Đánh giá tác động kinh tế của lũ lụt năm 2009 và khả năng thích ứng của cộng đồng với lũ lụt tại huyện thăng bình tỉnh quảng nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TÃÚ PHẠT TRIÃØN
--------

tế

H

uế

KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC

họ

cK

in

h

ÂẠNH GIẠ TẠC ÂÄÜNG KINH TÃÚ CA L
LỦT NÀM 2009
V KH NÀNG THÊCH ỈÏNG CA CÄÜNG ÂÄƯNG
VÅÏI L LỦT TẢI HUÛN THÀNG BÇNH TÈNH
QUNG NAM

Đ
ại

Sinh viãn thỉûc hiãûn:

tế, đồng thời tích luỹ kiến thức thực tiễn để
phục vụ chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
Khoá luận này được thực hiện và hoàn thành
tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam. Đó là sự kết
tinh những kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi
tích luỹ trong quá trình đi thực tập và sự giúp
đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè với những kiến
thức tôi còn thiếu và kinh nghiệm trong những
hoạt động thực tế.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc tới Ts Bùi Đức Tính, người thầy đã chân
thành hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm khoá
luận. Xin cảm ơn cán bộ phòng Tài Nguyên Môi
Trường và nhân dân huyện Thăng Bình đã cung cấp
cho tôi những số liệu bổ ích, những kiến thức
thực tế quý báu. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy
cô giáo trường ĐH Kinh Tế Huế đã dìu dắt tôi
trong suốt quá trình tôi học tập tại trường, cung
cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi
hoàn thành khoá luận và công tác tốt sau này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới bạn bè và những
người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ
tôi rất nhiều về mặc tinh thần để tôi hoàn thành
tốt khoá luận này. Trong quá trình học tập mặc dù
bản thân đã có nhiều cố gắn để hoàn thành khoá
luận đảm bảo nội dung khoá luận, phản ánh đúng


Đ
ại

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................3
2.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................................3

uế

3. Lợi ích từ nghiên cứu...............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3

H

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:..........................................................4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................5

tế

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................5
1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................5

in

h

1.1.1 Khái niệm về lũ lụt và các loại lũ lụt...........................................................6
1.1.2 Một số khái niệm liên quan .........................................................................6

cK

1.1.3 Một số đặc trưng lũ lụt của các vùng (SRV 2007)......................................9
1.1.4 Tác động của lũ lụt tới kinh tế xã hội, sức khoẻ và môi trường:.................9


uế

2.1.1.1 Vị trí địa lý..........................................................................................27
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu thời tiết ..................................................................28

H

2.1.2 Điều kiện Kinh tế-Xã hội ..........................................................................30
2.1.2.1 Đất đai.................................................................................................30

tế

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng thiết yếu .......................................................................32
2.1.2.3 Tình hình dân số và lao động của huyện ............................................34

h

2.1.2.4 Thế mạnh kinh tế của Huyện ..............................................................36

in

2.2 Tình hình lũ lụt huyện Thăng Bình năm 2009 .................................................40

cK

2.2.1 Diễn biến lũ lụt năm 2009 .........................................................................40
2.2.2 Tác động kinh tế của lũ lụt ........................................................................41
2.2.2.1 Tác động kinh tế của lũ lụt trên địa bàn huyện Thăng Bình trong giai


3.2.5 Biện pháp quy hoạch tổng thể ...................................................................64
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................66

H

1. Kết luận..................................................................................................................66
2. Kiến nghị................................................................................................................67

tế

2.1 Đối với nhà nước..............................................................................................67
2.2 Đối với địa phương ..........................................................................................67

Đ
ại

họ

cK

in

h

2.3 Đối với người dân ............................................................................................68


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn.


tế

H

ATNĐ

uế

NGTK


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Mối tương quan về tần suất xuất hiện thiên tai ở Việt Nam..............................5
Bảng 2: Hiểm hoạ ở các vùng khác nhau của Việt Nam.................................................5
Bảng 3: Thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Quảng Nam từ 2007-2009 ..............25
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất của huyện Thăng Bình giai đoạn 2007-2009...............31
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của huyện .........................................................35

uế

Bảng 6: Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản qua các năm.................................39
Bảng 7: Sự chuyển dịch cơ cấu của huyện. ...................................................................40

H

Bảng 8: Thống kê tình hình thiệt hại do lũ lụt tại huyện Thăng Bình trong giai đoạn
2007-2009 ......................................................................................................................43




TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá sự phát triển vượt
bậc của nền kinh tế kéo theo những thảm hoạ cho môi trường. Hệ quả là biến đổi khí
hậu toàn cầu và những biển hiện của nó đang gây ra nhiều khó khăn cho nhân loại, lũ
lụt được nhận định là loại hình thiên tai ngày càng có sự gia tăng về tần suất và mức
độ ảnh hưởng. Vì vậy cần có những dự án, nghiên cứu để đánh giá tác động của lũ lụt
nhằm đưa ra những giải pháp cho việc giảm tác động đó trong tương lai. Huyện Thăng

uế

Bình là một trong bốn huyện của tỉnh Quảng Nam chịu những thiệt hại nặng nề của
loại hình thiên tai này. Từ những lý do đó tôi chọn đề tài “ Đánh giá tác động kinh tế

H

của lũ lụt năm 2009 và khả năng thích ứng của cộng đồng với lũ lụt tại huyện Thăng
Bình tỉnh Quảng Nam ”.

tế

Mục tiêu nghiên cứu:

in

Bình- Quảng Nam những năm gần đây.

h



-

Phương pháp so sánh

-

Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia.


-

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.

-

Phương pháp điều tra hộ.

Nội dung nghiên cứu:
Đề tài “ Đánh giá tác động kinh tế của lũ lụt năm 2009 và khả năng thích ứng
của cộng đồng với lũ lụt tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam” đã tổng quan lại cơ
sở lý luận và cơ sở thực tiển về vấn đề lũ lụt trên thế giới, Việt Nam nói chung và tình
hình lũ lụt Quảng Nam. Đề tài tập trung vào việc phân tích những biến động về tình

uế

hình lũ lụt của huyện Thăng Bình trong năm 2009
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại huyện. Thống kê lại những thiệt

H

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế đặc biệt là công nghiệp hiện đại
thì vấn đề biến đổi khí hậu cũng trở nên nghiêm trọng hơn gây nên những thảm hoạ
khó lường đối với con người. Thiên tai ở Việt Nam ngày càng trở nên nghiêm trọng

uế

về tần suất, độ lớn và biến động (SRV, 2007). Việt Nam nằm trong khu vực bị tác
động nặng nề của các loai thiên tai như: bão nhiệt đới, bão áp thấp, hạn hán, đặc biệt

H

là sự hoành hành của các cơn bão, tình trạng mưa kéo dài gây nên ngập úng trong
những năm gần đây.

tế

Trong mười năm qua, Việt Nam chịu tác động vô cùng nặng nề. Các cơn bão
Linda năm 1997 ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giết chết gần 3.000

h

người. Năm 1999, lũ lịch sử ở miền Trung Việt Nam là một tồi tệ nhất trong nhiều

in

thập niên trước đây, kết quả lũ lụt đã giết chết 715 người, gần 1 triệu căn nhà bị ngập,


tỉnh như: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi….gây thiệt hại về
người và tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến đời sống của người dân. Việc nghiên
cứu nguyên nhân, cơ chế hình thành các tai biến thiên nhiên, trong đó có nguyên nhân
và giải pháp là cần thiết cấp bách, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với các tỉnh

uế

Nam Trung bộ nói chung và Quảng Nam nói riêng.
Trong những năm gần đây tần suất các thảm hoạ do thiên nhiên gây ra ngày càng

H

gia tăng đặc biệt là lũ lụt. Lũ lụt đã và đang ảnh hưởng tới đa dạng sinh học, kinh tế xã
hội, dịch bệnh ở các tỉnh miền trung Việt Nam, trong đó Quảng Nam nằm trong những

tế

tỉnh chịu thiệt hại nặng nề nhất. Tình hình có khả năng trở nên tồi tệ hơn khi các vấn đề
kinh tế, hệ thống tự nhiên xã hội khá nhạy cảm với vấn đề lũ lụt vì khả năng thích ứng

h

với lũ lụt. vì vậy thiệt hại ngày càng nghiêm trọng và không thể đảo ngược. Dân cư của

in

tỉnh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đời sống của đại bộ phận

cK


giảm thiểu các tác động của lũ lụt, tăng cường năng lực của các cộng đồng địa phương

họ

3. Lợi ích từ nghiên cứu

Có nhiều bên liên quan sẽ được hưởng lơi từ nghiên cứu này:

Đ
ại

Cộng đồng địa phương sẽ có những hiểu biết về tác động của lũ lụt lên đời sống
kinh tế xã hôi, sức khoẻ và biện pháp giảm thiểu tác động của nó.
Các nhà chức trách địa phương sẽ có những kiến thức về các thảm hoạ của tự nhiên

để thiết kế các công cụ sáng kiến địa phương trong việc giảm thiểu các tác động của lũ lụt.
Người làm nghiên cứu sẽ có thêm kinh nghiệm, học hỏi những kiến thức thực
tiễn và áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế.
4. Phương pháp nghiên cứu
1) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ các cơ quan địa
phương, từ các nghiên cứu, dự án liên quan và các trang web. Phương pháp này sẽ
cung cấp thông tin sau:
Trang 3


- Danh sách các xã bị ngập lụt nặng nề, và khu vực không bị ngập lụt trong năm 2009.
- Bộ dữ liệu thứ cấp về các tác động của lũ lụt của huyện Thăng Bình trong các
năm 2007 - 2009
- Các thông tin về nhân khẩu của địa phương, điều kiện tự nhiên, bối cảnh kinh
tế xã hội của huyện Thăng Bình

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
5.1. Đối tượng nghiên cứu: các hộ gia đình ở huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam bị

họ

ảnh hưởng bởi lũ lụt năm 2009.

Đ
ại

5.2. Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tại huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

Trang 4


PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận
Việt Nam là đất nước có nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên tai từ sông biển và

uế

khí quyển, hay nói cách khác đi là thiên tai ở Việt Nam đến có liên quan ít nhiều đến
nước. Thiên tai là một trong những nguyên nhân chính làm cản trở sự phát triển kinh

H



Cao

in

h

Bảng 1: Mối tương quan về tần suất xuất hiện thiên tai ở Việt Nam

họ

Xói mòn/ bồi lắng
Sự nhiễm mặn

Cháy

Phá rừng

Đ
ại

(Nguồn: Dự án UNDP:VIE/97/002- Đơn vị Quản lý Thiên tai)

Bảng 2: Hiểm hoạ ở các vùng khác nhau của Việt Nam
Các vùng

Thiên tai chính

Vùng núi phía Bắc


uế

1.1.1 Khái niệm về lũ lụt và các loại lũ lụt
Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên, gần như xảy ra hằng năm. Lũ do nước sông

H

dâng cao trong mùa mưa. Số lượng nước dâng cao xảy ra trên một số con sông ở mức
độ tạo thành lũ có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần trong năm. Khi nước sông dâng

tế

lên cao (do mưa lớn hoặc do triều cao), vượt qua khỏi bờ, chảy tràn vào các vùng trũng
và gây ngập trên một diện rộng trong một khoảng thời gian nào đó gọi là ngập lụt. Lũ

h

lụt được gọi là lớn khi nó gây ra thiệt hại lớn và kéo dài về người và tài sản.

in

Lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất. Lụt có thể dùng

cK

để chỉ ngập do thuỷ triều, nước biển dâng cao do bão. Lụt có thể xuất hiện khi nước
trong sông hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào các vùng nước có thể
thay đổi theo mùa phụ thuộc vào giáng thuỷ hoặc tuyết tan, nó không có nghĩa là lũ lụt

họ

a. Lũ lớn

Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau

H

đó giảm dần. Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp trên lưu vực sông,

tế

làm cho nước sông từng đợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông,
suối. Vào các tháng mùa mưa có các trận mưa lớn, cường độ mạnh, nước mưa tích luỹ

h

nhanh, nếu đất tại chỗ đã no nước thì nước mưa đổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ. Khi

in

lũ lớn, nước lũ tràn qua bờ sông (đê), chảy vào những chỗ trũng và gây ra ngập lụt trên
một diện rộng. Lũ lớn và đặc biệt lớn nhiều khi gây ra những thiệt hại to lớn về người

cK

và của cải. Cha ông ta đã xếp lũ, lụt là một trong những loại thiên tai nguy hiểm nhất.
Nước lũ do mưa (hay băng, tuyết ở những nước vùng vĩ độ cao) sinh ra nên

họ

mùa lũ thường đi đôi với mùa mưa. Mùa lũ ở Bắc bộ từ tháng 5-6 đến tháng 9-10, Bắc


H

(chung sống với lũ)…
b. Lũ quét

tế

Lũ lớn trên sông diễn biến chậm và thường xảy ra trên diện rộng và kéo dài,
còn lũ quét là một hiện tượng thiên tai có tính chất và đặc điểm khác biệt là lũ diễn

h

biến nhanh, mang tính bất thần và khốc liệt, mỗi trận xảy ra trên một diện hẹp và phạm

in

vi tác động cũng hẹp hơn lũ sông. Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹ bởi các

cK

trướng ngại vật như đất đá, cây cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựng
của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối
và quét đi mọi vật có thể quét theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống),

họ

thường diễn ra rất nhanh, khoảng 3-6 giờ. Lũ quét xảy ra bất ngờ, nhanh, có sức tàn
phá lớn ở các lưu vực nhỏ. Tiếng Anh lũ là flood, lũ quét là flash flood (flash là vụt


H

hại rất lớn về người và tài sản (SRV 2007)

1.1.3 Một số đặc trưng lũ lụt của các vùng (SRV 2007)

tế

Lũ lụt ở hệ thống sông miền Bắc: mùa lũ trên các sông Hồng và sông Thái Bình
xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9, tính trung bình mỗi năm khu vực này phải đối mặt

in

thuộc vào quy mô và sức mạnh của nó.

h

với khoảng 3- 5 trận lũ lụt, mỗi trận lũ lụt như thế có thể kéo dài từ 8-15 ngày tuỳ

cK

Lũ trên khu vực sông miền Trung: Mùa lũ trên các sông từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh
là từ tháng 6 đến tháng 10 mỗi năm. Lũ trên các con sông này thường xảy ra trên chính
dòng chảy nhờ hệ thống đê điều ngăn chặn việc chảy tràn. Trên các con sông từ Quảng

họ

Bình đến Bình Thuận, mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12. Khu vực này được đặc trưng bởi hệ
thống sông ngắn và dốc, hệ thống đê còn dở dang nhiều và chất lượng thấp. Do đó, lũ


H

cộng đồng đã được mạnh mẽ hơn và mọi người đã có sự giúp đỡ nhau trong trận lũ
lụt năm 1999 (Trần et al 2008). Nghiên cứu của Malin (2005) đã chỉ ra rằng xã hội

tế

Việt Nam phải đối phó nhiều với lũ lụt, một tỷ lệ lớn người dân đã nhận được sự hỗ
trợ từ Chính phủ, các tổ chức từ thiện và chính quyền địa phương trong công tác

h

phục hồi sau lũ lụt, sự tương thân giúp đỡ nhau giữa cộng đồng là yếu tố quan trọng

in

cho sự phục hồi.

cK

Tình trạng mưa to và lũ lớn làm thiệt hại về tính mạng của người dân và ảnh
hưởng gián tiếp tới sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng dịch bệnh.
Tại các cộng đồng nghèo, các cơ sở vệ sinh môi trường và các cơ sở hạ tầng khác

họ

thường bị phá huỷ sau khi xảy ra thiên tai. Sự di dời dân trong mùa lũ cũng làm căng
thẳng thêm hệ thống vệ sinh môi trường ở những nơi cư trú tạm thời, lũ lụt làm hạn chế

Đ

H

nuôi, ảnh hưởng tới đa dạng sinh học do sự du nhập của các loài ngoại lai...Lũ lụt
chiếm một nửa số vụ thiên tai trên toàn thế giới và 84% các thảm họa tử vong. Lũ lụt

tế

có thể gây ô nhiễm nguồn nước cấp và khi xảy ra tại các đô thị có dịch vụ nước và vệ
sinh kém sẽ dẫn đến tình trạng bệnh tật gia tăng. Trên thế giới có nhiều đô thị nằm ven

h

biển, dễ bị tổn thương trước nguy cơ lũ lụt.

in

Chỉ tiêu đánh giá thiệt hại về môi trường:

cK

Hoa Kỳ có các đạo luật quy định các cơ quan chức năng từ liên bang, bang cho
đến địa phương có năng lực đánh giá thiệt hại về môi trường. Các thiệt hại được đo
lường bao gồm (1) chi phí phục hồi tài nguyên môi trường bị tổn hại, (2) suy giảm

họ

phúc lợi xã hội trong thời gian tài nguyên môi trường bị tổn hại và chưa được phục
hồi; và (3) chi phí đánh giá thiệt hại (Swanson and Kontoleon, 2003).

Đ

H

Thiên tai ở Việt Nam là trở ngại trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, quá trình
thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ...Việt Nam có hơn 80% dân số sống có nguy cơ tác

tế

động trực tiếp của thiên tai. Thiên tai đã lấy đi nhiều thành tích trong phát triển kinh tế
(SRV 2007). Ví dụ , trong thời gian 5 năm 2002-2006, thiên tai Việt Nam đã giết chết

h

1.700 người, làm thiệt hại cho nền kinh tế khoảng 75.000 tỷ đồng. Lũ lụt có nhiều ảnh

in

hưởng tiêu cực tới nông nghiệp như thiệt hại về lúa, hoa màu và cây lương thực bị hư

cK

hại, gia cầm, gia súc bị chết trong lũ và vì dịch bệnh sau lũ.
Chăn nuôi là một trong những hoạt động sinh kế phổ biến nhất của các hộ gia
đình ở Việt Nam, khi thiên tai xảy ra hộ gia đình bị mất mát tài sản của họ bao gồm cả

họ

việc suy giảm chất lượng chăn nuôi (Malin, 2005). Vật nuôi sống sót được sau những
trận lũ lụt thì cũng phải chống chọi với dich bệnh. Dân số Việt Nam chủ yếu hoạt động

Đ

H

năm Quảng Nam thường chịu tác động của 3 - 4 trận lụt, tình trạng lũ lụt gây thiệt hại

Đặc biệt là lũ quét đã gây ra những thiệt hại to lớn về người và của đối với một

tế

bộ phận nhân dân thuộc vùng sâu, vùng xa mà đại bộ phận là thuộc dân tộc thiểu số.

1.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu nhà ở

in

( Bộ NN&PTNN -Dự án VIE/01/014)

h

1.1.5 Khái niệm các chỉ tiêu về thống kê đánh giá thiệt hại kinh tế do lũ lụt

cK

1.1.5.1.1 Các định nghĩa về nhà ở

Nhà kiên cố: gồm biệt thự, nhà cao tầng, nhà một tầng mái bằng, thời gian sử
dụng cao (từ 50 năm trở lên)

họ

Nhà bán kiên cố: là nhà có chất lượng xây dựng và thời gian sử dụng thấp so


+ Khấu hao từng năm = giá trị xây dựng ban đầu/thời gian sử dụng để ở

(Thời gian có thể sử dụng để ở- Thời gian đã ở)
b) Nhà bị hư hại:

tế

Khái niệm / định nghĩa

H

+ Giá trị còn lại của ngôi nhà= giá trị xây dựng ban đầu- (khấu hao từng năm)*

Nhà ở bị hư hại là nhà ở của dân bị hư hại một phần như tốc mái, lở tường... do

bảo an toàn để ở.

cK

Phương pháp tính:

in

h

ảnh hưởng trực tiếp của lụt, bão mà có thể sửa chữa, khôi phục hoặc cải tạo lại đảm

Ước giá trị thiệt hại: Cần đánh giá từng hạng mục/công trình một. Đánh giá cần
dựa trên:

+ Đối với các tài sản bị trôi hoặc bị hỏng mà không sửa chữa được: tính giá trị

uế

còn lại của tài sản đó (theo giá thị trường nếu bán tài sản đó đi)

H

+ Đối với các tài sản bị hỏng có thể sửa chữa được cần tính:

Tính giá trị còn lại của tài sản đó (theo giá thị trường nếu bán tài sản đó đi)

tế

Mức độ hư hỏng của tài sản đó (%)

Khái niệm / định nghĩa:

in

1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu về giáo dục

h

Giá trị thiệt hại = giá trị còn lại * mức độ hư hỏng

cK

- Điểm trường là cơ sở vật chất của trường học. Điểm trường là nơi có các
phòng học, có bàn ghế cho học sinh đến học. Một trường học có thể có một hoặc nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status