Đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề lưới kéo ven bờ tỉnh quảng ninh - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ ĐÌNH MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA NGHỀ
LƯỚI KÉO VEN BỜ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2011

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong Luận văn này là kết quả nghiên
cứu của tôi, số liệu sử dụng trong Luận văn là trung thực. Các số liệu phỏng vẫn
thu mẫu thống kê về năng suất, sản lượng kinh tế nghề cá, điều tra thực địa trên
ngư trường là kết quả tham gia của tôi thực hiện trong các chuyến điều tra và kết
hợp trong các chuyến kiểm tra biển. Các số liệu về tàu thuyền, nghề nghiệp khai
thác, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hải sản, công tác quản lý Nhà
nước về thuỷ sản sản tại địa phương được tôi thu thập tại Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng
Ninh và các phòng chuyên môn các huyện, thị xã và thành phố có quản lý khai
thác thuỷ sản .
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung nghiên cứu trong
Luận văn này



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan nghề khai thác thủy sản Quảng Ninh 4
1.1.1. Một số đặc điểm chính của tỉnh Quảng Ninh 4
1.1.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu 4
1.1.1.2. Dân số và Lao động 5
1.1.2. Vai trò và vị trí ngành thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh 6
1.1.3. Ngư trường và nguồn lợi hải sản vùng biển Quảng Ninh 8
1.1.3.1. Ngư trường khai thác Quảng Ninh 8
1.1.3.2. Nguồn lợi hải sản vùng biển Quảng Ninh 9
1.1.4. Thực trạng nghề khai thác ven bờ tỉnh Quảng Ninh 11
1.1.4.1. Năng lực tàu thuyền nghề khai thác hải sản ven bờ 11
1.1.4.2. Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản ven bờ 13
1.1.4.3. Lao động khai thác hải sản ven bờ 15
1.1.4.4. Sản lượng khai thác hải sản ven bờ 16
1.2. Tình hình nguyên cứu trong và ngoài nước 17
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 17
1.2.1.1. Nghiên cứu về hiệu quả khai thác thủy sản 18
1.2.1.2. Nghiên cứu về bảo vệ nguồn lợi ven bờ 19
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 21
1.2.2.1. Các nghiên cứu về cải tiến công nghệ 21
1.2.2.2. Về nghiên cứu về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản 24
1.2.2.3. Về nghiên cứu hiệu quả kinh tế 25
1.2.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Nội dung nghiên cứu 28
2.1.1. Thực trạng ngư trường, nguồn lợi nghề lưới kéo ven bờ QN 28
2.1.2. Thực trạng nghề lưới kéo ven bờ tỉnh Quảng Ninh 28

3.2.4.5. Trang thiết bị khai thác 42
3.2.5. Thực trạng ngư cụ nghề LKVB QN 43
3.2.5.1. Thông số kỹ thuật nghề lưới kéo ven bờ Quảng Ninh 43
3.2.5.2. Hệ thống dây kéo của nghề LKVB 45
3.2.5.3. Ván lưới kéo ven bờ 47
3.2.6. Thực trạng tổ chức sản xuất nghề LKVB QN 48
3.2.6.1. Hình thức tổ chức sản xuất 48
3.2.6.2. Lực lượng lao động 48

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề LKVB QN 51
3.3.1. Kết quả điều tra số liệu 51
3.3.1.1. Đầu tư (ĐT) ban đầu 51
3.3.1.2. Chi phí sản xuất (CP
sx
) 53
3.3.1.3. Doanh thu (DT) 57
3.3.1.4. Lợi nhuận (LN) 60
3.3.1.5. Thu nhập của người lao động 61
3.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề LKVB QN 62
3.3.2.1. Đối với vốn đầu tư 62
3.3.2.2. Đối với chi phí sản xuất 64
3.3.2.3. Đối với doanh thu 66
3.3.2.4. Đối với lợi nhuận 68
3.3.2.5. Thu nhập của người lao động 68
3.3.3. Nhận xét 69
3.4. Ý kiến đề xuất hướng giải quyết đối với số tàu nghề LKVB QN 70
3.4.1. Đặt vấn đề 71
3.4.2. Nội dung thực hiện. 71
3.4.3. Các biện pháp thực hiện giải pháp 72
3.4.3.1. Xác định ranh giới vùng biển ven bờ 72

2a : Kích thước mắt lưới
L
gf
: Chiều dài giềng phao
d
gf
: Đường kính giềng phao
L
gc
: Chiều dài giềng chì
d
gc
: Đường kính giềng chì
L
đc
: Chiều dài đầu cánh
d
đc
: Đường kính đầu cánh

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp ngư trường khai thác Quảng Ninh 8
Bảng 1.2. Số lượng họ, giống và loài hải sản đã gặp ở vùng biển Quảng Ninh 9
Bảng 1.3. Trữ lượng nguồn lợi hải sản và khả năng cho phép khai thác 11

Bảng 3.25. Chi phí sản xuất nghề LKVB giai đoạn 2006  2010 56
Bảng 3.26. Sản lượng và doanh thu trung bình của nghề LKVB 57
Bảng 3.27. Doanh thu của tàu lưới kéo ven bờ giai đoạn 2006  2010 57
Bảng 3.28. Biến động sản lượng theo sản phẩm giai đoạn 2006  2010 59
Bảng 3.29. Lợi nhuận của tàu thuyền nghề LKVB 60
Bảng 3.30. Thu nhập của lao động của nghề LKVB QN 62
Bảng 3.31. Thu nhập của người lao động giai đoạn 2006  2010 62
Bảng 3.32. Lợi nhuận trung bình của nghề LKVB so với vốn đầu tư 68
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1. Phạm vi vùng biển ven bờ Quảng Ninh 32
Hình 3.2. Đội tàu lưới kéo ven bờ Quảng Ninh 37
Hình 3.3. Máy tời được sử dụng trong nghề lưới kéo ven bờ 42
Hình 3.4. Thiết bị cẩu nghề lưới kéo ven bờ 43
Hình 3.5. Ván lưới kéo ven bờ Quảng Ninh 47
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn vốn đầu tư/tàu giai đoạn 2006 ÷ 2010 52
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn chi phí sản xuất/tàu giai đoạn 2006 2010 56
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn doanh thu/tàu giai đoạn 2006  2010 58

nghề cá Quảng Ninh còn nhiều bất cập so với nhu cầu phát triển đất nước trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá [21].
Thứ nhất: Nghề khai thác hải sản Quảng Ninh về cơ bản vẫn là nghề cá
nhỏ, hoạt động manh mún phạm vi hoạt động chủ yếu tại các vùng gần bờ. Đại
bộ phận chủ sở hữu phương tiện khai thác là các hộ gia đình với quy mô nhỏ,
phần lớn là người nghèo [17].
Thứ 2: Dưới áp lực của sự tăng dân số, nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất
khẩu hải sản ngày càng lớn hơn. Do vậy cường lực khai thác không ngừng tăng
lên, áp lực khai thác càng lớn đối với nguồn lợi hải sản vùng ven bờ, trong khi
đó nguồn lợi và năng suất khai thác các loài hải sản có giá trị kinh tế của vùng
biển ven bờ đã giảm mạnh, nhiều loại hải đặc sản có nguy cơ cạn kiệt. Vấn đề đặt ra là tổ chức lại cơ cấu nghề cá, giảm áp lực khai thác vùng ven bờ và phát
triển khai thác xa bờ sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương [21], [22].
Thứ 3: Công tác quản lý Nhà nước về nghề cá nói chung còn nhiều bất
cập, công tác quy hoạch và ban hành chính sách không sát với thực tế sản xuất.
Việc quản lý Nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản mới chỉ dừng
lại ở mặt thủ tục hành chính mà chưa quan tâm đến công tác quản lý nghề, đối
tượng, vùng biển khai thác hải sản; công tác kiểm tra, giám sát bảo vệ nguồn lợi
trên biển chưa được thường xuyên, liên lục …[11].
Hiện nay lĩnh vực khai thác thuỷ sản nói chung và nghề lưới kéo ven bờ
(LKVB) nói riêng đang phải đối mặt với những thách thức lớn như: Nguồn lợi
thuỷ sản ven bờ đang bị khai thác quá mức cho phép, ngư cụ đánh bắt mang tính
huỷ diệt vẫn đang tồn tại, cơ cấu nghề nghiệp phân bố chưa hợp lý, rủi ro cao
trong quá trình lao động sản xuất trên biển, sự cạnh tranh giữa các tàu khai thác
thuỷ sản ngày càng khốc liệt nên thu nhập của các tàu đánh cá ngày một suy
giảm,…Trong khi đó nghề cá xa bờ đang gặp những khó khăn về trình độ khoa
học công nghệ và hiểu biết về ngư trường khai thác còn hạn chế, nên hiệu quả
mang lại chưa cao [11].
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghề khai thác thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh
1.1.1. Một số đặc điểm chính của tỉnh Quảng Ninh
1.1.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, địa hình và khí hậu
- Quảng Ninh là tỉnh ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, có dáng một
hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Phía Tây tựa
lưng vào núi rừng trùng điệp. Phía Đông nghiêng xuống nửa phần đầu Vịnh Bắc
Bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãi triều, bên ngoài là hơn hai
nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơn một nghìn hòn
đảo chưa có tên. Tọa độ địa lý của Quảng Ninh khoảng 106
0
26' đến 108
0
31'
kinh độ Đông và từ 20
0
40' đến 21
0
40' vĩ độ Bắc. Bề ngang từ Đông sang Tây,

vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển. Các quần đảo ở huyện Cô Tô
và Vân Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương. Quảng Ninh nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa, về mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều. Mùa đông lạnh, ít
mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất.
Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua
thiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú. Ảnh hưởng bởi hoàn
lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa: Mùa hạ nóng
và ẩm với mưa nhiều, mùa đông lạnh với độ khô lớn.
Nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20
0
C. Mùa hạ có nhiệt độ
trung bình ổn định trên 25
0
C, có lượng mưa ổn định khoảng 100 mm.
Về phía biển Quảng Ninh giáp Vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại
có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ. Chế
độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3 ÷ 4 m. Nét riêng biệt ở
đây là hiện tượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều
các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nước
cường. Trong Vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương Bắc Nam kéo
theo nước lạnh lại có gió mùa Đông Bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta.
Nhiệt độ có khi xuống tới 13
0
C [27].
1.1.1.2. Dân số và Lao động
Theo kết quả điều tra của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009,
dân số Quảng Ninh hiện nay có 1.144.381 người, trong đó nữ có 558.793 người, tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%, người già trên 60 tuổi (với nam) và


Ninh nói riêng, thuỷ sản là nguồn thực phẩm quen thuộc, thậm chí còn được coi
trọng hơn thực phẩm từ gia súc, gia cầm. Bởi vậy nghề cá có vai trò quan trọng,
trong đời sống kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh lương thực cho Quốc gia.
Trong giai đoạn hiện nay, giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản Quảng Ninh đóng
góp 3,5% tổng GDP của tỉnh [26]. Sản lượng thuỷ sản từ 9.550 tấn năm 1991,
tăng lên 72.868 tấn năm 2009 trong đó khai thác cá biển là 45.545 tấn, nuôi
trồng là 27.322 tấn [6].
- Số lượng tàu cá không ngừng tăng lên, hiện số lượng tàu cá đứng thứ 2
cả nước sau tỉnh Khánh Hoà với số lượng 12.407 phương tiện đã được quản lý
tham gia khai thác thuỷ sản, chiếm 9,7% tổng số tàu của cả nước [5].
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản không ngừng được mở rộng với trình độ
kỹ thuật tiên tiến, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản không ngừng tăng lên và chiếm
tỷ lệ ngày càng cao trong tổng sản lượng thuỷ sản. Đối tượng nuôi thì đa dạng
với nhiều loài thuỷ sản có giá trị cao như tôm Hùm, trai ngọc, Ngao, Tu Hài …
- Các loại hình sản xuất thuỷ sản, bao gồm khai thác (gần bờ và xa bờ),
nuôi trồng, chế biến, kinh doanh và hậu cần dịch vụ nghề cá đã tạo ra việc làm
thường xuyên hơn cho 50.996 lao động, chiếm khoảng 8% tổng số lao động của
địa phương (khoảng 638.400 người) đóng góp khoảng 22% tổng thu nhập cho các
hộ gia đình ở vùng nông thôn tỉnh Quảng Ninh [28]. Tính đến năm 2010 cả tỉnh
có khoảng 10.541 hộ sản xuất thuỷ sản, tổng nhân khẩu phụ thuộc vào nghề cá là
53.759 người bằng 4,7% tổng dân cư của tỉnh. Trung bình mỗi hộ có 5,1 người,
trong đó có 2,3 lao động và 2,8 người phụ thuộc [26]. Phần lớn cá hộ gia đình
hoạt động trong lĩnh vực khai thác, nuôi trồng và thương mại thuỷ sản có quy mô
nhỏ, họ là chủ sở hữu, đồng thời họ và những người thân trong gia đình cũng là
người lao động trực tiếp sản xuất. Do đó họ vừa hưởng tiền công như các lao
động khác, vừa có thu nhập và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu. Nói chung, mức thu
nhập của lao động Nông nghiệp và một số ngành nghề khác, song tính ổn định
không cao vì sản phẩm thuỷ sản phụ thuộc vào thiên nhiên và thị trường, tính rủi
ro cao, cường độ lao động thường thường lên tới 10 ÷ 15 giờ/ngày, mức độ nguy

(km)
Số tàu
khai thác

(chiếc)
Năng suất
trung bình
/ngày (kg)
Sản lượng
1 năm
(kg)
Vịnh Hạ Long 56,3 0,0070 543 38,9 1.366.850
Vịnh Bái Tử Long 90,0 0,0040 435 39,7 1.181.900
Vịnh Vân Đồn 153,0 0,0050 384 108,0 1.007.800
Mỹ - Miều 56,3 0,0100 1055 17,8 3.719.800
Đầu Bê-Năm Đầu-Long Châu 474,0 0,0163 561 108,2 2.281.600
Cảnh Cước-Cô Tô-Hạ Mai 735,0 0,0200 548 161,7 3.278.400
Vĩnh Thực-Sậu-Má Cháu- Trần

1855,0 0,0180 828 162,0 5.676.400
Cộng ngư trường ven bờ 3419,6 4354 tb = 90,9 18.512.750
Xa bờ 4428,4 0,0380 230 459,0 8.669.400
Tổng cộng 7848,0 4.584 136,9 27.182.150
Nguồn: Nguyễn Văn Trung - Sở Thuỷ sản Quảng Ninh (2003)
Ngư trường vùng biển Quảng Ninh có diện tích khoảng 2.600 hải lý vuông.
Vùng biển có độ sâu từ 30m nước trở vào là khu vực sinh sản và sinh trưởng của
nhóm cá nổi như: Cá trích, cá nục, cá lầm và mực ống khi trưởng thành chúng kết đàn và rút ra khơi. Các loài cá tầng đáy cư trú và sinh sản vùng gần bờ, khu

Nguồn: Nguyễn Văn Trung - Sở Thuỷ sản Quảng Ninh (2003)
Năng suất đánh bắt (kg/giờ) của các nghề ở vùng biển tỉnh Quảng Ninh
biến động khá lớn. Đối với nghề lưới kéo cá năng suất đánh bắt thấp nhất là 20,3
kg/giờ và cao nhất đạt 178,7 kg/giờ. Đối với nghề lưới kéo tôm, năng suất đánh
bắt biến động ít hơn, khoảng 11÷12 kg/giờ [20]. Hầu hết trong các chuyến điều
tra, các họ có năng suất cao, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng là: họ cá khế
(Carangidae), họ cá liệt (Leiognathidae), họ cá tráp (Sparidae), họ cá phèn
(Mullidae), họ cá mối (Synodontiae), họ mực ống (Loliginidae) đối với nghề lưới
lưới kéo tôm thì họ tôm he (Penaeidae) chiếm ưu thế.
Hiện nay chưa có số liệu nghiên cứu riêng về trữ lượng nguồn lợi hải sản
của vùng biển Quảng Ninh. Các số liệu đang được công nhận ở tỉnh được suy ra
từ kết quả đánh giá chung trữ lượng nguồn lợi của vùng biển Việt Nam trong khu
vực vịnh Bắc Bộ, do viện Nghiên cứu Hải sản công bố, với diện tích 10.600 km
2

bằng 1/7 diện tích vịnh Bắc Bộ (phần biển Việt Nam; 77.170 km
2
) [14].
Ước tính trữ lượng nguồn lợi hải sản của vùng biển Quảng Ninh khoảng
82.000 tấn trong đó trữ lượng hải sản ở gần bờ là 38.000 tấn, vùng biển xa bờ là
44.000 tấn. Khả năng cho phép khai thác 29.200 tấn chiếm tỷ lệ 35,6% so với trữ
lượng. Trong đó khả năng cho phép khai thác ở gần bờ là 11.600 tấn (khảng 5.000
tấn cá đáy và khoảng 6.600 tấn cá nổi) và 17.600 tấn trong vùng biển xa bờ [20].
Tuy nhiên vùng biển Quảng Ninh lại là nơi nguồn lợi tập trung sinh sản và là nơi
tập trung cá nổi nhỏ chưa trưởng thành vì vậy tỷ lệ khả năng cho phép khai thác
so với trữ lượng nhỏ hơn trung bình vịnh Bắc Bộ là 47%. Bảng 1.3. Trữ lượng nguồn lợi hải sản và khả năng cho phép khai thác
Trữ lượng

21.840 8,5 17,9
Cá đáy
>30 98.129 18,1

39.252 15,3
Vịnh
Bắc
Bộ
Cộng 542.730 100 256.092 100 0,47
Bùi Đình Chung

1992 ALMRV

& xa bờ
2001, 2002
<30 19.800

24,1

6.800

23,3

0,343

Cá nổi
nhỏ
>30 21.000

25,6


38.000

46,3

11.600

39,7

0,305

xa bờ 44.000

53,7

17.600

60,3

0,400

Quảng

Ninh
Cộng
Tổng 82.000

100

29.200

công suất
(cv)
Công suất
trung bình
(cv/tàu)
Số lượng (chiếc)

Tỷ lệ %
1 2001 5.438 91.896 16,9 2.345
43,12
2 2002 5.364 114.560 21,6 2.649
49,38
3 2003 5.385 119.800 22,2 3.125
58,03
4 2004 5.518 122.000 22,1 3.215 58,26
5 2005 5.644 119.654 21,2 3.326
58,93
6 2006 5.666 129.200 22,8 3.257
57,48
7 2007 7.845 163.895 20,9 4.737
60,38
8 2008 10.457 212.172 20,3 7.745
74,07
9 2009 10.634 214.675 20,2 7.899
74,28
10 2010 12.407 256.783 20,6 9.380
75,60
Nguồn: Chi cục KT&BVNL Quảng Ninh
Từ bảng thống kê (1.4) cho thấy rằng:
- Tàu thuyền Quảng Ninh nói chung và tàu thuyền ven bờ nói riêng, hàng

Chài chụp

(chiếc)
Lưới rê
(chiếc)
Câu
(chiếc)
Khác
(chiếc)

Tổng
(chiếc)
Tỷ lệ %
tàu LK
1 2001 315 160 1.454 870 536 3.335 9,45
2 2002 336 172 1.478 770 506 3.262 10,30
3 2003 342 182 1.494 741 405 3.164 10,81
4 2004 365 178 1.554 701 475 3.273 11,15
5 2005 408 164 1.487 1.003 447 3.509 11,63
6 2006 416 151 1.728 1.051 438 3.784 10,99
7 2007 425 132 2.670 1.120 435 4.782 8,89
8 2008 764 104 5.334 1.249 394 7.845 9,74
9 2009 764 115 5.386 1.251 383 7.899 9,67
10 2010 520 321 5.541 2.207 605 9.194 5,66
Nguồn: Chi cục KT&BVNL Quảng Ninh
Từ bảng thống kê (1.5) thấy rằng:
- Cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản ven bờ có sự thay đổi lớn trong
giai đoạn 2001 ÷ 2010; nghề có số lượng tăng lớn nhất là nghề lưới rê trong 10
năm qua số lượng thuyền nghề tăng 3,75 lần, thứ 2 là nghề câu tăng 2,54 lần,
Nghề

24,00
5
Nghề khác Chiếc
605
6,58
Tổng Chiếc
9.194 100
Từ bảng (1.6) ta có nhận xét:
- Tàu thuyền nghề lưới rê có số lượng lớn nhất, chiếm 60,27%, nghề câu
xếp thứ hai, chiếm 24,0%, số tàu làm nghề khác (lồng bẫy, đăng ) đứng thứ ba,
chiếm 6,58%, nghề chài chụp kết hợp ánh sáng có số lượng ít nhất và chỉ chiếm
tỷ lệ 3,49% tổng số tàu thuyền của tỉnh.
- Số tàu thuyền làm nghề lưới kéo có số lượng nhỏ, chiếm 5,66% tổng số
tàu thuyền nghề khai thác hải sản ven bờ của tỉnh; theo Thông tư 02/2006/TT-
BTS hướng dẫn Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005 của Chính phủ về
điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản, theo đó tại vùng biển ven bờ
cấm nghề lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng mặt). Như vậy khi Nghị định
33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác của tổ chức, cá

Trích đoạn Ngư trường và nguồn lợi Một số ngư trường ven bờ của nghề LKVB QN Kết quả điều tra thực trạng nghề LKVB QN Cơ cấu tàu thuyền theo địa phương (theo huyện) Trang bị vỏ tàu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status