Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Đặc điểm nào không đúng với vị trí địa lí nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
B. Nằm ở rìa phía Tây bán đảo Đông Dương
C. Nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới
D. Gắn với lục địa Á – Âu, giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương
Cực Bắc của nước ta ở vĩ độ:
A. 23023’B
B. 23027’B
C. 22023’B
D. 22027’B
Cực Nam của nước ta ở vĩ độ:
A. 8033’B
B. 8034’B
C. 8035’B
D. 8036’B
Cực Tây của nước ta ở vĩ độ:
A. 10209’Đ
B. 102019’Đ
C. 102024’Đ
D. 102029’Đ
Cực Đông của nước ta ở vĩ độ:
A. 109023’Đ
B. 109024’Đ
C. 109029’Đ
D. 109034’Đ
Điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Lào Cai
B. Điện Biên
C. Hà Giang
D. Cà Mau
C. 8
D. 9
Nước ta có mấy tỉnh giáp với biên giới Lào?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Nước ta có mấy tỉnh giáp với biên giới Campuchia?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Quốc gia có chung đường biên giới với nước ta cả trên biển và trên đất liền là:
A. Lào
B. Campuchia
C. Thái Lan
D. Malaixia
Tỉnh nào của Việt Nam nằm ở ngã 3 biên giới giữa Việt Nam – Lào – Trung Quốc?
A. Điện Biên
B. Lào Cai
C. Lai Châu
D. Hà Giang
Tỉnh nào của Việt Nam nằm ở ngã 3 biên giới giữa Việt Nam – Lào – Campuchia?
A. Đăk Lăk
B. Đăk Nông
C. Kon Tum
D. Gia Lai
Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã 3 biên giới giữa Việt Nam – Lào – Campuchia?
Đường bờ biển của nước ta dài:
A. 2360 km
B. 2630 km
C. 3260 km
D. 3620 km
Được coi là phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng:
A. Vùng nội thủy
B. Vùng lãnh hải
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải
D. Vùng đặc quyền kinh tế
Ranh giới được coi là đường biên giới trên biển của nước ta là:
A. Vùng nội thủy
B. Vùng lãnh hải
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải
D. Vùng đặc quyền kinh tế
Theo quy định của Chính phủ nước ta, lãnh hải Việt Nam có chiều rộng tương đương:
A. 1852 m
B. 24 hải lý
C. 22224 m
D. 20 hải lý
Vùng biển nào nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh, quốc phòng,
việc xuất, nhập cư?
A. Vùng lãnh hải
B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
C. Vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
D. Vùng đặc quyền kinh tế
Vùng biển có diện tích lớn nhất là:
A. Vùng nội thủy
C. Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động của thế giới
D. Gắn với lục địa Á – Âu, giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương
Thách thức to lớn nhất của nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng
động của thế giới là:
A. Phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến
B. Trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển
C. Đội ngũ lao động có trình độ di cư đến các nước phát triển
D. Chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và thế giới
So với các nước có cùng vĩ độ với nước ta ở Tây Á và Bắc Phi, nước ta có lợi thế hơn
hẳn về:
A. Trồng được các loại cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
B. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướng sản xuất lớn, chuyên canh và đa
canh
D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với những sản phẩm cận nhiệt đới là quan trọng
nhất
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế
nào sau đây?
A. Hoạt động giao thông vận tải Bắc – Nam gặp nhiều khó khăn
B. Khó khăn trong việc bảo vệ an ninh, chủ quyền
C. Khoáng sản đa dạng nhưng trữ lượng không lớn
D. Khí hậu, thời tiết diễn biến phức tạp
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên của nước ta
và được thể hiện ở chỗ:
A. Góp phần tạo nên sự phân hóa tự nhiên theo chiều Bắc – Nam
B. Tạo điều kiện cho tính ẩm xâm nhập sâu vào đất liền
C. Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây của nước ta không rõ rệt
D. Tất cả các ý trên
D. Vòng cung
Đồng bằng sông Hồng do phù sa của sông nào bồi đắp?
A. Sông Hồng và Sông Thương
B. Sông Hồng và Sông Đà
C. Sông Hồng và Sông Thái Bình
D. Sông Hồng và Sông Cả
Đồng bằng sông Cửu Long do phù sa của sông nào bồi đắp?
A. Sông Mê Công và Sông Cửu Long
B. Sông Cửu Long và Sông Tiền
C. Sông Cửu Long và Sông Hậu
D. Sông Tiền và Sông Hậu
Đặc trưng nổi bật của đồng bằng sông Hồng là:
A. Địa hình thấp và bằng phẳng
B. Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
C. Hằng năm toàn đồng bằng được phù sa mới bồi đắp
D. Có hệ thống đê ngăn lũ
Đặc trưng nổi bật của đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Địa hình thấp và bằng phẳng
B. Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
C. Có khả năng mở rộng thêm diện tích canh tác
D. Có hệ thống đê ngăn lũ
Đặc trưng nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung là:
A. Địa hình thấp và bằng phẳng
B. Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
C. Có mạng lưới sông ngòi dày đặc
D. Có khả năng mở rộng thêm diện tích canh tác
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với 4 cánh cung
D. Sông Gâm, sông Cầu, Bắc Sơn, Đông Triều
Ý nào sau đây không phải là thế mạnh của khu vực đồi núi?
A. Tài nguyên khoáng sản dồi dào
B. Tiềm năng du lịch, thủy năng lớn
C. Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
D. Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc
Phanxipăng – nóc nhà Đông Dương, có độ cao là:
A. 4.413 m
B. 3.143 m
C. 3.260 m
D. 4.313 m
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở vùng
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Trường Sơn Bắc
D. Trường Sơn Nam
Độ cao chủ yếu của địa hình nước ta là:
A. Dưới 1000m
B. Từ 1000 – 1500m
C. Từ 1500 – 2000m
D. Trên 2000m
Cao nguyên nào không thuộc vùng núi Trường Sơn Nam
A. Mộc Châu
B. Lâm Viên
C. Di Linh
D. Mơ Nông
Dãy núi nào có những đỉnh núi cao nhất Việt Nam?
A. Trường Sơn Bắc
B. Hoàng Liên Sơn
C. Bạch Mã
A. ¾ diện tích
B. 2/3 diện tích
C. ½ diện tích
D. 4/5 diện tích
Các cao nguyên badan tập trung chủ yếu ở vùng:
A. Đông Bắc
B. Tây Nguyên
C. Bắc Trung Bộ
D. Tây Bắc
Thứ tự các cao nguyên lớn của nước ta từ Bắc xuống Nam:
A. Mộc Châu, Đồng Văn, Kon Tum, Di Linh
B. Đồng Văn, Mộc Châu, Kon Tum, Di Linh
C. Đồng Văn, Kon Tum, Mộc Châu, Di Linh
D. Di Linh, Đồng Văn, Kon Tum, Mộc Châu
Khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là:
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Bắc Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Cao nguyên nào dưới đây là cao nguyên badan?
A. Đồng Văn
B. Mộc Châu
C. Di Linh
D. Tà Phình – Sín Chải
Đặc điểm chung của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Là đồng bằng châu thổ do phù sa của các con sông lớn bồi đắp
B. Địa hình thấp và bằng phẳng
C. Đất phù sa chiếm ưu thế
A. Bắc Bộ
B. Bắc Trung Bộ
C. Nam Trung Bộ
D. Nam Bộ
Số lượng các loài cá ở vùng biển nước ta là:
A. Khoảng 1500
B. Khoảng 2000
C. Khoảng 2200
D. Khoảng 3000
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất của nước ta là:
A. Nam Côn Sơn và Sông Hồng
B. Nam Côn Sơn và Cửu Long
C. Thổ Chu – Mã Lai và Sông Hồng
D. Thổ Chu – Mã Lai và Cửu Long
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của Biển Đông?
A. Là vùng biển rộng lớn, có diện tích 4, 377 triệu km2
B. Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Là vùng biển tương đối kín
D. Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta
Số lượng cơn bão hằng năm trực tiếp đổ bộ vào nước ta là:
A. Từ 3 – 4
B. Từ 4 – 5
C. Từ 5 – 6
D. Từ 6 – 7
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển:
A. Bắc Bộ
B. Trung Bộ
C. Nam Bộ
D. Vịnh Thái Lan
Biển Đông thông ra Ấn Độ Dương qua eo biển:
C. Nóng, khô
D. Lạnh, trời âm u nhiều mây
Hướng gió thổi chủ yếu của gió Tín phong hoạt động ở nước ta từ dãy Bạch Mã trở vào
Nam là:
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Tây Nam
D. Đông Nam
Hiện tượng gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu vào mùa Hạ, mạnh nhất ở vùng nào
của nước ta?
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Bắc Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp nhất đến ngành nào?
A. Nông – lâm – ngư nghiệp
B. Công nghiệp – xây dựng
C. Du lịch
D. Giao thông vận tải
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp của nước ta thể
hiện ở:
A. Nền nông nghiệp nhiệt đới cây cối sinh trưởng quanh năm
B. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng
C. Năng suất sinh học cao
D. Cả 3 ý trên
Tính thất thường và nhiều thiên tai của khí hậu khiến cho nền nông nghiệp nước ta
mang đặc điểm:
A. Năng suất thấp
Địa điểm nào sau đây được coi là một “biệt lệ” của khí hậu nước ta?
A. Nha Trang
B. Sa Pa
C. Đà Lạt
D. Huế
Trong các vùng sau, vùng nào ít chịu ảnh hưởng của bão nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Nguyên
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Trong các vùng sau, vùng nào chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Bắc Trung Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đông Nam Bộ
Tính thất thường của khí hậu nước ta là do:
A. Địa hình phức tạp
B. Sự hoạt động của các khối khí
C. Hướng địa hình
D. Lãnh thổ kéo dài
Về đầu mùa Hạ ở nước ta, vùng nào có độ ẩm hạ xuống thấp nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Tây Bắc
C. Tây Nguyên
D. Bắc Trung Bộ
Gió Tây khô nóng thổi tới Bắc Trung Bộ (gió Lào) vào các tháng đầu mùa Hạ xuất phát
từ khu vực nào?
A. Nam bán cầu
C. Nằm ở vùng châu Á gió mùa
D Lãnh thổ kéo dài
Khu vực phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế có lượng mưa rất lớn vì:
A. Chịu sự thống trị của gió Tín phong
B. Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh
C. Địa hình vuông góc với hướng gió từ biển thổi vào
D. Địa hình song song với hướng gió
Nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh có sự chênh lệch lớn là vì:
A. Hoạt động của gió mùa Đông Bắc
B. Cách xa về mặt tọa độ địa lí
C. Góc chiếu sáng khác nhau
D. Gió Tây Nam khô nóng
Trong các địa điểm sau, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất?
A. TP. Hồ Chí Minh
B. Cần Thơ
C. Hà Nội
D. Sa Pa
Tại sao gió Tín phong ở nước ta hoạt động yếu?
A. Do tọa độ địa lí
B. Do góc chiếu sáng lớn
C. Do bị gió Mùa lấn át
D. Do Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến
Gió Tín phong ở nước ta hoạt động mạnh lên vào thời kì:
A. Giữa mùa Đông
B. Cuối Hạ đầu Đông
C. Cuối Đông đầu Hạ
D. Cả B và C đúng
C. Ôn đới núi cao
D. Cực đới
Lãnh thổ Việt Nam là nơi:
A. Các khối khí hoạt động tuần hoàn, nhịp nhàng
B. Gió mùa mùa Hạ hoạt động quanh năm
C. Gió mùa mùa Đông hoạt động quanh năm
D. Giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa
Gió Tín phong ở nước ta có đặc điểm:
A. Thổi quanh năm với cường độ như nhau
B. Chỉ xuất hiện vào các thời kì chuyển tiếp Xuân – Thu
C. Hoạt động quanh năm, bị suy yếu vào thời kì chuyển tiếp Xuân – Thu
D. Hoạt động quanh năm, mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp Xuân – Thu
Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta
là do:
A. Nước ta nằm trong vành đai nội chí tuyến
B. Nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á
C. Địa hình có dạng hình cánh cung đón gió
D. Tất cả các ý trên
Trong câu thơ “ Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” (Nguyễn Du), “Gió đông” ở đây
là gì?
A. Gió mùa mùa Đông lạnh khô
B. Gió mùa mùa Đông lạnh ẩm
C. Gió Tín phong
D. Tất cả các ý trên
Thời tiết lạnh khô xuất hiện vào thời kì của mùa Đông ở miền Bắc nước ta vào khoảng
thời gian nào?
A. Đầu mùa Đông
B. Giữa mùa Đông
Khí hậu vùng duyên hải Nam Trung Bộ khác với Nam Bộ là:
A. Kiểu khí hậu cận Xích đạo
B. Mùa Đông chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tín phong
C. Khí hậu chia thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
D. Mưa nhiều vào Thu – Đông
Đặc điểm nào sau đây không dúng với chế độ nhiệt của nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm cả nước lớn hơn 200C (trừ vùng núi cao)
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn
ngoài Bắc
C. Nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn
D. Trong mùa hè, nhiệt độ nhìn chung đồng đều trên toàn lãnh thổ
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nước ta là:
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có 2 mùa nóng, lạnh rõ rệt
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa sâu sắc
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm
Sự phân hóa khí hậu nước ta ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở chỗ:
A. Phát triển nền nông nghiệp lúa nước
B. Khả năng thâm canh, tăng năng suất cây trồng
C. Đa dạng hóa sản phẩm cây trồng, vật nuôi
D. Trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế
Vĩ tuyến được coi là ranh giới giữa 2 miền khí hậu của nước ta là:
A. 120B
B. 140B
C. 160B
B. 180B
2 quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là:
A. Xâm thực – mài mòn
B. Xâm thực – bồi tụ
C. Xói mòn – rửa trôi
B. Sông Đà
C. Sông Thái Bình
D. Sông Mã
Hệ thống sông có diện tích lưu vực lớn nhất lãnh thổ nước ta là:
A. Sông Hồng
B. Sông Thái Bình
C. Sông Đồng Nai
D. Sông Cửu Long
Từ Bắc vào Nam, thứ tự các con sông lớn của nước ta là:
A. Sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Cửu Long
B. Sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Đà Rằng, sông Cửu Long
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Cửu Long, sông Đà Rằng
D. Sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Cửu Long, sông Đồng Nai
Mạng lưới sông ngòi ở vùng nào của nước ta có khả năng phát triển giao thông đường
sông thuận lợi nhất?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Trung du miền núi Bắc Bộ
C. Duyên hải Nam Trung Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Mạng lưới sông ngòi của vùng nào có giá trị thủy điện lớn nhất nước ta?
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Bắc Trung Bộ
D. Tây Nguyên
Số lượng quốc gia có sông Mê Công chảy qua là:
A. 5
B. 6
C. 7
Hệ thống sông nào có mùa lũ lên chậm và rút chậm?
A. Sông Hồng – sông Thái Bình
B. Sông Cửu Long
C. Sông Mã – sông Chu
D. Sông Đà Rằng
Các sông Xêxan, sông Xrêpôk, sông Kì Cùng đều có chung đặc điểm:
A. Bắt nguồn từ Tây Nguyên
B. Bắt nguồn từ Việt Nam và chảy qua nước bạn
C. Thuộc hệ thống sông Mê Công
D. Thuộc hệ thống sông Hồng
Khó khăn lớn nhất của sông ngòi nước ta là:
A. Chệ độ nước theo mùa
B. Ngắn và dốc
C. Bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ
D. Ít phù sa
Hệ thống sông nào có hàm lượng phù sa cao nhất?
A. Sông Hồng
B. Sông Cửu Long
C. Sông Đồng Nai
D. Sông Thu Bồn
Hướng dòng chảy của sông ngòi nước ta do nhân tố nào quyết định?
A. Chế độ mưa
B. Địa hình
C. Khí hậu
D. Hình dáng lãnh thổ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm tiêu biểu của sông Cửu Long?
A. Chế độ nước phân hóa sâu sắc theo mùa
B. Lũ lụt vào thu đông
C. Lũ lên chậm, rút chậm
D. Không có giá trị về thủy điện
B. Thường có màu đỏ vàng, khá màu mỡ
C. Thường có màu vàng, đất chua, nghèo mùn
D. Thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm
Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở các đồng bằng nước ta là:
A. Đất phù sa
B. Đất phèn
C. Đất mặn
D. Đất cát
Thứ tự diện tích từ lớn đến nhỏ các loại đất ở đồng bằng:
A. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát
B. Đất mặn, đất phù sa, đất phèn, đất cát
C. Đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất cát
D. Đất phèn, đất phù sa, đất mặn, đất cát
Loại đất miền núi nào thích hợp nhất để trồng cây ăn quả và cây công nghiệp?
A. Đất feralit đỏ vàng
B. Đất feralit nâu đỏ
C. Đất mùn alit trên núi
D. Đất xám phù sa cổ
Nguyên nhân cơ bản làm cho đất miền núi của nước ta bị thoái hóa nghiêm trọng là:
A. Chế độ canh tác không hợp lí
B. Chặt phá rừng bừa bãi
C. Nạn du canh du cư
D. Cả 3 nguyên nhân trên
Ở nước ta có mấy nhóm đất chính
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
D. Có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3)
Loại rừng đặc trưng ở nước ta là:
A. Rừng gió mùa thường xanh
B. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá
D. Rừng thưa khô rụng lá
Trong sự đa dạng, phong phú của giới sinh vật nước ta, thành phần nào chiếm ưu thế?
A. Nhiệt đới
B. Cận nhiệt
C. Ôn đới
D. Hàn đới
Nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự đa dạng trong tài nguyên sinh vật của nước ta là:
A. Vị trí địa lí
B. Khí hậu đa dạng
C. Sự phân hóa về địa hình
D. Cả A và B
Ở Tây Nguyên có nhiều loài cây rụng lá theo mùa. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó
là:
A. Ảnh hưởng của gió mùa cực đới
B. Có mùa khô sâu sắc
C. Địa hình chủ yếu là cao nguyên
D. Chủ yếu là đất badan
Vườn quốc gia Tràm Chim nằm ở tỉnh nào?
A. Cà Mau
B. Đồng Tháp.
C. Bạc Liêu
D. An Giang
Sắp xếp các vườn quốc gia ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
C. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa
D. Ở vùng đồng bằng vào mùa Đông trồng được cả rau ôn đới
Nhiệt độ miền Bắc nước ta: thường bị hạ thấp vào tháng 11 đến tháng 4 năm sau chủ
yếu là do:
A. Thời gian này, miền Bắc nước ta nhận được lượng bức xạ từ Mặt trời nhỏ
B. Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ cao áp Xibia thổi xuống nước ta
C. Cả 2 đều sai
D. Cả 2 đều đúng
Dãy núi được coi là ranh giới khí hậu giữa hai miền bắc và nam nước ta là:
A. Hoàng Liên Sơn
B. Hoành Sơn
C. Bạch Mã
D. Tam Điệp
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:
A. Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh
hưởng của khối khí lạnh.
B. Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí
lạnh về phía Nam.
C. Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc
biệt từ 16°B trở vào
D. Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió
mùa Tây Nam
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc:
A. Có một mùa đông lạnh.
B. Có một mùa hạ có gió tín phong
C. Gần chí tuyến.
D. Câu A và C đúng
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở:
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.