Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cao su của các nông hộ ở huyện hương trà, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

uế

-------------------

h

tế

H

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HỒ THỊ MỘNG

Đ
ại

họ

cK

in

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CAO SU CỦA CÁC NÔNG HỘ
Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ



Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS. HOÀNG HỮU HÒA

Đ
ại

Sinh viên thực hiện:
HỒ THỊ MỘNG
Lớp: K41B - KTNN
Niên khóa: 2007 - 2011

Huế, tháng 05 năm 2011

Lời Cảm Ơn
2


Đ
ại

họ

cK

in

h

tế



MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ...............................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................2

uế

1.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................2
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung ...............................................................................2

H

1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ...........................................................................2

tế

1.3.3. Phương pháp toán kinh tế..............................................................................................3
1.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.........................................................................3

h

1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu ...................................................................................3

in

1.4.1. Nội dung...........................................................................................................................3

1.1.3.2. Chi phí........................................................................................................................17
1.1.3.3. Giá trị gia tăng (VA)..................................................................................................17
1.1.3.4. Chỉ tiêu lợi nhuận.......................................................................................................18
1.1.3.5. Thời gian hoàn vốn đầu tư.........................................................................................18
1.1.3.6. Giá trị hiện tại ròng (NPV)........................................................................................18

uế

1.1.3.7. Suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ......................................................................................19
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su ...............................................19

H

1.1.4.1. Yếu tố vĩ mô ...............................................................................................................19
1.1.4.2. Các nhân tố vi mô ......................................................................................................21

tế

1.3. Thực tiễn, kinh nghiệm sản xuất cao su ở một số nơi...................................................23
1.3.1. Thế giới ..........................................................................................................................23

h

1.3.1.1. Tình hình sản xuất cao su ở một số nước chính.....................................................23

in

1.3.1.2. Tình hình tiêu thụ cao su trên thế giới......................................................................24

cK

2.3.4.1. Kết quả sản xuất của các hộ điều tra .......................................................................50
2.3.4.2. Hiệu quả sản xuất của các hộ điều tra ......................................................................53

uế

2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra...............54
2.3.5.1. Chính sách hỗ trợ của Nhà Nước .............................................................................54

H

2.3.5.2. Công tác quy hoạch sản xuất.....................................................................................54
2.3.5.3. Cơ sở hạ tầng ..............................................................................................................55

tế

2.3.5.4. Năng lực về vốn .........................................................................................................55
2.3.5.5. Kiến thức, kỹ năng của người của người sản xuất..................................................55

h

2.3.5.6. Tiêu thụ sản phẩm......................................................................................................55

in

2.3.5.7. Giá cả thị trường của cao su......................................................................................56

cK

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN
XUẤT CAO SU Ở HUYỆN HƯƠNG TRÀ ....................................................................57

Chương trình – Dự án

ĐDHNN

Đa dạng hóa nông nghiệp

KTCB

Kiến thiết cơ bản

TKKD

Thời kỳ kinh doanh

BVTV

Bảo vệ thực vật

tế

H

uế

QL

Bình quân chung

h




DANH MỤC BẢNG BIẾU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Sản lượng cao su tự nhiên ở các nước sản xuất chính năm 2005 - 2010............23
Bảng 2: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam từ năm 2008 - 2010.....25
Biểu đồ 1: Khối lượng và giá trị xuất khẩu cao su các tháng năm 2010...........................26
Bảng 3: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm.....28
Bảng 4 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hương Trà năm 2010...................31

uế

Bảng 5: Dân số và lao động của huyện Hương Trà năm 2009 ...........................................32
Bảng 6: Diện tích cao su của huyện phân bố theo xã từ năm 1993 - 2010 ........................36

H

Bảng 7: Cơ cấu các loại giống Cao su được trồng năm 2001- 2006 ..................................38
Bảng 8: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra .....................................................................39

tế

Bảng 9: Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB ...................................................41
Bảng 10: Đầu tư chi phí cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB .....................................................43

in

h

Bảng 11: Đầu tư bình quân/ năm cho 1 ha cao su TKKD...................................................45
Bảng 12: Đầu tư chi phí bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD .......................................47


Phụ lục 7: Chi phí đầu tư cho 1 ha cao su TKKD của huyện Hương Trà

Đ
ại

họ

cK

in

h

MẪU ĐIỀU TRA HỘ TRỒNG CAO SU

tế

Phụ lục 8: Tính NPV

9


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Cây cao su du nhập vào nước ta từ những năm 1877. Trải qua hơn một thế kỷ cao
su đã trở thành cây công nghiệp quan trọng. Nhận thức tầm quan trọng của cây cao su
trong đời sống kinh tế, xã hội cũng như tác động về vấn đề môi trường sinh thái nên
Đảng và Nhà nước ta khuyến khích người dân trồng cao su.

uế

-

Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn huyện

họ

-

Đ
ại

Hương Trà. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiệu quả mang lại ở mỗi xã
để rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn huyện.
-

Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên

địa bàn huyện.

Để đạt được mục đích đề ra tôi đã sử dụng một số phương pháp trong suốt quá
trình nghiên cứu.
-

Phương pháp phân tích chuỗi cung.

-

Phương pháp điều tra thống kê.

-

cK

in

h

tế

H

uế

thời gian tới.

11


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Ngày nay khi nhắc tới cây cao su thì nhiều người sẽ không thể không nhắc tới mủ cao
su; nó là một trong 4 nguyên liệu chính của ngành công nghiệp thế giới (đứng sau gang,
thép, than đá, dầu mỏ). Việc sử dụng mủ cao su là nguyên liệu cho ngành công nghiệp đã
mang lại cho người cung cấp mủ cao su một khoản thu nhập khá lớn và điều này đã làm cho

uế

một số nước giàu lên nhờ trồng cây cao su. Hiện nay trên thế giới có một số nước dẫn đầu
về sản xuất cao su như Thái Lan (3,27 triệu tấn), Inđônêsia (2,97 triệu tấn), Malaysia (1

H

Đ
ại

Cây cao su đầu tiên được đưa vào nước ta năm 1877 do Pierre trồng tại vườn Bách
Thào Sài Gòn nhưng bị chết. Mãi đến năm 1897 Raoul lấy hạt giống từ Java về gieo ở vườn
Yệm tại Thủ Dầu Một và chuyển cây con cho bác sĩ Yersin để thành lập đồn điền đầu tiên
tại Suối Dầu, Nha Trang. Sau đó bác sĩ Yersin đã nhiều lần nhập hạt giống từ Colombo để
lập vườn. Từ đó cao su đã được thực dân Pháp trồng trên nhiều đồn điền tại Đông Nam Bộ
và Quảng Trị. Đến sau năm 1975 chúng ta chỉ tiếp quản chừng 87.000 ha diện tích cao su
nhưng chủ yếu là cao su già gần hết chu kỳ kinh doanh. Năm 2010, ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn đặt mục tiêu tăng diện tích cao su lên trên 40.000 ha, đưa tổng diện tích
cao su cả nước lên 715.000 ha. Diện tích trồng cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam bộ
(64%), kế đến là Tây Nguyên (24,5%) và duyên hải miền Trung (10 %). Diện tích cây cao
su ở vùng Tây Bắc mới đạt khoảng 10.200 ha (chiếm 1,5%).
1


Ở Thừa Thiên Huế cây cao su được trồng vào năm 1993 theo dự án trong chương
trình 327 - phủ xanh đồi núi trọc và dự án Đa dạng hóa nông nghiệp 2001 - 2006. Hiện tại
Thừa Thiên Huế có hơn 8.300 ha cao su đang trong thời kỳ phát triển, lấy mủ tốt tập trung ở
03 huyện Nam Đông, Hương Trà và Phong Điền.
Ở Huyện Hương Trà những năm gần đây, theo định hướng phát triển kinh tế của tỉnh
nên diện tích trồng cây cao su trên địa bàn huyện đã phát triển nhanh chóng. Điều này góp
phần không nhỏ đến việc cải thiện đời sống của người dân, cũng như thay đổi diện mạo nơi
đây. Năm 1993 toàn huyện trồng được 67,69 ha (thuộc 92 hộ), đến năm 2005 quy mô diện

uế

tích đã được mở rộng lên đến 2007 ha (thuộc 1.524 hộ) và đến nay diện tích cao su trên địa
bàn huyện đã lên đến 2.156 ha (thuộc 1.715 hộ). Hiện nay trên địa bàn huyện có xã Hương

-

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất.

-

Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn huyện

Đ
ại

Hương Trà. Trong đó tập trung so sánh mức đầu tư cũng như hiệu quả mang lại ở mỗi xã
để rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cao su của toàn huyện.
-

Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cao su trên địa

bàn huyện.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp phân tích chuỗi cung
Phương pháp này dùng để phân tích quá trình tiêu thụ mủ cao su của nông hộ.
1.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp này nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài.

2


-

Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và ban ngành địa phương, các báo


in

1.4. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
1.4.1. Nội dung

Đánh giá hiệu quả sản xuất và đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

quả sản xuất cao su.

cK

-

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trực tiếp trồng cao su ở trên địa bàn huyện; gồm 2 xã: Hương

họ

-

Thọ và Hương Bình.

Đ
ại

1.5. Phạm vi

1.5.1. Không gian


tế

và Belém (bang Pará), thuộc Brasil.

Cố gắng thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brasil

h

diễn ra vào năm 1873. Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại Vườn thực vật

in

Hoàng gia Kew. Những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng, nhưng

cK

chúng đã bị chết. Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã
được gửi tới Kew năm 1875. Khoảng 4% hạt giống đã nảy mầm và vào năm 1876 khoảng
2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng Ward tới Ceylon, 2.200 cây giống đã được

họ

gửi tới các vườn thực vật tại Singapore. Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa
của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh. Các cây cao

Đ
ại

su đã có mặt tại các vườn thực vật ở Buitenzorg, Malaysia năm 1883. Vào năm 1898, một

tế

Cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên thường sinh trưởng trong khoảng
nhiệt độ từ 22-30oC, khoảng nhiệt độ thích hợp là 26-28oC, nhiệt độ thấp sẽ ảnh hưởng

h

đến sự sinh trưởng của cây và trở ngại cho quá trình chảy mủ khi khai thác. Tuy nhiên

in

nếu nhiệt độ lớn hơn 30oC cũng gây một số trở ngại cho cây như hiện tượng mủ chóng

cK

đông khi khai thác, làm giảm năng suất mủ. Cao su thường được trồng trong những
vùng có lượng mưa từ 1.800-2.500 mm/năm, tốt nhất là 2.000mm/năm. Số ngày mưa
thích hợp nhất trong năm từ 100-150 ngày nhưng không chịu được sự úng nước và gió.

họ

Cây cao su có thể chịu được sự nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất
mủ sẽ giảm. Độ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sinh trưởng của cây cao su là

Đ
ại

trên 75%. Với cây cao su thời gian và độ chiếu sáng trong ngày càng lớn thì việc tổng
hợp được càng nhiều mủ. Cây cao su phát triển bình thường khi có số giờ chiếu sáng
bình quân từ 1800 - 2500 giờ/năm. Tốc độ gió cũng ảnh hưởng đến cây cao su, nếu tốc

tế

để nhanh chóng đạt được đường kính đủ lớn để ghép và để dự trữ dinh dưỡng. Tốc độ
phát triển tầng lá và đường kính thân được xem là hai chỉ tiêu quan trọng để xác định

Giai đoạn thiết kiến cơ bản: Giai đoạn này được tính từ khi cây con được

in

-

h

mức sinh trưởng của cây con trong thời kì này.

cK

trồng ngoài đại trà cho đến lúc bắt đầu khai thác mủ, kéo dài từ 5 - 8 năm. Đây là thời
gian cần thiết để vanh thân cao su đạt 50cm đo cách mặt đất 1m.
-

Giai đoạn khai thác mủ: Đây là giai đoạn dài nhất được tính từ khi cây có thể

họ

khai thác mủ đến lúc cây bị thanh lí. Dựa trên sự biến thiên về năng suất mủ hàng năm
mà người ta chia giai đoạn này thành 3 thời kì:

Đ
ại

chuyển thành dạng gel. Tùy theo nồng độ mủ khô (DRC) từ 25% - 40% mà tỷ trọng

tế

của mủ có thể thay đổi từ 0,991 xuống còn 0,974 một cách tương ứng. Thành phần mủ
cao su thường thay đổi tùy theo tuổi cây, giống, cường độ khai thác và vị trí khai thác.

- Protein = 24%

cK

- Nước = 55 - 60%

in

- Cao su = 30 - 40%

h

Thành phần mủ nước trung bình gồm:

- Nhựa = 1,5 - 2%

họ

- Đường = 1%

- Chất khoáng = 0,5 - 1%

Đ

uế

nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị
gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được.
Giờ chiếu sáng, sương mù:

H

-

 Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây và như

tế

thế ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng đầy đủ giúp cây

h

ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây

in

cao su bình quân là 1.800 - 2.800 giờ/năm và tối thiểu khoảng 1.600 giờ - 1.700
giờ/năm.

cK

 Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ướt tạo nấm bệnh phát triển và tấn công
cao su như trường hợp bệnh phấn trắng…
Đất đai

như hệ thống đê, mương, đường đồng mức ... Hơn nữa các diện tích cao su trồng trên
đất dốc sẽ gặp khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ. Do vậy, trong
điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc.

uế

Nhận thức được vấn đề này, trong việc phát triển cây cao su ở huyện Hương Trà đã
chú ý đến độ dốc: đối với những xã mà đất có độ dốc dưới 100 thì trồng theo hàng ngang

H

(cây cách cây 3m, hàng cách hàng 6m), với đất có độ dốc trên 100 thì trồng theo đường
đồng mức để giảm thiểu tác động của gió bão ảnh hưởng tới sự phát triển của cây.

tế

Ngoài ra, với khí hậu mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuộc vùng khí hậu
trung du núi thấp, có nhiệt độ trung bình năm là 250C; tầng đất dày > 120 cm, lượng

h

mưa trung bình năm: 1.500 - 2.500 mm/năm, số ngày mưa bình quân năm: 150 ngày; số

in

giờ nắng cả năm: 2.266 giờ là điều kiện thích hợp cho cây cao su phát triển.

cK

 Các yêu cầu kỹ thuật trồng cao su

9


tích đất có khả năng trồng cao su. Cây cao su thích hợp vùng đất cao, thoáng không bị
ngập hoặc úng nước.
Khai hoang nên kết hợp cả 2 phương pháp: khai hoang thủ công và khai hoang cơ
giới để khai thác tận dụng quỹ đất và liền vùng liền thửa. Công tác khai hoang càng đảm
bảo chất lượng thì việc chăm sóc vườn cây về sau càng thuận lợi ít tốn kém.
-

Chống xói mòn: trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, hiện tượng xói mòn, rửa trôi

đất xảy ra ngay sau khi thảm thực vật tự nhiên bị đốn hạ, mức độ xói mòn càng nghiêm

uế

trọng trên các đất dốc, đất sườn đồi. Vì vậy cần áp dụng các biện pháp chống xói mòn
như che phủ mặt đất bằng một thảm thực vật, trồng cao su theo đường đồng mức...

H

 Các loại bệnh

Cũng như các loài thực vật khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của một số loài

tế

bệnh hại. Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, sâu bệnh đã làm mất 20%
sản lượng cao su thiên nhiên thế giới, trong đó các loại bệnh làm mất 15% sản lượng.


pháp sau:

10


-

Phải có một đội ngũ bảo vệ thực vật tương xứng với quy mô diện tích và tình

trạng bệnh hại. Đội ngũ bảo vệ thực vật và công nhân phải được tập huấn nâng cao tay
nghề cũng như trình độ hiểu biết về các loại bệnh.
-

Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là các thời điểm bộc phát của mỗi loại

bệnh. Phải định danh đúng loại bệnh và xác định đúng mức độ bệnh.
-

Đối với vườn cây khai thác, một số bệnh xảy ra vào mùa mưa, có độ ẩm cao

và nhiệt độ thấp, cần phòng tránh không cạo mủ khi cây còn ướt, vườn cây phải sạch

-

uế

cỏ, thông thoáng, thường xuyên làm vệ sinh mặt cạo.
Ngay sau khi phát hiện bệnh, phải triển khai ngay việc phòng trị để giảm bớt tác

-


phẩm đặc biệt gọi là mủ cao su.

Các nước trồng cao su trên thế giới đã đầu tư nhiều công sức để nghiên cứu tìm các

Đ
ại

biện pháp cạo mủ hợp lý, đảm bảo chẳng những thu được mức sản lượng tối đa tại thời
điểm khai thác mà còn phải đảm bảo sức khoẻ cho cây để có thể khai thác đủ niên hạn kinh
tế của cây. Cho đến nay, việc cạo mủ cao su là một công tác được lặp lại hầu như suốt năm
theo một định kỳ nhất định (2 - 3 ngày/lần) và kéo dài từ 20 - 30 năm.
Sản lượng khai thác mủ cao su phụ thuộc vào:
-

Tiêu chuẩn cây cạo

Cây đạt tiêu chuẩn thu hoạch (mở cạo) khi bề vòng thân cây đo cách mặt đất 1 m
đạt từ 50 cm trở lên, độ dày vỏ ở độ cao 1 m cách mặt đất phải đạt từ 6 mm trở lên. Lô
cao su KTCB có từ 50% trở lên số cây hữu hiệu đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa
vào cạo mủ.
11


-

Thời vụ cạo mủ cao su trong năm

Mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào các tháng
3 - 4 và tháng 10. Đối với cạo úp, mở miệng cạo vào các tháng 3 - 4 (cạo úp cả năm),


in

trưa mà vỏ cây còn ướt thì cho nghỉ cạo.

cK

Tóm lại, cạo mủ là một công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật và tính kỷ
luật cao. Sự khai thác cao su hợp lý sẽ tạo nên sự cân bằng giữa hoạt động tái tạo mủ
của các tế bào ống mủ với những hoạt động sinh lý khác trong cây nhằm đảm bảo thu

họ

được sản lượng mủ cao mà không ảnh hưởng đến đời sống lâu dài của cây nhằm mang
lại hiệu quả kinh tế cho cây cao su.

Đ
ại

1.1.2. Vai trò và giá trị kinh tế cây cao su
Cây cao su trồng và chăm sóc khoảng 6 – 7 năm (đất tốt có thể 5 năm) thì cho

nhựa, thời gian khai thác khoảng trên 20 đến 30 năm. Hiện nay mủ cao su đã trở thành
một trong 4 nguyên liệu chính của ngành công nghiệp thế giới. Nó đứng sau gang
thép, than đá và dầu mỏ. Nhựa mủ dùng để sản xuất cao su tự nhiên là chủ yếu, bên
cạnh đó là sản xuất latex dạng nước. Sản phẩm cần dùng đến cao su có thể kể đến các
loại sau:
-

Cao su vỏ ruột bánh xe: xe đạp, xe máy, xe xích lô, xe hơi, xe tải, máy kéo, máy


H

dụng cải tạo đất, những vùng đất cằn cỗi sau khi trồng cao su một thời gian có khả
năng màu mỡ trở lại. Cây cao su khi trồng tập trung có khả năng tạo và giữ được

tế

nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống rửa trôi xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, làm tốt đất
và trong sạch không khí, cải thiện môi trường; có thể xây dựng những khu du lịch sinh

h

thái trong rừng cao su, có thể nuôi ong lấy mật trong rừng cao su.

in

Trồng cao su sẽ tạo công ăn việc làm lâu dài cho người lao động, góp phần thay

cK

đổi tập quán canh tác, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn miền núi, vùng khó khăn.
1.2. Bản chất và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

họ

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa theo nhiều cách và trên



H

nông nghiệp, chi phí lao động và các chi phi khác; trong đó chi phí vật tư chiếm tỷ lệ
khá lớn và quan trọng. Trong chi phí vật tư nông nghiệp thì chi phí về phân bón, thuốc

tế

bảo vệ thực vật chiếm tỷ lệ khá lớn.

Kết quả sản xuất và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi phí

h

sản xuất là tiền đề thực hiện kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế đạt được khi kết hợp

in

hai yếu tố đó.

cK

Thật vậy, hiệu quả kinh tế được nhiều nhà nghiên cứu bàn đến như Farele (1957),
Chultz (1967), Rizzo (1979), Ellis (1993). Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế
phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động

họ

kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ, lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt
động kinh tế. Đây là đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất do nhu cầu cuộc sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status