Tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, đất nước đang đẩy mạnh quá trình CNH-HĐH và hội nhập kinh tế
quốc tế. Xu thế này đã buộc tất cả các quốc gia, dân tộc phải mở cửa hợp tác, giao lưu.
Sự phát triển nhanh của công nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ, quy mô của quá trình đô thị

uế

hóa. Trong những năm qua trên khắp các vùng, miền của đất nước nhiều khu công
nghiệp với quy mô khác nhau đã được xây dựng và đi vào hoạt động. Cùng với xu

H

hướng đó, quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng KTXH, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia...cũng đang diễn ra rất nhanh ở

tế

nước ta, không chỉ ở những thành phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh mà
đô thị hóa diễn ra ở hầu hết các tỉnh, thành phố khác trên phạm vi toàn quốc. Đây là xu

h

thế tất yếu trong quá trình phát triển KT-XH của đất nước, tạo động lực cho sự phát

in

triển, thúc đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH.

cK


Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của quá

uế

trình đô thị hóa đến việc làm và thu nhập của người nông dân.
- Đánh giá được mức độ tác động của việc thu hồi đất đến việc làm và thu nhập

H

của người dân.

- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hạn chế những tác động tiêu cực của

tế

quá trình đô thị hóa đến vấn đề việc làm và thu nhập của người nông dân.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

h

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của

in

lao động ở các nông hộ có ruộng đất bị thu hồi phục vụ cho quá trình đô thị hóa ở huyện

cK


- Phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so
sánh. Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích trên phần mềm Excel.
* Phương pháp thống kê, phân tích kinh tế
- Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thu thập được, tiến hành xây dựng

uế

bảng biểu để phân tích, đánh giá tác động của thu hồi đất nông nghiệp tới việc làm và
thu nhập của lao động nông thôn

H

- Phương pháp phân tổ: Là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê,
giúp hệ thống hoá các số liệu điều tra, từ đó tìm ra mối quan hệ lẫn nhau của rừng

tế

yếu tố riêng biệt như: độ tuổi, trình độ văn hoá chuyên môn, cơ cấu ngành nghề,
giới tính… Do đó, phân tổ thống kê được sử dụng nhằm đánh giá được mức độ ảnh

h

hưởng của một số nhân tố cơ bản, nghiên cứu các nhân tố đó trong mối quan hệ với

in

việc làm và thu nhập của lao động nông thôn sau khi bị thu hồi đất phân tổ.

Đ
ại

phân hóa các hoạt động trong đô thị và nâng cao tỷ lệ dân số thành thị trong các

h

vùng, các quốc gia cũng như trên thế giới. Đồng thời, đô thị hóa cũng là quá trình

in

phát triển của các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị trong dân cư”

cK

Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, tiến trình phát triển xã hội đã có sự
thay đổi cơ bản là: 1) phát triển đô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn; 2) làm
thay đổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp. Cùng với quá trình công

họ

nghiệp hóa, đô thị hóa được coi như một khía cạnh quan trọng trong sự vận động đi lên
của xã hội. Đô thị hóa có 2 hình thức biểu hiện chủ yếu:
- Một là, đô thị hóa theo chiều rộng, trong đó quá trình đô thị hóa diễn ra tại các đô

Đ
ại

thị trước đây không phải là đô thị. Đó cũng chính là quá trình mở rộng quy mô diện
tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các khu đô thị mới, các quận, phường mới.
Đô thị hóa theo chiều rộng là hình thức phổ biến hiện nay ở các nước đang phát triển
trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa.
- Hai là, đô thị hóa theo chiều sâu, đó là quá trình hiện đại hóa nâng cao trình độ

hình thành các trung tâm của mỗi vùng là tất yếu khách quan nhằm đáp ứng các nhu cầu
của sản xuất, đời sống ngày càng tăng nhanh của chính vùng đó và là hạt nhân lan tỏa

h

sang các vùng khác. Đó cũng chính là biểu hiện của tính tập trung hóa trong các hoạt

in

động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, quy mô sản xuất và hoạt động thương mại – dịch

cK

vụ phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và quy mô dân số của vùng đê đảm
bảo hoạt động có hiệu quả. Đồng thời, các trung tâm này còn là điểm nối, sự chuyển tiếp
giữa các đô thị lớn làm cho tính hiệu quả của hệ thống đô thị được nâng cao. Trong quá

họ

trình đô thị hóa, các trung tâm này sẽ trở thành những đô thị vệ tinh của các đô thị lớn.
- Mở rộng các đô thị hiện có: việc mở rộng các đô thị hiện có theo mô hình làn

Đ
ại

sóng là xu thế tất yếu khi nhu cầu về đất xây dựng đô thị tăng và khả năng mở rộng có
thể thực hiện tương đối dễ dàng. Xu hướng này tạo sự ổn định và giải quyết vấn đề quá
tải cho đô thị hiện có.

- Chuyển một số vùng nông thôn thành đô thị: đây là xu hướng hiện đại trong quá


- Hình thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng: quá trình đô thị hóa là quá trình hình
thành nhanh chóng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bắt đầu bằng hệ thống giao thông, tiếp

h

theo đó là hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện, trung tâm

in

thương mại, dịch vụ và cuối cùng là khu dân cư.

cK

- Thay đổi lối sống: thay đổi tập quán sinh hoạt, lối sống, phương thức kiếm sống
là kết quả tất yếu của quá trình đô thị hóa. Người dân sẽ nhanh chóng thích nghi và
biến đổi tập quán cho phù hợp với lối sống đô thị hiện đại.

họ

- Thay đổi cơ cấu dân cư: cơ cấu dân cư theo tuổi, giới, theo tấng lớp xã hội, theo
nghề nghiệp cũng biến đổi trong quá trình đô thị hóa. Sự phân hóa giàu nghèo ngày

Đ
ại

càng rõ nét. Thu nhập của dân cư nói chung tăng lên nhưng tốc độ tăng của mỗi nhóm
xã hội, mỗi nghề nghiệp rất khác nhau. Cơ cấu giàu nghèo có quan hệ chặt chẽ với cơ
cấu nghề nghiệp, việc làm của người lao động.
1.1.3. Tầm quan trọng của việc thu hồi đất phục vụ cho quá trình đô thị hóa


thị hóa được đẩy mạnh.

- Thứ ba, tạo điều kiện nâng cấp và xây dựng mới được khá đồng bộ và tương đối hiện

h

đại hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh- quốc phòng.

in

- Thứ tư, việc hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị mới đã tạo điều kiện thu

cK

hút đầu tư, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập tương đối khá,
giúp họ từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nguời dân.
- Thứ năm, việc thu hồi đất nông nghiệp có quy hoạch cụ thể, chính xác sẽ tạo điều

họ

kiện thuận lợi để hoạt động công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, mạnh và
nông nghiệp sẽ thuận lợi hơn khi sản xuất được cải thiện không còn manh mún, nhỏ lẻ.

Đ
ại

Tóm lại, nếu CNH-HĐH và đô thị hóa là tất yếu khách quan đối với nước ta thì
việc thu hồi đất phục vụ CNH-HĐH và đô thị hóa là vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Vì
thế, muốn quá trình CNH-HĐH và đô thị hóa diễn ra thuận lợi và hiệu quả cần có

- Đối với nước ta, với 80% dân cư sống ở nông thôn và khoảng 60% lực lượng lao
động làm việc trong khu vực nông nghiệp khi đô thị hóa diễn ra, đất đai bị thu hồi thì

h

bộ phận dân cư thiếu việc làm và khó khăn trong chuyển đổi việc làm sẽ tăng lên

in

nhanh chóng. Thậm chí có một bộ phận dân cư phải chuyển đổi chỗ ở do đất ở bị thu

cK

hồi và cuộc sống của họ sẽ bị xáo trộn.

Như vậy, những tác động tiêu cực của đô thị hóa trong nông thôn chủ yếu xuất
phát từ việc thu hồi đất nông nghiệp. Do vậy, nhiệm vụ cấp bách là phải có quy hoạch

họ

cụ thể, các công tác sau quy hoạch như bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giải quyết việc
làm cho lao động nhằm hạn chế những tác động tiêu cực do quá trình đô thị hóa gây ra.

Đ
ại

1.2.2. Những tác động tích cực
- Khi đô thị hóa theo chiều rộng thì diện tích và dân số đô thị không ngừng gia

tăng, các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp và các hoạt động kinh tế đô thị không

- Đô thị hóa nông thôn mạnh mẽ sẽ hạn chế được sự di chuyển lao động từ nông
thôn ra thành thị. Vì đô thị hóa bao gồm cả việc đưa công nghiệp về nông thôn qua các

h

xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút lao động nông thôn đồng thời xây dựng lối sống đô thị ở

in

vùng nông thôn. Và chính điều này sẽ tạo ra những đô thị sầm uất, thị trường được mở

cK

rộng cả về quy mô lẫn phạm vi ảnh hưởng. Các đô thị với thị trường của nó sẽ gắn kết
sự phát triển các xí nghiệp nhỏ trên địa bàn huyện, nhất là các xí nghiệp chế biến các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống với dịch vụ tổng hợp và thương mại. Qua

họ

đó, góp phần công nghiệp hóa nông thôn phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản
xuất hàng hóa, đa dạng hóa các ngành nghề và sản phẩm, tạo ra nhiều việc làm và tăng

Đ
ại

thu nhập cho người nông dân.

Vậy có thể xem đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Sự phát triển đô thị kích thích tăng

Cấu hạ tầng
Tốt hơn
cho
SX và đời
Sống

Tăng nguồn
Thu cho
Ngân sách

h

Nâng cao phúc lợi XH
Cho các vùng

in

Mở rộng qui mô và PTr
Các ngành DV đáp ứng
Nhu cầu SX và đời sống

tế

H

Thu hút vốn đâu tư và sự
Phân bố của DNo mới

cK


lao động, thường là lao động nông nghiệp mặc dù ngoài độ tuổi nhưng vẫn tham gia
lao động như thiếu niên từ 13-15 tuổi hay những người nữ trên 55 tuổi, nam trên 60
tuổi. Đây là nguồn lao động và được quy đổi theo tỷ lệ 3:1 với những người dưới độ
tuổi lao động, 2:1 với người trên độ tuổi lao động.

uế

Dân số không hoạt động kinh tế, bao gồm toàn bộ số người từ 15 tuổi trở lên không
thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm. Những người này không hoạt động kinh tế

H

vì các lý do: đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân hoặc gia đình, tàn tật
không có khả năng lao động, các lý do về sức khỏe, hoặc ở vào tình trạng khác.

tế

1.3.2. Quan niệm về việc làm

Tùy theo tình trạng việc làm mà dân số hoạt động kinh tế được chia làm 2 loại:

h

người có việc làm và người thất nghiệp.

in

Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), người có việc làm là người

cK

- Người thiếu việc làm bao gồm những người có thời gian làm việc trong tuần lễ
trước điều tra nhỏ hơn 40 giờ, hoặc số giờ làm việc nhỏ hơn quy định và có nhu cầu
làm thêm (trừ những người có thời gian làm việc dưới 8 giờ, có nhu cầu làm thêm mà
không tìm được việc)

uế

Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có sức lao động nhưng
chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. Hay thất

H

nghiệp là một tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc
nhưng chưa tìm được việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành.

tế

1.3.3.. Khái niệm về thu nhập

Về bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần

h

thiết (tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương...) và phần

in

có được từ thặng dư sản xuất (hoặc lợi nhuận). Tuy nhiên, ở phạm trù khác nhau (toàn

cK

+ Tm: tổng số lao động thất nghiệp (người).
+ Llđ: lực lượng lao động

H

+ Tn: tỷ lệ thất nghiệp của lao động (%).

uế

Trong đó:

tế

Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu được sử dụng ở tất cả các nước thực hiện theo cơ chế thị
trường. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình lao động, việc làm, vấn đề giải quyết công ăn việc

h

làm cho người lao động ở mỗi quốc gia hay mỗi địa phưong. Nhưng thất nghiệp lại được

in

phân ra: thất nghiệp công khai, bán thất nghiệp hay thất nghiệp mùa vụ...vì vậy ngoài chỉ

cK

tiêu trên, khóa luận còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất quỹ thời gian lao động trong năm.
1.3.4.2. Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm
Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm là tỷ số giữa


quỹ thời gian làm việc trong năm.
Quỹ thời gian làm việc của người lao động trong năm là số ngày trung bình mà
mỗi người lao động có thể dùng vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ trong năm. Đó là
số ngày trong năm còn lại sau khi đã trừ đi số ngày nghỉ do đau ốm, giỗ tết, ma chay,

uế

cưới xin, hội họp hoặc thời tiêt xấu (bão, lụt...) và những ngày nghỉ khác. Đối với lao
động nữ trong độ tuổi sinh đẻ còn có những ngày nghỉ do thai sản, sinh đẻ...ngoài ra

H

những người lao dộng phải dành một số thời gian vào các công việc khác cần thiêt cho
cuộc sống cũng như trong sản xuất: đi chợ, sửa chửa nhà, mua sắm vật tư...

tế

Hiện nay, việc lấy quỹ thời gian làm việc bình quân của một lao động nông
nghiệp là bao nhiêu ngày chưa có sự thống nhất. Theo kết quả điều tra về việc làm và

h

thu nhập của các hộ ở nông thôn trong các năm 1988, 1990, 1993 của trung tâm dân số

in

và lao động (Bộ LĐTBXH) cho thấy bình quân một lao động có số ngày nghỉ có tính

cK


Trong đó:

- Thu từ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công ( không kể BHXH).
+ Phụ cấp làm thêm giờ , ăn trưa, nghỉ trưa, ăn giữa ca, phụ cấp.
+ Phụ cấp độc hại.
+ Thưởng và các khoản khác.
+ Các khoản trợ cấp.

14


- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Tổng thu từ
=

nông, lâm,

lâm, ngư nghiệp

sản xuất nông,

ngư nghiệp

Chi phí sản xuất
nông, lâm,

-

Chi phí

nộp

chi phí sản xuất

hoạt động sản xuất

-

kinh doanh Nn-Dv

kinh doanh ngành nghề
dịch vụ và thuế phí

tế

doanh Nn-Dv

+

khác

- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh nghề dịch vụ
Thu nhập từ

các khoản

uế

sản xuất nông,


ại

cũng như các nguồn lực khác, không có nó thì không thể tiến hành sản xuất đối với bất cứ
ngành kinh tế nào đặc biệt là trong nông nghiệp. Đất đai lại không giống các nguồn lực
khác ở chỗ nó là sản phẩm của tự nhiên, có giới hạn và không thể thay thế được. Trong
những năm qua, việc thu hồi đất để chuyển đổi mục đích sử dụng trên khắp cả nước cũng
như ở các thành phố trọng điểm ngày một tăng cao. Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ
đến việc làm và thu nhậo của người dân trước kia luôn gắn bó với nghề nông.
Thực trạng việc làm, mỗi năm cả nước có khoảng 100.000 ha đất nông nghiệp
đô thị hóa trở thành các khu công nghiệp, nhà ở và công trình công cộng. Chỉ tính
riêng trong 5 năm (2001-2005) nhà nước đã thu hồi 366,44 nghìn ha đất nông nghiệp
phục vụ cho công nghiệp hóa, đô thị hóa (chiếm 3,89% đất nông nghiệp đang sử

15


dụng), thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy việc thu hồi đất
nông nghiệp trong 5 năm qua đã tác động đến đời sống của trên 627.000 hộ gia đình
với khoảng 950.000 lao động và 2,5 triệu người.
Mặc dù quá trình thu hồi đất, các địa phương đã ban hành nhiều chính sách cụ
thể đối với người dân bị thu hồi đất về các vấn đề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết
việc làm, đào tạo chuyển đổi nghề, hỗ trợ tái định cư... Tuy nhiên, trên thực tế có tới
67% lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khu bị thu hồi đất, 13%

uế

chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng
không ổn định. Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả 53% số hộ dân bị

H

Hàng triệu lao động được giải quyết việc làm với thu nhập cao hơn, ổn định hơn. Đó là
những thành tựu rõ ràng. Thu hồi đất, giải quyết việc làm cho người lao động có tác

tế

động tích cực đối với việc chuyển đổi ngành nghề trong nền kinh tế. Điều này góp
phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nước ta.

h

Tóm lại, quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây đã diễn ra rất

in

nhanh và còn nhanh hơn nữa trong tương lai, thu hồi đất phục vụ cho đô thị hóa ngày

cK

càng lớn. Do vậy cần thiết phải đảm bảo phát triển bền vững của nông nghiệp nông
thôn trong tiến trình đô thị hóa ở nước ta.
1.4.2. Ở các nước trên thế giới

họ

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

- Phát triển các xí nghiệp địa phương để thu hút lao động: các chính sách

Đ
ại

điều kiện để hình thành hơn 19.000 đô thị nhỏ. Trong những năm 1990, các đô thị nhỏ
đã thu hút trên 30 triệu lao động nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao

tế

động nông thôn dư thừa.
* Kinh nghiệm của Nhật Bản

h

Quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản cũng bắt đầu bằng thời gian dài tăng

in

trưởng trong nông nghiệp. Nhật Bản luôn là nước bị giới hạn bởi tài nguyên đất đai ít

cK

và dân số đông, diện tích canh tác bình quân của một hộ nông dân khoảng 0.8ha. Nhật
Bản thực hiện chính sách đưa công nghiệp về nông thôn. Chính điều này đã làm cho
cơ cấu nông thôn thay đổi, các ngành phi nông nghiệp đã đóng góp ngày càng tăng vào

họ

thu nhập của người dân nông thôn (năm 1950 tỷ lệ này là 29% đã tăng lên 85% năm
1990). Việc chú trọng phát triển công ngiệp thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu

Đ
ại


- Phát triển hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao động.
- Thực hiện cải cách chế độ tiền lương, thu nhập của người lao động.

tế

1.5. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN HƯƠNG THỦY
1.5.1. Điều kiện tự nhiên

h

* Vị trí địa lý

in

Huyện Hương Thủy là một huyện nằm ở phía Đông Nam cách trung tâm thành

cK

phố Huế khoảng 12km . Phía Bắc giáp thành phố Huế , phía Nam giáp huyện Phú Lộc ,
phía đông nam giáp huyện Phú Vang , phía Tây giáp huyện Nam Đông . Với vị trí địa lý
như vậy đã tạo nên những điều kiện rất thuận lợi cho Huyện Hương Thủy trong việc thu

họ

hút đầu tư phát triển mạnh về kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, tạo nên tiềm năng phát
triển sản xuất nông nghiệp – nông thôn nói riêng và kinh tế của huyện nói chung .

Đ
ại


H

13,70C vào tháng 12, tháng nóng nhất là tháng 7 khoảng 38,50C.

- Lượng mưa trung bình hằng năm của huyện là 2.844mm tuy nhiên phân bố

tế

không đều. Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau kèm theo mưa

chiếm 25% lượng mưa cả năm.

h

lạnh, gió mùa Đông Bắc, chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm, tám tháng còn lại chỉ

in

Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng của các sông: Sông Hương, Lợi Nông,

cK

Đại Giang, Như Ý...và các hồ: Châu Sơn, Phú Bài, Ba Cửa...ảnh hưởng trực tiếp đến
nước tưới cho một phần đất nông nghiệp của huyện. Hiện hồ Tả Trạch được xây dựng
để ngăn lũ; chủ động tưới tiêu và tạo ra cảnh quan để phát triển du lịch, dịch vụ.

họ

1.5.2. Điều kiện kinh tế - xã hội


2009

2008/2007

tế

Năm

%

+/-

%

30,51

1.198.802

34,85

65.050

31,18

81.212

29,68

CN – TTCN


(Nguồn: Phòng thống kê huyện Hương Thủy)

Đ

ại

Nông nghiệp

2.635.367 3.439.412 4.638.214 804.405

in

Tổng giá trị sản xuất (GO)

+/-

2009/2008

21


* Về nông nghiệp
Giá trị sản xuất mà ngành nông nghiệp đóng góp trong tổng giá trị sản xuất của
toàn huyện liên tục tăng qua các năm. Năm 2007 là 208.613 triệu đồng đến năm 2009
đã tăng lên 354.875 triệu đồng. Có được những kết quả như vậy là do:
- Huyện đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác giống, thủy lợi, chăm sóc, phòng trừ
sâu bệnh,...nhờ đó, tuy thời tiết diễn biến bất thường ảnh hưởng cho sản xuất, nhưng

uế



động của các HTX nông nghiệp có chuyển biến và hiệu quả hơn, một số HTX có cố
gắng mở rộng các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế hộ xã viên.

Đ
ại

* Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất CN - TTCN trên địa bàn cơ bản được duy trì và có những mặt phát triển

khá cả trong và ngoài Khu công nghiệp tỉnh và Cụm CN-TTCN huyện. Một số ngành
nghề TTCN truyền thống như: hàn gò, mộc, chổi đót, tăm hương,... được khuyến
khích, hỗ trợ để duy trì sản xuất. Ngoài ra, đã phối hợp với một số ngành cấp tỉnh triển
khai thực hiện tốt vốn khuyến công do Tỉnh hỗ trợ, chủ yếu là đào tạo nghề; hỗ trợ lãi
suất cho doanh nghiệp nâng cấp trang bị máy móc.
* Về thương mại – dịch vụ
Mạng lưới dịch vụ trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển, góp phần tích cực vào
việc phát triển KT-XH, ổn định đời sống nhân dân, đặc biệt là về dịch vụ thương mại;

22


nhà hàng, nhà nghỉ; vận tải; bưu chính, viễn thông... Chất lượng các loại hình dịch vụ
cũng được quan tâm hơn, nhiều cơ sở kinh doanh được đầu tư nâng cấp mở rộng. Một
số tổ chức trong và ngoài tỉnh đã và đang tiến hành xây dựng hoặc nghiên cứu khảo sát
đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh, dịch vụ như: khu du lịch sinh thái ở hồ Ba Cửa, hồ
Bầu Họ, đồi và hồ Châu Sơn; Trung tâm Thương mại, chợ Phú Bài...
* Về dân số và lao động
Cùng với sự phát triển về kinh tế, hạ tầng vấn đề dân số cũng được quan tâm.



chủ yếu là làm việc tại Lào. Tiến hành khảo sát lập kế hoạch đào tạo nghề cho các đối
tượng có nhu cầu học nghề như: trồng hoa, chăn nuôi thú y, may công nghiệp,…

Đ
ại

Trong năm, đã tổ chức đào tạo nghề là 1.088 người; tiến hành điều tra nhu cầu sử dụng
lao động và việc làm tại 16 doanh nghiệp trên địa bàn huyện; có 167 hộ vay vốn giải
quyết việc làm hơn 2,2 tỷ đồng.
* Nhận xét chung

Với điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của huyện Hương Thủy hiện nay có những thuận
lợi và khó khăn sau:
 Thuận lợi
- Hương Thủy nằm gần thành phố Huế là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội và
văn hóa lớn, có hệ thống giao thông tương đối tốt và ngày càng hoàn thiện. Các yếu tố
đó đã cho phép mở rộng và tiếp cận thị trường khá thuận lợi.

23


- Bên cạnh đó, huyện nằm trên các trục đô thị Huế - Khu công nghiệp Phú Bài –
Lăng Cô – Đà Nẵng, do đó có điều kiện để phát triển kinh tế.
- Điều kiện tự nhiên, khí hậu, tài nguyên cho phép huyện có thể phát triển trên
nhiều lĩnh vực.
- Kinh tế của huyện tăng trưởng không ngừng trong những năm qua, cơ cấu
kinh tế chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu hướng đô thị hóa – công nghiệp
hóa – hiện đại hóa.


họ

- Huyện chỉ mới phát triển trong những năm gần đây nên kinh tế còn chậm phát
triển và chủ yếu phát triển ở những khu vực trung tâm.

Đ
ại

- Quy mô về dân số chưa cao, lao động đã qua đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển của đô thị hiện nay.

24


CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN
VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN HƯƠNG THỦY

2.1. Khái quát chung về vấn đề thu hồi đất và việc làm của người dân huyện
Hương Thủy
2.1.1.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Hương Thủy

uế

2.1.1. Tình hình đất đai của huyện

H

Huyện Hương Thủy có tổng diện tích đất tự nhiên là 45.815,5 ha. Đất đang sử
dụng là 36.470,6 ha chiếm 79,60% tổng diện tích đất tự nhiên.

7.180,2 ha chiếm 15,76% như vậy qua 3 năm diện tích đất này đã tăng lên 1.055,6 ha.
Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện tăng trong giai đoạn 2006 – 2008 do đây là
giai đoạn cao điểm thực hiện các dự án mà trước đó huyện tiến hành quy hoạch để xây
dựng đô thị và các công trình công cộng. Đất chuyên dùng là loại đất có diện tích tăng
cao trong cơ cấu đất phi nông nghiệp. Năm 2006 là 4.598,8 ha đến năm 2008 là
5.377,5 ha tăng lên 778,7 ha. Hầu hết diện tích đất chuyên dùng tăng chủ yếu phục vụ
cho nhu cầu xây dựng cơ bản, hạ tầng kinh tế - xã hội như trường học, trạm y tế, các
khu vực sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, cũng như việc mở rộng công trình
đường giao thông...

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status