TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia. Là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của mọi sự sống trên trái đất. Đất đai được sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau. Dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu của con người về những sản phẩm
lấy từ đất ngày càng cao, nhu cầu đất đai cho các hoạt động dịch vụ nhà ở, sự bùng nổ
dân số đã làm cho quỹ đất ngày càng bị thu hẹp. Do đó vấn đề đặt ra là con người phải
uế
khai thác và sử dụng đất như thế nào cho hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất.
Qua thời gian nghiên cứu, thực tập tại xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh
H
Thừa Thiên Huế giúp cho tôi hiểu được sâu sắc hơn về công tác quản lý
và sử dụng đất, nghiên cứu được tình hình sử dụng đất ở xã, tìm ra những khó khăn,
tế
những nguyên nhân mà những hộ sử dụng cũng như cán bộ phụ trách về mảng đất đai
gặp phải. Xuất phát từ những vấn đề đó tôi đã chọn đề tài
cK
* Mục tiêu nghiên cứu
in
tỉnh Thừa Thiên Huế”.
h
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia. Là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của mọi sự sống trên trái đất. Đất đai được sử dụng cho nhiều mục
đích khác nhau. Dân số ngày càng gia tăng. Nhu cầu của con người về những sản
uế
phẩm lấy từ đất ngày càng cao, nhu cầu đất đai cho các hoạt động dịch vụ nhà ở, sự
bùng nổ dân số đã làm cho quỹ đất ngày càng bị thu hẹp. Do đó vấn đề đặt ra là con
H
người phải khai thác và sử dụng đất như thế nào cho hợp lý để đem lại hiệu quả cao
nhất.
tế
Để đáp ứng nhu cầu của con người, đồng thời bảo vệ được tài nguyên vô cùng
khan hiếm đó. Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, hệ
h
thống pháp luật nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng một cách đầy đủ, tiết
in
kiệm, hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. Luật đất đai năm 2003; Nghị định
cK
thì chúng ta cần phải có sự đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, nhằm tìm ra
những hạn chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý sử dụng các năm
kế tiếp một cách chặt chẽ, hiệu quả hơn.
Xã Phú Dương là một xã thuần nông, hầu hết diện tích đất được sử dụng
trồng
uế
lúa, rau màu, nuôi trồng thủy sản... Nhưng hiệu quả kinh tế sử dụng đất chưa cao cho
nên việc tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất là vấn đề cấp thiết hiện
H
nay. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tôi đã
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
tế
quyết định chọn đề tài: “ Tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Phú Dương,
Những vấn đề lý luận về quản lý và sử dụng đất.
-
Tìm hiểu việc thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
-
trong mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại giữa chúng tới các hiện tượng, quá trình
kinh tế xã hội cũng như các yếu tố tự nhiên.
+ Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:
-3-
Đây là phương pháp được sử dụng tham khảo ý kiến của các cán bộ nông địa
chính, cán bộ khuyến nông, cán bộ nông nghiệp và các công trình nghiên cứu đã được
ứng dụng
+ Phương pháp phân tích thống kê, phân tổ, so sánh số tuyệt đối, số tương đối…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Thời gian: Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng đất qua 3 năm 2008-2010
- Không gian: Xã Phú Dương, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
uế
- Nội dung:
* Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Dương.
H
* Đánh giá tình hình sử dụng đất đai.
Đ
ại
họ
cK
tế
là mặt tơi xốp của địa cầu có khả năng sản xuất ra sản phẩm cây trồng”. Theo luật đất
đai Việt Nam (năm 1993): “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
h
đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
in
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”
cK
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên, không phải do con
người làm ra. Đất đai là yếu tố cấu thành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Đất đai cố
định về mặt số lượng. Nó cũng không mất đi mà chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang
họ
dạng khác, từ mục đích này sang mục đích khác theo nhu cầu của con người.
Đất đai có tính chất đặc trưng khiến nó không giống một tư liệu sản xuất nào. Đất
Đ
ại
đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng. Nó có vị trí cố định trong không gian,
không thế thay đổi được theo ý muốn chủ quan của con người. Chính đặc điểm này là
nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất ở những vị trí
nghiệp. Quan hệ đất đai là quan hệ giữa người với người trong quá trình chiếm hữu sử
dụng và quản lý đất đai, nó là một phạm trù đặc biệt và giữ vai trò chủ đạo trong hệ
h
thống quan hệ sản xuất do vai trò đặc biệt của đất đai quy định. Quan hệ đất đai được
in
đặc trưng bởi 3 phạm trù: hình thức sở hữu, quan hệ địa tô, hình thức sử dụng. Đối với
cK
mỗi chế độ chính trị khác nhau thì có những mối quan hệ đất đai khác nhau, đồng thời
chịu sự tác động của quy luật kinh tế khách quan.
Dưới chế độ công xã nguyên thủy, đất đai là đối tượng sở hữu công xã, ở đó
họ
chưa xuất hiện sự bóc lột. Khi lực lượng sản xuất phát triển, dẫn đến sự tan rã của chế
độ công xã nguyên thủy, trong xã hội xuất hiện hình thức sở hữu cá nhân về đất đai.
Đ
ại
Trong các chế độ xã hội có giai cấp đối kháng, hình thức sở hữu đất đai chủ yếu
là tư nhân. Đất đai tập trung chủ yếu trong tay một số ít người giàu, phần lớn nông dân
không có đất đai sẽ trở thành nô lệ, tá điền, người làm thuê.
Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa, đất đai là sở hữu của toàn dân. Toàn xã hội, thực
hệ thống Chính phủ từ Trung ương đến địa phương.
Quản lý nhà nước về đất đai và nghiên cứu toàn bộ những đặc trung cơ bản của
h
đất đai nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa
in
phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, sử
cK
dụng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến
địa phương làm cho người sử dụng đất hiểu được Pháp luật và thực hiện đúng Pháp
luật về đất đai.
họ
1.1.4. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
* Mục đích
Đ
ại
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng đất.
tế
-Số lượng so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so
sánh trong cả nước.
h
-Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được.
in
-Những điều kiện riêng lẻ phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà nước đầu tư
cK
cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
-Quản lý đất phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả, số liệu nhận được
từ thực tế.
họ
-Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở Pháp luật, Luật đất đai và các văn
bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ
Đ
ại
Trung ương đến cơ sở.
- Quản lý, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
tế
- Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai.
in
việc quản lý sử dụng đất đai.
h
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
cK
- Quản lý các hoạt động, dịch vụ công về đất đai.
1.1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai
+ Năng suất ruộng đất (N): là chỉ tiêu biểu hiện tổng giá trị sản lượng nông
họ
nghiệp hay giá trị sản lượng hàng hóa thu được trên một đơn vị diện tích canh tác hay
đất nông nghiệp ( tính trên một năm)
Đ
ại
H
Diện tích đất nông nghiệp/ khẩu = Tổng diện tích đất NN / Tổng số khẩu
+ Diện tích đất canh tác trên khẩu: Chỉ tiêu này phản ánh số lượng diện tích đất
tế
canh tác của một khẩu
Diện tích đất canh tác / khẩu = Tổng diện tích đất canh tác / Tổng số khẩu
h
+ Diện tích đất nông nghiệp trên lao động: là chỉ tiêu phản ánh bình quân 1 lao
in
động có bao nhiêu diện tích đất nông nghiệp
cK
Diện tích đất NN / lao động = Tổng diện tích đất NN / Tổng số lao động
+ Diện tích đất canh tác trên lao động:
Diện tích đất canh tác/lao động = Tổng diện tích đất canh tác /Tổng số lao động
họ
+ Tỉ lệ sử dụng đất:
uế
nghiệp đạt 71,473 nghìn tỷ đồng (giá so sánh với năm 1994), tăng 1,32% so với năm
2008 và chiếm 13,85% tổng sản phẩm trong nước. Tỷ trọng của nông nghiệp trong nền
H
kinh tế bị sụt giảm trong những năm gần đây, trong khi các lĩnh vực kinh tế khác gia
tăng. Đóng góp của nông nghiệp vào tạo việc làm còn lớn hơn cả đóng góp của ngành
tế
này vào GDP. Trong năm 2005, có khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực
nông, lâm nghiệp, và thuỷ sản. Sản lượng nông nghiệp xuất khẩu chiếm khoảng 30%
h
trong năm 2005. Việc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa gạo, đã
in
giúp Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo. Những nông sản quan
cK
trọng khác là cà phê, sợi bông, đậu phộng, cao su, đường, và trà.
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở tình Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên là 505.399 ha, trong đó diện tích đất
nước ngọt 1.383,30 ha) chiếm 1.51% diện tích đất nông nghiệp. Các huyện có nghề
nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển là Phú Vang (1.918,60 ha), Phú Lộc (1.408,16
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
ha), Quảng Điền (899,68 ha) và Phong Điền (759,12 ha).
- 12 -
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA XÃ PHÚ DƯƠNG HUYỆN PHÚ VANG - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA XÃ PHÚ DƯƠNG
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
cK
bằng phẳng và độ dốc không cao.
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Xã Phú Dương cũng như các xã khác của huyện Phú Vang đều chịu sự chi phối
họ
của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng của khí hậu đại dương vì
vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là: Nhiệt độ cao đều quanh năm ( 250-
Đ
ại
C - 39,80C ), tổng tích ôn lớn ( hầu hết > 90000C ), lượng mưa biến động theo mùa
khá rõ ràng ( mùa mưa và mùa khô ) và chịu ảnh hưởng nhiều của bão. So với các tiểu
vùng khác của huyện Phú Vang thì xã Phú Dương nằm trong tiểu vùng có điều kiện
khí hậu thời tiết thuận lợi để phát triển nông nghiệp mang tính sản xuất hàng hóa cao,
đặc biệt là phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, các loại cây trồng đòi hỏi về nhu cầu
nước tưới lớn.
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn, nguồn nước
-Nguồn nước mặt: ngoài nước mưa thì có một số con sông, suối nhỏ chảy qua xã,
nhưng lượng sông, suối không nhiều. Trong những năm gần đây khi các công trình và
hệ thống thủy lợi được xây dựng thì nguồn nước tưới đã được tăng lên đáng kể.
- 13 -
dụng.
in
chia làm 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử
Qua bảng số liệu 1 ta có thể thấy quy mô và cơ cấu các loại đất của xã Phú
Dương trong năm 2010 như sau:
họ
Năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên của xã Phú Dương là 585,87 ha. Trong đó
chiếm phần lớn là diện tích đất nông nghiệp, với diện tích 368,87ha chiếm 62,99%.
Đ
ại
Năm 2008 diện tích đất nông nghiệp là 358,65 ha, đến năm 2010 là 368,87 ha. Như
vậy đất nông nghiệp có xu hướng tăng dần qua các năm do sự phát triển của xã hội.
Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu, chiếm
62,25%. Đất sản xuất nông nghiệp đưọc sử dụng để trồng các cây hàng năm với diện
tích 364,52 ha. Ngoài ra, ở xã Phú Dương còn có một số cây hàng năm khác như lạc,
đậu… Tiếp đó là đất phi nông nghiệp với diện tích 216,70 ha; chiếm 37,01%.
Bên cạnh đó, dân số tăng thì nhu cầu về đất ở càng tăng, năm 2010 đất ở là
76,03 ha (chiếm 12,98 %) so với tổng diện tích tự nhiên và diện tích ngày càng tăng
lên. Do vậy, việc quản lý đất ở cần phải được quan tâm đúng mức.
- 14 -
Để khai thác tiềm năng đất đai một cách có hiệu quả thì việc quy hoạch đất như
0,43
0.07
216,70
37,01
76,03
12,98
80.65
13,77
6,66
0,67
2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
31,68
0,07
2.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
21,68
3. Đất chưa sử dụng
(Nguồn: Phòng địa chính UBND xã Phú Dương)
Đ
ại
Nền kinh tế ngày càng phát triển cho nên diện tích đất chuyên dùng so với
những năm qua cũng tăng lên đáng kế với 80,65%, Đất chuyên dùng để xây dựng các
cơ quan, trụ sở, thủy lợi, giao thông... Nhằm phục vụ tốt hơn cho những nhu cầu cấp
thiết của nhân dân.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý và sử dụng đất đai đang đi dần vào
nề nếp; đất đai ngày càng được sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao. Tuy
nhiên một thực tế hiện nay là địa bàn của xã khá rộng, thiếu cán bộ chuyên sâu. Mặt
khác, đất đai là vấn đề nhạy cảm, phức tạp, việc xử lý gặp nhiều khó khăn nên công
- 15 -
tác quản lý đất đai còn nhiều bất cập, chưa khai thác hết tiềm năng về số lượng lẫn
chất lượng của đất đai.
Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, trình độ dân trí ngày càng
được nâng cao; việc chấp hành các chính sách pháp luật đất đai của nhà nước được
người sử dụng đất tích cực quan tâm hưởng ứng.
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động
Dân số và lao động chính là nguồn lực sản xuất của xã hội. Đó vừa là mục tiêu là
động lực của mọi sự phát triển, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của vùng. Việc
Đ
ại
họ
động không đồng đều qua các năm.
- 16 -
Bảng 2 : DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG XÃ PHÚ DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
Năm 2009
ĐVT
lượng
%
Số
lượng
%
lượng
So sánh
2009/2008
3.162
100
3.987
100
4.200
100
+2,062
100,35
+1,041
101,36
-Hộ nông nghiệp
Hộ
2.658
75,91
2.877
3. Tổng số lao động
LĐ
5.120
- LĐ nông nghiệp
LĐ
- LĐ phi nông nghiệp
h
1. Tổng số hộ
1145
27,87
+0,938
-
+0,41
-
9.987
111,12
4.198
81,03
4.180
88,11
4870
89
- 1,236
105,14
+ 1,256
102,14
LĐ
922
18,97
1.045
- 1,35
-
- 1,01
-
5. Khẩu BQ/hộ
LĐ
3,11
-
2,50
-
2,51
-
- 1,01
-
+1,03
uế
+ Đường liên thôn, liên xóm, liên xã có tổng cộng 10 tuyến với tổng chiều dài
7,5 km, chiều rộng bình quân từ 4 - 6m
hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội đồng.
tế
* Thủy lợi:
H
+ Các tuyến giao thông nội đồng hiện vẫn còn hẹp, trong giai đoạn tới cần đầu tư
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các đoàn
h
thể, các cấp chính quyền. Một số công trình thuỷ lợi, kênh tưới, công trình điện, giao
in
thông nông thôn đã được Nhà nước đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng, đã đáp ứng
cK
nhu cầu của nhân dân. Các hệ thống cống, công trình thủy lợi trên địa bàn đã được
đầu tư sửa chữa, nâng cấp.
* Điện, nước:
uế
nóng, mưa nhiều ( bình quân 2250mm/ năm), nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm lớn,
lượng bốc hơi mạnh, đây là một lợi thế rất lớn của địa phương đặc biệt là đối với sản
H
xuất nông nghiệp.
- Xã Phú Dương, với sự đoàn kết nhất trí cao trong đội ngũ cán bộ, công chức
về kinh tế - xã hội của Xã nhà phát triển.
tế
trong cơ quan đã tạo động lực và điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành , quản lý
h
- Về dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề kinh tế tư nhân từng
in
bước phát triển tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa phục vụ hàng tiêu dùng và thu hút
cK
hàng trăm lao động tham gia đã tạo điều kiện phát triển kinh tế hộ gia đình, đưa kinh tế
Xã nhà ngày càng đi lên. Văn hóa- xã hội ngày càng được quan tâm và các hoạt động
có hiệu quả thiết thực, đời sống tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
uế
- Lượng mưa phân bố không đều trong năm dễ gây ra úng ngập, lụt lội, lũ lớn
ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, nhất là bố trí thời vụ
Hệ thống giao thông đường bộ nhiều nơi còn hạn hẹp, ảnh hưởng đến nhu
cầu phục vụ sản xuất đời sống nhân dân.
tế
-
H
trong sản xuất nông nghiệp.
- Tài nguyên khoáng sản của xã nghèo cả về chủng loại và trữ lượng nên khả
h
năng khai thác công nghiệp nặng kém, nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.
in
- Mặc dù diện tích đất nông nghiệp khá lớn, song chất lượng đất không được
cK
màu mỡ, độ phì thấp, năng suất cây trồng chưa cao. Khả năng quản lý của cán bộ địa
phương còn hạn chế và sự hiểu biết của người dân về sử dụng đất còn thấp.
phát triển theo hướng đi lên sản xuất lớn XHCN.
* Thời kỳ trước luật đất đai 1993:
H
Trước luật đất đai năm 1993 ra đời, cùng với các địa phương khác trong cả nước,
Đảng bộ và nhân dân đã thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước về
tế
công tác quản lý đất đai.
- Thực hiện nghị quyết 169/ CP năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về công tác
h
đo đạc điều tra thống kê tình hình cơ bản đất đai nhà nước.
in
- Thực hiện quyết định 201/ CP ngày 01/01/ 1980 về việc thống nhất quản lý đất
cK
đai và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước và Chỉ thị 299/ TTG của
Thủ tướng Chính phủ về đo đạc phân hạng, đăng ký, thống kê đất đai ( 1981 - 1985)
- Thực hiện nghị quyết 201/ QĐ - ĐKTK ngày 14/07/1989 và Thông tư hướng
họ
uế
vực đất đai. Do đó Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật của đất đai năm 1998 và
năm 2001 đã kịp thời điều chỉnh các quan hệ đất đai cho phù hợp với tình hình mới.
H
Ngày 26/11/2003, Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam một lần nữa thông qua
Luật đất đai năm 2003, luật này có hiệu lực từ 01/07/2004. Điều này chứng tỏ đây là
tế
một lĩnh vực đầy phức tạp, nóng bỏng và cực kỳ nhạy cảm, do đó chúng ta cần phải có
biện pháp quản lý đất đai theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước.
in
chức thực hiện các văn bản đó:
h
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
cK
Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai của cá Bộ, Ngành ở
Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phòng Tài Nguyên và Môi trường đã tham mưu
cho Huyện uỷ, UBND huyện, xã triển khai thực hiện sâu rộng các chính sách đất đai
họ
theo Luật đất đai năm 1993, Sổ địa chính được lập nhằm đăng ký toàn bộ diện tích đất
đai nhà nước giao quyền sử dụng đất cho các cá nhân tổ chức, hộ gia đình và diện tích
H
các loại đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng, làm cơ sở để Nhà nước thực hiện chức
năng quản lý đất theo luật.
tế
Trong công tác này, Xã đã làm từ trước năm 1993, nên khi Luật đất đai và Nghị
định 64/ CP ra đời thì việc này có thuận lợi hơn so với các địa phương khác. Xã đã
h
triển khai phương án của Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế và công tác đăng ký đất đai,
in
lập hồ sơ địa chính, lập thủ tục cấp giấy CNQSD đất giúp cho công tác quản lý đất đai
cK
được chặt chẽ hơn và dần dần đi vào nề nếp.
+ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Mục đích của công việc thống kê, kiểm kê đất đai nhằm:
họ
H
uế
1,86
2,0
4,4
1,51
1,81
2,87
4,6
3,5
22,55
(Nguồn : Phòng địa chính UBND xã Phú Dương)
h
1. Thôn Dương Nổ Cồn
2. Thôn Thạch Căn
3. Thôn Dương Nổ Đông
4. Thôn Phò An
5. Thôn Mỹ An
6. Thôn Lưu Khánh
7. Thôn Phú Khê
8. Thôn Dương Nổ Nam
Tổng
in
Trong tổng số 582,5 ha đất tự nhiên, đã giao cho các đối tượng sử dụng là
463,55 ha, chiếm 79,58% diện tích tự nhiên.
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đất ở: Tổng số hộ đủ điều kiện cấp giấy CNQSD đất ở là 1372 hộ, trong đó đã
cấp 519 hộ đạt tỷ lệ 37,8 %
- Đất nông nghiệp giao theo NĐ 64/ CP: Đến nay xã đã hoàn thành công tác này,
đạt 98% số hộ với diện tích 297,35 ha
uế
Số giấy đã phát đến chủ sử dụng là 987 giấy đạt tỷ lệ 89% so với số giấy đã
ký duyệt; số giấy đã ký duyệt còn tồn đọng chưa phát đến chủ sử dụng là 132 giấy
H
(chiếm 12%), lý do tồn đọng chủ yếu do loại hồ sơ này còn phải xử lý tài chính nộp
pháp luật mà người dân đang thực hiện.
- Thống kê, kiểm kê đất
tế
tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ và xử lý liên quan thừa kế theo
h
Thực hiện kế hoạch triển khai chỉ thị số 09/ 2007/ CT - TTg ngày 06/04/2007 của
in