1
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, do áp lực khai thác và đánh bắt hải sản tại các ngư trường
ven bờ một cách quá mức nên các nguồn lợi hải sản ở các vùng ven bờ nói
chung có xu thế ngày càng cạn kiệt. Vì vậy, việc đề ra chủ trương phát triển
nghề cá ra các vùng biển khơi, kết hợp với các phương pháp thăm dò và khai
thác hiện đại là một trong những đường lối đúng đắn và sáng suốt củ
a Đảng
và Nhà nước trong tình hình hiện nay, nhằm tạo điều kiện để phát triển và đầu
tư các phương pháp và trang thiết bị đánh bắt có hiệu quả.
Nghề câu cá ngừ đại dương là một trong những nghề quan trọng trong
cơ cấu nghề khai thác hải sản ở nước ta. Vì đây là nghề mang tính chọn lọc
cao và đối tượng đánh bắt cũng mang lại giá trị kinh tế rất cao.
Ngh
ề câu cá ngừ đại dương là nghề mới du nhập vào nước ta, hiện
đang tồn tại và có xu hướng phát triển mạnh, hoạt động rộng khắp các vùng
biển xa bờ, vùng biển sâu thuộc khu vực biển Miền Trung, các vùng biển
thuộc quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Một số tỉnh trong nước đã du nhập nghề câu cá ngừ song hiện tại mới
chỉ phát triển ở mức độ thủ công bán cơ
giới. Những tàu câu vàng được trang
bị các thiết bị hiện đại còn rất ít và chỉ có ở một số công ty như Tổng công ty
hải sản Biển Đông và một vài công ty tư nhân nên sản lượng khai thác được
chưa cao.
Hơn nữa, việc khai thác cá ngừ khu vực Miền Trung những năm gần
đây không theo qui hoạch, phát triển tự phát, ngư dân đánh bắt theo kinh
nghiệm. Vì vậy, tuy sản lượng đánh bắt cao do số
lượng số lượng tàu thuyền
tăng nhưng chất lượng và hiệu quả kinh tế thấp. Một điều cần quan tâm là số
lượng cá chưa trưởng thành ngư dân khai thác quá nhiều. Trong khi đó nguồn
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
nguồn lợi hải sản cũng như khẳng định được chủ quyền và góp phần tăng
cường an ninh trên biển.
Từ thực tiễn nêu trên cho thấy, cần phải nhanh chóng tiến hành nghiên
c
ứu, đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề trên đơn vị sản xuất công nghiệp làm
cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp qui hoạch và phát triển nghề hợp lý hơn.
Đó cũng chính là mục đích mà hội đồng đào tạo sau đại học khoa khai thác -
Trường Đại Học Nha Trang giao cho tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế của nghề câu cá đại dương tại Công ty TNHH Việ
t
Tân”. Đề tài bao gồm nội dung sau:
- Nghiên cứu tổng quan
- Đặc điểm đối tượng khai thác, ngư trường khai thác
- Thực trạng nghề câu cá ngừ đại dương ở Công ty TNHH Việt Tân
- Đánh giá hiệu quả kinh tế
Nội dung và kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả khai thác
của nghề câu cá ngừ đại dương.
Bản thân người thực hiện đề tài là thành viên làm việc trực tiế
p trong
Đội tàu của công ty TNHH Việt Tân. Do đó, quá trình thu thập số liệu được
dễ dàng thuận lợi, nắm bắt được mọi thông tin và diễn biến trong hoạt động
sản xuất thực tế của đội tàu.
Tuy nhiên, quá trình thu thập số liệu cũng có những khó khăn do sự
giấu giếm lẫn nhau giữa các tàu trong đội tàu, những số liệu công ty cung cấp
hoặc thông báo cho đội tàu không minh bạch và không chính xác với thực tế.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m4
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN NGHỀ KHAI THÁC CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG
1.1.1. Khái quát nghề câu cá ngừ đại dương
Nghề câu cá ngừ đại dương được xuất hiện ở nước ta vào những năm
nhật,
đổi mới phục vụ thiết thực cho việc nghiên cứu sự di cư và biến động
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m5
nguồn lợi cá ngừ đại dương ở các vùng biển có cá ngừ phân bố đem lại những
hiểu biết khá toàn diện về cá ngừ đại dương.
Hình 1.1: Sơ đồ sản lượng khai thác cá ngừ đại dương các vùng biển trên thế
giới
(Nguồn: Báo cáo tham luận “Tình hình sản xuất và thương mại cá ngừ”,
Tổng kết nghề câu cá ngừ đại dương của Phạm Tuyết Nhung - 2006) [7].
Hiện nay, nghề khai thác cá ngừ rất phát triển tại vùng biển phía Tây
và Trung Thái Bình Dương (WCPO), cá ngừ đại dương tự nhiên thường được
khai thác bằng lưới vây, câu vàng, câu chạy và câu tay. Trong đó, sản lượng
khai thác cá ng
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
6
Từ đây ta có thể thấy sản lượng cá ngừ tăng liên tục từ 2,4 triệu tấn vào
năm 1987, hơn 3,9 triệu tấn vào năm 1999, sau đó giảm xuống còn 3,8 triệu
tấn vào năm 2000, tới năm 2002 lại tăng lên trên 4 triệu tấn, năm 2003 đạt sản
lượng 4,3 triệu tấn, tới năm 2004 giảm nhẹ còn 4,157 triệu tấn, chiếm 6,6% so
với tổng sản lượng khai thác thủ
y sản của thế giới nói chung.
Các nước khai thác cá ngừ chính trên thế giới: Nhật Bản, Đài Loan, Tây
Ban Nha, Inđônêxia, Mỹ, Hàn Quốc theo nguồn của Globefish, ước tính sản
lượng khai thác của các nước này trong năm 2003 như sau:
- Nhật Bản đứng đầu với các nghề câu vàng, câu cần, lưới vây đạt trên
565 ngàn tấn.
- Đài Loan với chủ yếu nghề lưới vây, câu vàng đạt trên 437 ngàn tấn.
- Inđônêxia phát triển nghề khai thác đạt khoảng 400 ngàn tấ
n.
- Tây Ban Nha đạt trên 200 ngàn tấn khai thác cá ngừ ở khu vực Ấn Độ
Dương.
- Hàn Quốc cũng phát triển nghề lưới vây và câu vàng với gần 200
ngàn tấn.
- Mỹ đạt gần 100 ngàn tấn, sản lượng giảm gần 60% do bị mất một số
ngư trường.
Cá ngừ đại dương sau khai thác thường được đưa đến các chợ cá để
bán dưới hình thức bán đấu giá, sản phẩm cá ngừ đại d
ương được sử dụng chủ
yếu dưới dạng thức ăn tươi sống (shasimi) và một số sản phẩm khác như cá
ngừ hun khói, đóng hộp Do cá ngừ đại dương là một loại thủy sản bổ dưỡng
nên nhu cầu thị trường tiêu thụ cá ngừ rất lớn ở hầu hết các khu vực trên thế
giới. Các sản phẩm tiêu thụ chính trên thị trường thế giớ
i là cá ngừ nguyên
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
là 2.378.101 tấn và khả năng khai thác là 1.095.549 tấn [7].
Cá ngừ là đối tượng đánh bắt quan trọng của nghề lưới rê, câu vàng và
lưới vây. Sản lượng khai thác cá ngừ bằng nghề lưới vây năm 2000 ước tính
khoảng 53.720 tấn. Năm 2004, sản lượng khai thác cá ngừ vằn ước tính đạt
30.000 tấn. Vùng Biển Việt Nam cá ngừ xuất hiện quanh năm, mùa vụ khai
thác chính từ tháng 2 đến tháng 7 và tháng 10 đến tháng 11. Riêng vùng biển
Vịnh Bắc bộ cá ngừ th
ường xuất hiện với mật độ cao vào mùa gió Tây Nam.
Trong những năm gần đây, nghề khai thác để xuất khẩu cá ngừ đã được
quan tâm, chú ý rất nhiều. Các doanh nghiệp Việt Nam đã cố gắng mở rộng
thị trường từ con số trên 25 thị trường năm 2002, tới năm 2005 cá ngừ của
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m8
Việt Nam đã xuất sang trên 60 nước, các thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản,
Đài Loan, Ixraen, Đức, CH Séc và Tây Ban Nha.
Hình 1.3: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu và khối lượng cá ngừ 2002 - 2005
(Nguồn: Báo cáo tham luận “Tình hình sản xuất và thương mại cá ngừ”,
Tổng kết nghề câu cá ngừ đại dương của Phạm Tuyết Nhung - 2006) [7].
Trong những năm gần đây, nghề câu cá ngừ đại dương đã phát triển
khá nhanh và mạnh cả ở qui mô công nghiệp của các doanh nghiệp đánh bắt
hải sản và ở qui mô nhỏ củ
a hộ ngư dân ba tỉnh Bình Định, Phú Yên và
Khánh Hòa. Hiện nay, cả nước có khoảng 1.670 tàu chuyên câu cá ngừ. Trong
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m9
đó có khoảng 45 tàu câu cá ngừ công nghiệp, với trang thiết bị khai thác và
bảo quản sản phẩm hiện đại của các doanh nghiệp, số còn lại là tàu truyền
thống được cải hoán từ các tàu nghề lưới rê và câu đáy của ngư dân. Năm
2005, sản lượng khai thác cá ngừ đại dương ước đạt 11.000 tấn, tương đương
00
đến 35
0
/
00
và nhiệt độ thích hợp từ 21
0
C – 31
0
C. Mùa sinh sản kéo dài
từ tháng 3 đến tháng 9 và đẻ rộ vào tháng 5 đến tháng 7, tuy nhiên tùy theo
từng loài cá và ở những vùng biển khác nhau mà các loài cá có mùa sinh sản
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m10
chênh lệch nhau từ 1 đến 2 tháng. Sức sinh sản tùy theo từng loài và có số
C thích hợp nhất là 22
0
C –
28
0
C. Chúng có sức sinh sản lớn mùa sinh sản kéo dài từ tháng 03 đến tháng
10,trọng lượng trung bình khai thác được từ 15kg đến 70kg và chiều dài từ
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m11
70cm đến 170cm. Đây là loài cá thích ăn mồi sống và tanh, có giá trị kinh tế
cao.
* Cá ngừ mắt to (Hình 2 – Phụ lục 1)
Tên tiếng Anh: Bigeye Tuna
Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe, 1839)
Họ: Scombridae
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m12
* Cá mũi kiếm (Hình 4 – Phụ lục 1)
Tên tiếng Anh: Broadbill swordfish
Tên khoa học: Xiphias gladius
Bộ: Perciformes
Lớp: Actinopterygii
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Kích thước khai thác: chiều dài toàn bộ 250 cm; trọng lượng tối đa
được: 600kg.
Đặc điểm sinh học: Các loài cá cờ kiếm sống nổi ở tầng trung trên các
vùng biển nhiệt đới và ôn đới khắp thế giới. Chúng sống ở vùng biển khơi
nhưng thỉnh thoảng sống
ở vùng nước ven bờ, ở dưới tầng đột biến nhiệt
(200m đến 1.000m), nhiệt độ thích hợp từ 18
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m13
b) Ngư trường và mùa vụ khai thác (Hình 6 - Phụ lục 1)
Vùng biển Thái Bình Dương có sản lượng khai thác chiếm 65% tổng
sản lượng cá ngừ thế giới. Biển Việt Nam nằm ở vùng xích đạo phía tây là
ngư trường có trữ lượng cá ngừ lớn ở khu vực Thái Bình Dương, là khu vực
có nhiều quần đảo, núi ngầm và nhiều vùng nước đẳng sâu lớn, bao gồm các
yếu tố như: nhiệt độ (luôn
ổn định từ 25
0
C đến 29
0
C), độ mặn (từ 32
0
/
00
đến
35
0
/
00)
, thức ăn và sinh vật phù du nhiều rất phù hợp với các loài cá nổi đại
dương. Cá ngừ có xu hướng di chuyển từ Đông sang Tây và di cư đến đây để
sinh sản và cư trú, tìm kiếm thức ăn và phát triển theo chu kỳ của các dòng
hải lưu. Chúng di cư theo 2 mùa gió: mùa gió Đông Bắc (từ tháng 10 năm
0
00 vĩ độ Bắc; 110
0
30 đến
116
0
00 kinh độ Đông
• Khu vực Nam Biển Đông: từ 6
0
30 đến 8
0
00 vĩ độ Bắc; 110
0
30 đến 114
0
00
kinh độ Đông
Ngư trường khai thác cá ngừ đại dương hiện nay chủ yếu tập trung ở
các vùng biển miền trung thuộc các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và
ngư trường ngoài khơi thuộc quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và một số ngư
trường thuộc vùng Nam Biển Đông.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
Từ tháng 4
đến tháng 6 sản lượng khai thác bắt đầu có xu hướng giảm
bình quân chỉ đạt 150kg/mẻ. Do mùa này nhiệt độ nước biển cao (từ 28
0
C đến
30
0
C) cho nên cá di chuyển ra Biển Đông rất nhanh và tàu thường khai thác
không ổn định do phải di chuyển liên tục, mặt khác mùa này chất lượng cá
thường thấp do thời tiết nóng chất lượng cá mau bị hỏng nên giá cá thường bị
giảm không đảm bảo lợi nhuận cho việc khai thác nên các tháng này đội tàu
chỉ hoạt động cầm chừng và dừng hoạt động khai thác. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1997 2000 2003 2007
Số lượng (Chiếc) 7 8 10 11
Tổng công suất máy chính (CV) 3450 3600 5900 6700
(Nguồn: Giấy phép đăng ký hoạt động nghề cá của đội tàu Công ty TNHH
Việt Tân)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m16
Các thông số cơ bản của tàu thuyền (Hình 8 - Phụ lục 2)
Công ty TNHH Việt Tân là công ty chuyên về khai thác cá ngừ đại
dương và dịch vụ vận chuyển hải sản xuất khẩu viết tắt (VITACO.LTD), đội
tàu gồm 11 chiếc. Được thể hiện như sau:
Bảng 1.4: Bảng thống kê đội tàu câu cá ngừ của Công ty TNHH Việt Tân
theo nước sản xuất:
STT Tên tàu Năm đóng mới Năm mua Nước sản xu
ất
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m17
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 20 năm
* Tàu Hải Âu 02: Kiểu tàu câu cá mú do Đài Loan sản xuất sau sửa
chữa cải hoán lại làm câu vàng.
+ Năm đóng: 1970
+ Năm mua: 1994
+ Kích thước: L x B x H = 22,0 x 5,0 x4,0 (m)
+ Vật liệu: composit
+ Thời gian còn sử dụng: 20 năm
+ Máy chính: CUMINS – công suất: 500 CV
+ Máy đèn: Yanmar – số lượng 2 – công suất 200 CV/máy
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 20 năm
* Tàu Hải Âu 03: Kiểu tàu câu vàng do Nhật Bản sản xuất
+ Năm đóng: 1956
+ Năm mua: 1994
+ Kích thước: L x B x H = 24,0 x 5,0 x 4,0 (m)
+ Vật liệu: composit
+ Thời gian còn sử dụng: 20 năm
+ Máy chính: CUMINS – công suất: 500 CV
+ Máy đèn: Yanmar – số lượng 2 – công suất 200 CV/máy
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 20 năm
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
+ Năm mua: 1996
+ Kích thước: L x B x H = 22,0 x 5,0 x 4,0 (m)
+ Vật liệu: Composit
+ Thời gian còn sử dụng: 20 năm
+ Máy chính: CUMINS – công suất: 500 CV
+ Máy đèn: Yanmar – số lượng 2 – công suất 200 CV/máy
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 20 năm
* Tàu Hải Âu 08: Kiểu tàu câu cần (tay) của Nhật Bản sau sửa chữa cải
hoán lại làm câu vàng.
+ Năm đóng: 1981
+ Năm mua: 1999
+ Kích thước: L x B x H =30, 0 x 6,0 x 5,0 (m)
+ Vật liệu: composit
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m20
+ Thời gian sử dụng : 40 năm
* Tàu Hải Âu 11: Kiểu tàu câu do Việt Nam sản xuất
+ Năm đóng: 2001
+ Năm mua: 2001
+ Kích thước: L x B x H = 22,0 x 5,0 x 4,0 (m)
+ Vật liệu: composit
+ Thời gian còn sử dụng: 60 năm
+ Máy chính: CUMINS – công suất: 500 CV
+ Máy đèn: Yanmar – số lượng 2 – công suất 200 CV/máy
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 60 năm
* Tàu Hải Âu 12: Kiểu tàu Lưới kéo do Pháp sản xuất, sửa chữa cải
hoán lại làm tàu câu vàng
+ Năm đóng: 1960
+ Năm mua: 2002
+ Kích thước: L x B x H = 26,0 x 6,0 x 5,0 (m)
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
+ Máy chính: CUMINS – công suất: 800 CV
+ Máy đèn: Yanmar – số lượng 2 – công suất 200 CV/máy
+ Tình trạng sử dụng: Đạt 90%
+ Thời gian sử dụng : 40 năm
Nhận xét: Công ty TNHH Việt Tân đã sử dụng phần lớn là tàu sản xuất
của nước ngoài chiếm hơn 80% trong tổng số lượng tàu mà công ty dùng để
khai thác cá ngừ đại dương. Trong đó 5 chiế
c là tàu chuyên dụng cho nghề
câu do Nhật Bản sản xuất, 4 chiếc còn lại là cải hoán và sửa chữa lại, tuy
nhiên các tàu này phần lớn đã quá thời hạn sử dụng, 2 tàu còn lại được sản
xuất tại Việt Nam lấy mẫu thiết kế theo kiểu tàu Nhật Bản nên đảm bảo chất
lượng an toàn hàng hải trong quá trình đánh bắt.
Bảng 1.5: Bảng thống kê đội tàu câu theo kết cấu vật liệu:
STT Tên tàu V
ật liệu Bề dày vỏ tàu Bề dày mặt bong
1 Hải Âu 01 Composit 20mm 20mm
2 Hải Âu 02 Composit 20mm 20mm
3 Hải Âu 03 Composit 20mm 20mm
4 Hải Âu 06 Composit 20mm 20mm
5 Hải Âu 07 Composit 20mm 20mm
6 Hải Âu 08 Composit 20mm 20mm
7 Hải Âu 09 Composit 20mm 20mm
8 Hải Âu 10 Composit 20mm 20mm
9 Hải Âu 11 Composit 20mm 20mm
10 Hải Âu 12 Sắt 20mm 20mm
11 Hải Âu 45 Composit 30mm 30mm
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
T
Tên tàu
Máy
chính
Công
suất
(cv)
Số
lượng
Máy phụ
Công
suất
(cv)
Số
lượng
1 HA 01 CUMINS 600 1 YANMAR 200 2
2 HA 02 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
3 HA 03 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
4 HA 06 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
5 HA 07 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
6 HA 08 MISSUB 1000 1 YANMAR 200 2
7 HA 09 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
8 HA 10 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
9 HA 11 CUMINS 500 1 YANMAR 200 2
10 HA 12 CUMINS 800 1 YANMAR 200 2
11 HA 45 CUMINS 800 1 YANMAR 200 2
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
Máy phụ: Mỗi tàu được trang bị 2 máy; mỗi máy có công suất 200 CV.
Nhận xét: Từ các thông số về tàu thuyền, máy móc ta thấy đội tàu câu cá ngừ
Việt Tân đủ điều kiện để hoạt động đánh bắt xa bờ, có khả năng chịu đựng
sóng gió tốt, khả năng di chuyển ngư trường đánh b
ắt và tránh bão trên biển
tốt.
Trang thiết bị khai thác - hàng hải
1. Thiết bị điện
- 03 Dinamo có công suất 50 KW
- Hệ thống đèn cao áp và điện sinh hoạt đầy đủ
Nhận xét: 100% tàu thuyền được trang bị thiết bị điện đầy đủ, cách lắp đặt,
công suất, hiệu điện thế sử dụng đạt với tiêu chuẩn. Đúng theo TCVN 6781 -
4: 2000[ 9 ].
2. Trang bị hàng hải (Xem hình 9 ÷ hình 13 - Phụ lụ
c 2)
* Máy radio (số lượng 01/tàu): 100% tàu thuyền đều có trang bị máy
radio trên tàu, nó cũng quan trọng cho tất cả các thuyền viên cần nghe dự báo
thời tiết của trung tâm dự báo khí tượng thủy văn, thông tin về ngư trường
* Máy bộ đàm tầm xa/gần(01 máy đàm thoại tầm xa; 01 máy đàm thoại
tầm gần): 100% tàu thuyền trang bị loại máy móc này, nhằm mục đích thông
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
đồ trên tàu để nắm được vị trí địa lý khu vực vùng biển đang khai thác.
* Hệ thống đèn điện: 100% tàu thuyền đều trang bị hệ thống đèn điện
(đèn hàng hải, hệ thống đèn cao áp, đèn sinh hoạt ). Đây là trang bị bắt buộc
khi tàu thuyền hoạt động nhằm đảm bả
o an toàn, tránh tai nạn đâm va trên
biển.
* Ống nhòm (số lượng 01): 100% tàu thuyền có trang bị loại này, giúp
cho sĩ quan trực ban quan sát được dễ dàng trong hoạt động khai thác.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m25
* La bàn (số lượng 02): 100% tàu thuyền có trang bị la bàn, giúp cho
tàu đi đúng hướng theo ý muốn của người điều khiển khi tham gia hoạt động
sản xuất.
Bảng 1.9: Thành phần trang thiết bị hàng hải
STT Tên thiết bị Giá trị Tần suất
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m