mình khi
được hưởng một môi trường không ô nhiễm. Kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu
ườ
này là kĩ thuật thẻ thanh toán (payment card). Người được hỏi được xem tấm thẻ chi
trả với các mức sẵn lòng chi trả được chỉ ra sẵn. Trong tấm thẻ này mức sẵn lòng chi
Tr
trả là 0 đồng và mức cao nhất là trên 40.000 đồng/sào/vụ.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới
Dưa hấu có xuất xứ từ các nước có khí hậu nhiệt đới khô nóng giờ đây cây dưa
hấu đã có mặt trên khắp thế giới, trước đây dưa hấu chỉ được trồng ở những vùng có
khí hậu khô nóng ở châu Phi và các nước có khí hậu nhiệt đới. Hiện nay, nhờ có sự
SVTH: Trần Thị Oanh
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
lên và ổn định.
họ
1.3.2. Tình hình sản xuất dưa hấu tại Việt Nam
Dưa hấu được người Châu Âu trồng phổ biến từ thế kỷ VI. Có lẽ, cũng từ đây
Đ
ại
cây dưa hấu được đưa tới nước ta trong sự giao lưu văn hoá hoặc hàng hoá. Nhờ có
điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, số giờ chiếu sáng trong năm tương đối cao, đất
đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc đây là những điều kiện thuận lợi cho cây dưa
ng
hấu sinh trưởng và phát triển tốt, so với các nước trong khu vực thì diện tích trồng dưa
hấu của nước ta tương đối ít vì nước ta xem cây dưa hấu chưa phải là cây trồng chủ lực
ườ
mà lúa mới là cây trồng chủ lực ở nước ta. Hiện nay dưa hấu được trồng trên khắp ba
miền đất nước. Theo thống kê, hiện nay diện tích trồng dưa hấu trên cả nước là rất lớn,
Tr
tỉnh Tiền Giang có hơn 1.011 ha, tỉnh Long An hơn 1.000 ha, Hậu Giang hơn 1.400ha,
tỉnh Trà Vinh có khoảng 3.000ha, Nghệ An hơn 1.200 ha. Nhiều địa phương chuyên
canh cây dưa hấu đã có những dự án, chính sách, giải pháp nhằm hỗ trợ cho cây dưa
in
h
đầu ra cho sản phẩm của mình cộng với việc bảo quản khó khăn nên không ít người đã
bị mất trắng vì không bán được sản phẩm vì thế nhà nước cần có những chủ trương
cK
chính sách để giúp bà con tiêu thụ được sản phẩm đã làm ra và đưa dưa hấu nước ta có
mặt ở các thị trường lớn có kim ngạch xuất khẩu cao.
1.3.3. Tình hình sản xuất dưa hấu của tỉnh Nghệ An và huyện Anh Sơn.
họ
Trong những năm gần đây, Nghệ An luôn là tỉnh có diện tích trồng dưa hấu lớn
so với cả nước. Nhờ biết áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật lai tạo và nhập các
Đ
ại
giống lai có năng suất cao về địa phương, vì vậy mà năng suất, sản lượng đã có những
trong bước tiến đáng kể. Hiện nay diện tích trồng dưa hấu của tỉnh ngày càng được mở
rộng, phần lớn sản lượng dưa sản xuất ra đều phục vụ thị trường trong tỉnh và một số
ng
tỉnh khác. Dưa hấu đã góp phần nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm cho bà con
Đỉnh
Xã
Sơn
Sơn
Sơn
khác
237
110
71
11
Năng suất (tấn/ha)
24
30
18,6
Sản lượng (tấn)
in
h
Qua bảng trên ta thấy Anh Sơn là huyện có diện tích trồng dưa hấu khá lớn với
237 Ha, với sản lượng đạt được là 5688 tấn, giá trị sản xuất thu được từ hoạt động sản
cK
xuất dưa hấu trên địa bàn huyện khá lớn nhờ đó đã góp phần tăng thu ngân sách. So
với hai xã trên địa bàn huyện thì Tào Sơn là xã có diện tích trồng dưa lớn hơn hai xã
Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn với 110 ha, vì bà con nông dân trên địa bàn xã có nhiều kinh
họ
nghiệm sản xuất hơn, có điều kiện canh tác thuận lợi hơn nên năng suất của xã Tào
sơn cao hơn các xã khác. Ngoài ba xã có diện tích trồng dưa hấu lớn thì cây dưa hấu
Đ
ại
còn được trồng ở một số xã khác như Lĩnh Sơn, Cao Sơn, Hoa Sơn…diện tích của các
xã này là 45 ha, năng suất đạt được 18 tấn/ha thấp hơn ba xã trồng chính, với sản
lượng đạt được là 810 tấn.
ng
1.4. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
uế
Khóa luận tốt nghiệp
Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.026,25 ha. Xã gồm có 12 thôn với 1.180
hộ với 4.665 nhân khẩu.
họ
Với vị trí giáp có sông, có điều kiện đất đai có thể phát triển được nhiều loại cây
con đa dạng và phong phú. Vì vậy Tào Sơn có, một vị trí hết sức thuận lợi cho quá
Đ
ại
trình phát triển kinh tế - xã hội.
1.4.1.2. Địa hình
Tào Sơn là xã có địa hình bán sơn địa, có địa hình dốc từ phía Tây Nam sang
ng
phía Đông Bắc. Tào Sơn có đường giao thông tương đối thuận lợi, nơi đây có cả
đường bộ và đường thủy.
ườ
Địa hình đồi núi có 1.191 ha, chiếm gần 60% diện tích tự nhiên, Tào Sơn cũng
có nhiều diện tích mặt nước (sông suối, ao hồ) có khả năng nuôi trồng thủy sản ven
H
Đông Bắc, và gió Phơn Tây Nam Lào. Vì vậy gây ra nạn hạn hán, lũ lụt làm ảnh
hưởng đến sự phát triển chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng.
Đối với sản xuất sản xuất nông nghiệp: khí hậu khắc nghiệt gây nên những hậu
quả: đất đai khô cằn, úng lụt, sâu bệnh, dịch bệnh gia súc…làm cho chi phí sản xuất
in
h
lớn nhưng năng suất lại không cao, thậm chí có lúc còn mất trắng do thiên tai.
1.4.1.4. Chế độ thủy văn
cK
Chảy qua xã có dòng sông Lam ở phía Nam với diện tích chảy qua xã dài 1,88
km là nguồn cung cấp nước tưới chính cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra còn có các
nhánh sông, ao, hồ… phân bố khá dày đặc đảm bảo đủ lượng nước phục vụ tốt cho
họ
sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên về mùa khô do khô hạn nắng nóng lượng nước giảm
đáng kể đã ảnh hưởng đến sản xuất của người dân.
Đ
ại
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
trong tổng số hộ, hộ phi nông nghiệp là 97 hộ chiếm 8,22% trong tổng số hộ, điều này
cho thấy rằng nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ lực của xã. Tổng số lao động của
xã có xu hướng tăng lên qua các năm, năm 2009 toàn xã có 2.526 lao động trong đó
lao động nông nghiệp là 2.154 lao động chiếm 85,27% trong tổng số lao động, lao
uế
động phi nông nghiệp là 372 lao động chiếm 14,73% trong tổng số lao động. Sang
năm 2010 tổng lao động của xã là 2.569 lao động tăng 43 lao động, trong đó lao động
tế
H
nông nghiệp là 2.155 lao động chiếm 83,88% trong tổng lao động và lao động phi
nông nghiệp là 414 lao động chiếm 16,12% trong tổng số lao động. Hiện tại tổng lao
động của xã là 2.614 lao động tăng 45 lao động so với năm 2010, trong đó lao động
nông nghiệp là 2.109 lao động và lao động phi nông nghiệp là 505 lao động chiếm lần
in
h
lượt là 80,68% và 19,32% trong tổng số lao động. Cứ bình quân một hộ thì có 3,95
nhân khẩu, cứ một hộ thì có 2,47 lao động, lao động dồi dào là một trong những điều
cK
kiện thuận lợi cho sản xuất dưa hấu vì sản xuất dưa hấu đòi hỏi công chăm sóc lớn.
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của toàn xã giai đoạn 2009 - 2011
2009
Chỉ tiêu
2010
ĐTV
SL
%
SL
2011
%
SL
%
1.141
100
80
7,25
87
7,63
97
8,22
II.Tổng nhân khẩu
Người
4.640
100
100
4.665
100
1. Khẩu NN
Người
LĐ
2.526
100
2.569
100
2.614
100
1. Lao động NN
LĐ
2.144
85,27
2.155
83,88
2.109
80,68
2,29
-
2,30
-
2,38
-
ờn
g
2. Lao động phi NN
Đ
III. Tổng lao động
ại
họ
cK
in
h
càng bị thu hẹp nhường chỗ cho các dự án đầu tư và quy hoạch phát triển, chính điều
tế
H
Riêng đối với xã Tào Sơn thì do quy hoạch phát triển của xã là chủ yếu dựa vào
nông nghiệp, hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu được xây dựng hoàn thiện nên
diện tích đất nông nghiệp của xã năm 2011 là 2058,93 tăng lên 3,36%.
Diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 2.326,25 ha. Năm 2011 thì tổng diện tích đất
in
h
nông nghiệp của xã là 2058,93 ha chiếm 88,51% trong tổng diện tích, đất phi nông
nghiệp là 194,32 ha chiếm 8,35%, đối với loại đất chưa sử dụng là 73 ha chiếm 3,14%
cK
so với năm 2010 giảm 32,53% do quỹ đất này được chuyển sang trồng lúa và chuyển
thành đất ở.
Trong cơ cấu diện tích đất nông nghiệp thì đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn
họ
nhất là 1.091,43 ha chiếm 53%, diện tích đất trồng lúa là 465 ha chiếm 22,58 % so với
năm 2010 tăng 10,7%. Diện tích đất trồng lúa tăng là do diện tích quỹ đất chưa sử
GVHD: TS. Trần Văn Giải Phóng
tế
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất đai của xã giai đoạn 2009 – 2011
ĐVT: ha
2009
2010
2011
Tổng DT đất tự nhiên
2.326,25
2.326,25
2.326,25
I. Đất nông nghiệp
1950
g
- Đất công trình công cộng
244,25
- Đất sông suối
Tr
ư
III. Đất chưa sử dụng
SVTH: Trần Thị Oanh
%
0
0
0
0
42
2,15
66,93
45,09
1.091
1.091,43
0
0
0,43
0,04
45
45
5
12,5
0
0
226,05
194,32
1,8
1,8
0
0
0
0
175,6
155,6
125,6
-20
11,39
-30
-19,28
50,95
50,95
ại
II. Đất phi nông nghiệp
2011/2010
+/-
họ
- Đất lâm nghiệp
2010/2009
cK
Chỉ tiêu
(Nguồn: UBND xã Tào Sơn)
18