A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để giải một bài tập Hóa học có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau,
mức độ nhanh chậm khác nhau, tùy thuộc vào từng bài. Trong những năm gần
đây, các phương pháp giải nhanh toán Hóa học không ngừng phát triển, đây là
hệ quả tất yếu khi Bộ giáo dục và đào tạo triển khai hình thức thi trắc nghiệm
với bộ môn Hóa học. Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gian
rất ngắn học sinh phải giải quyết được một lượng khá lớn các câu hỏi, bài tập.
Điều này không những yêu cầu các em phải nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn
phải thành thạo trong việc sử dụng các kỹ năng giải bài tập và đặc biệt phải có
phương pháp giải hợp lý cho từng dạng bài tập. Từ thực tế sau mỗi kỳ thi tuyển
sinh ĐH-CĐ, nhiều em học sinh có kiến thức khá vững nhưng kết quả vẫn không
cao, lý do chủ yếu là các em vẫn giải các bài toán theo phương pháp truyền
thống, việc này rất mất thời gian nên từ đó không đem lại hiệu quả cao trong
việc làm bài trắc nghiệm. Vì vậy việc nghiên cứu, tìm tòi và xây dựng các
phương pháp giải nhanh các bài tập hóa học là một việc rất cần thiết để giúp các
em đạt kết quả cao trong các kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Để áp dụng tốt các
phương pháp giải nhanh mà vẫn giúp các em học sinh hiểu được bản chất hóa
học là một vấn đề khá khó khăn, đòi hỏi phải có quá trình và học sinh phải nắm
vững kiến thức và có kỹ năng nhận dạng.
Trong các phương pháp giải nhanh có phương pháp tăng giảm khối lượng.
Hiện nay tài liệu hay giáo trình viết về phương pháp này còn ít, lại chủ yếu tập
trung cho học sinh khối lớp 12 để luyện thi.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh phân dạng và sử dụng
phương pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học trung học phổ
thông” góp phần vào các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính
sáng tạo của học sinh, đồng thời qua đó giúp giáo viên đánh giá cũng như học
sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình. Với mong muốn học sinh lớp 10 và
11 được làm quen với một số bài tập giải bằng phương pháp tăng giảm khối
lượng, để các em lên lớp 12 có thể dễ dàng nhận dạng và sử dụng thành thạo
phương pháp này, giúp các em giải nhanh các bài tập từ đó đem đến kết quả cao
kim loại)
- Dạng 2: Bài toán nhiệt phân
- Dạng 3: Bài toán hỗn hợp kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit
- Dạng 4: Bài toán tăng giảm thể tích hoặc số mol
- Dạng 5: Bài toán về ancol, andehit, axit cacboxylic
- Dạng 6: Bài toán amin, aminoaxit tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với
dung dịch kiềm
- Dạng 7: Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối
- Dạng 8: Bài toán khử oxit kim loại
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp tăng giảm khối lượng
- Nghiên cứu các loại bài tập trong chương trình Hóa học lớp 10, 11 và 12, các
tài liệu tham khảo và đề thi tuyển sinh của các năm học.
2. Nghiên cứu thực tiễn:
Thực nghiệm sư phạm trên lớp vào các tiết luyện tập, ôn tập và tiết tự chọn của
chương trình Hóa học lớp 10, 11 và 12.
VI. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài này có 3 phần chính:
A. Phần Đặt vấn đề
B. Phần Giải quyết vấn đề
C. Phần Kết luận và đề xuất
2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I.1. Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang
chất khác để xác định khối lượng của chất hoặc hỗn hợp hay hợp chất.
- Mọi sự biến đổi hóa học được mô tả bằng phương trình phản ứng đều có liên
quan đến sự tăng hoặc giảm khối lượng của các chất.
Điểm TBC
Lớp thực nghiệm 10B3
Khóa học 2012 – 2015
5.54
Lớp đối chứng 10 B4
Khóa học 2012 – 2015
5,68
3
- Trong các năm học tôi dùng phương pháp thống kê kết quả và so sánh. Sau
khi học xong các dạng toán dùng phương pháp tăng giảm khối lượng của lớp 10,
lớp 11 và lớp 12 tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết ở hai lớp tại cùng một thời điểm
làm bài kiểm tra sau khi áp dụng skkn. Đề kiểm tra do nhóm chuyên môn soạn
ra, sau đó cũng dùng phương pháp thống kê kết quả và so sánh.
Để đảm bảo tính khách quan thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo
kế hoạch dạy học, thời khoá biểu của nhà trường và PPCT của Bộ GD & ĐT. Cụ
thể trong lớp đối chứng (lớp B4), GV dạy HS giải bài theo cách truyền thống (lập
tỉ lệ số mol → chia trường hợp → viết phương trình phản ứng xảy ra → dựa vào
phương trình để tính kết quả); Tại lớp thực nghiệm (lớp B 3), giáo viên hướng
dẫn học sinh phân dạng các bài tập và sử dụng phương pháp tăng giảm khối
lượng để giải bài tập Hóa học.
IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
IV.1. Phương pháp thực hiện:
- Xác định đúng các dạng toán và mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết
(chất X) với chất cần xác định (chất Y). Có thể không cần thiết phải viết phương
trình phản ứng, mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa 2 chất này, nhưng phải
dựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mol giữa chúng.
Vậy khối lượng muối khan thu được là: 18,4+2,2= 20,6 gam
Ví dụ 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm 3 muối cacbonat của 3 kim loại (Na,Mg và
Ca ) tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì được dung dịch X và V lít khí bay ra
( đktc). Cô cạn dung dịch X thì thu được 32,3 gam muối khan. Tính V
Bài giải:
∆m ( muối tăng)= 32,3-29= 3,3( g)
R2(CO3)x + 2xHCl → 2RClx + xH2O + xCO2↑
Dựa vào phương trình phản ứng ta tính được:
Cứ 1mol CO2↑ → ∆m ( muối tăng)= 71-60= 11( g)
x mol CO2↑ → ∆m ( muối tăng)= 3,3 gam. Suy ra x =0,3 mol=>V=6,72 lit
- Quá trình chuyển muối halogen này thành muối halogen khác:
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước
được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn
dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Tính khối lượng NaCl trong hỗn hợp.
Bài giải:
Khí Cl2 dư chỉ khử được muối NaI theo phương trình
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Cứ 1 mol NaI → 1 mol NaCl Khối lượng muối giảm 127- 35,5 = 91,5 gam
x mol
→
Khối lượng muối giảm 104,25 -58,5 = 45,75 gam
Vậy: x= 0,5 mol NaI
⇒ mNaI = 150 .0.5=75 gam ⇒ mNaCl = 104,25 - 75 = 29,25 gam.
- Thế cation kim loại:
Ví dụ 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan
6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr.
Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.
Bài giải:
KX +AgNO3 → AgX ↓ +KNO3
Ví dụ 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe 2O3 , MgO, ZnO tan vừa đủ trong
300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính khối lượng muối khan tạo thành.
Bài giải: Áp dụng phương pháp tăng - giảm khối lượng.
Cứ 1 mol O (trong oxit) thế 1mol SO42- ∆m ( muối tăng)= 96-16 = 80 gam.
Theo đề số mol H2 SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 2,4 gam.
Vậy khối lượng muối khan thu được là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam.
Bài tập áp dụng của khối 10:
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại
hoá trị(I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl
thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng
thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
A. 26,55 gam.
B. 28,0 gam.
C. 26,8 gam.
D. 28,6 gam.
Câu 2. Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho
43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết
thúc thu được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Tính % khối lượng các
chất trong A.
A. %m BaCO = 50%, %mCaCO = 50%.
B. %m BaCO = 50,38%, %m CaCO = 49,62%.
C. %m BaCO = 49,62%, %mCaCO = 50,38%. D. %m BaCO = 62,49%, %mCaCO = 37,51%.
Câu 3. Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3 , R2CO3 tác dụng hết với dung
dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO 2 (đktc). Tính khối lượng muối clorua.
A. 142 gam.
B. 126 gam.
C. 141 gam.
D. 132 gam.
Câu 4. Cho 31,84 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở
hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa.
tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M (lấy vừa đủ) thu được dung dịch X.
Lượng muối có trong dung dịch X bằng:
A. 79,2g
B. 78,4g
C. 72g
D. 72,9g
Đáp án
Câu
1
A
2
C
3
B
4
B
5
A
6
C
2. Sử dụng phương pháp tăng giảm ở khối lớp 11:
Dạng 3: Dạng toán nhiệt phân:
Ví dụ 1 : Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn.
→ khối lượng giảm: 2 .84 - 106 = 62 (g)
← ∆mgiảm = 50 - 34,5 = 15,5 (g)
%mNaHCO 3 = 84 (%), % m Na 2 CO3 = 16 (%)
Dạng 4: Dạng toán tăng giảm thể tích hoặc số mol:
Ví dụ 1: Hỗn hợp N2 và H2 gồm 120 mol cho vào bình phản ứng .
Sau khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng tổng số mol của khí là 80 mol. Tính
số mol của amoniac thu được sau phản ứng.
Bài giải:
N2 + 3H2
2NH3 .
Từ phương trình phản ứng ta thấy số mol NH 3 tạo thành bằng số mol hợp hợp
giảm .=> nNH3=120-80=40 mol ;
7
Ví dụ 2: Hỗn hợp N2 và H2 gồm 200 lit với tỉ lệ 1:3 cho vào bình phản ứng.
Sau khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thể tích của của hh khí là
140lít.Tính thể tích của mỗi khí sau phản ứng. (các thể tích đo cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất)
Bài giải:
VN 2 (ban đầu)=200 : 4 =50 lit ; VH 2 (ban đầu)=150 lít
N2 + 3H2
2NH3
Vì thể tích tỷ lệ với số mol. Do đó từ phương trình phản ứng ta cũng suy ra thể
tích NH3 tạo thành bằng thể tích hợp hợp giảm .
=> VNH 3 =200-140=60lít; Suy ra VN 2 (pư)= 60 :2=30 lit ;
VH 2 (pư)= 60.1,5=90 lít .Vậy thể tích các khí sau phản ứng:
VN 2 = 50- 30 =20lít ; VH 2 = 150-90 =60 (lit) ; VNH 3 = 60 (lit)
⇒ ancol đồng đẳng kế tiếp của CH3OH là C2H5OH.
⇒ x =
- Ancol → andehit ; andehit →axitcacboxylic
Ví dụ 2: Oxi hóa 6 gam ancol no, đơn chức X thu được 5,8 gam andehit. Công
thức cấu tạo của X là.
Bài giải:
Oxi hóa ancol X thu được andehit ⇒ ancol X là ancol bậc I
[O]
CnH2n+1CH2OH
→ CnH2n+1CHO
1 mol CnH2n+1CH2OH → 1 mol CnH2n+1CHO
∆m giảm = (14n + 32) – (14n + 30) = 2g
x mol CnH2n+1CH2OH
x mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = 6 – 5,8 = 0,2g
⇒ x = 0,1 mol ⇒ MX = 60 g/mol
⇒ 14n + 32 = 60
⇒ n=2
Ancol X là: CH3CH2CH2OH
8
Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một andehit đơn chức A thu được 3 gam
axit cacboxylic B. Xác định công thức cấu tạo của A.
Bài giải:
RCHO [O]
→ RCOOH
1 mol RCHO → 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g
⇒ Axit X: CH2=CH−COOH.
Bài tập áp dụng của khối 11:
Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam
oxit rắn. Công thức muối đã nhiệt phân là:.............................................................
Câu 2. Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng
với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu
được là….................................................................................................................
Câu 3. Cho 1,24g hỗn hợp hai axit cacboxylic tác dụng vừa đủ với Na thấy
thoát ra 336 ml lít H2 (đktc) và m(g) muối natri. Khối lượng muối natri thu được
là:………………………………………………………………………................
9
Câu 4. Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm
nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Tính khối lượng muối
Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân………………………………………………...............
Câu 5. Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra
được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi
không tan trong nước). Tính % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu ...........
Câu 6. Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X
qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ ancol thành anđehit, thấy
khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit
thu được là bao nhiêu ………………………………………………....................
Câu 7. Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng
vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tính tổng khối lượng muối khan thu
được sau phản ứng……………………………………………………………......
Câu 8. Oxi hóa m gam hh X gồm : CH 3CHO ,C2H3CHO, C2H5CHO bằng oxi có
xúc tác.Sản phẩm thu được gồm 3 axit có khối lượng tăng 3,2 gam so với hh X.
Gọi CTPT trung bình cho 3 amin là RNH 2
RNH 2 + HCl
→ RNH 3Cl
1 mol RNH 2 → 1 mol RNH3Cl : ∆m tăng = ( R + 52,5) – ( R + 16) = 36,5g
x mol RNH 2 → x mol RNH3Cl :
∆m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g
⇒ 36,5 x=11,8 => x = 0,32 mol
⇒ n HCl = n RNH = 0,32 mol
2
⇒ Vdd HCl = 0,32 lít hay 320 ml
Ví dụ 2: Trung hòa 2,94 gam α – aminoaxit A (MA= 147) bằng một lượng vừa
đủ dung dịch NaOH. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 3,82 gam
muối B. A có tên gọi là.
Bài giải:
nA =2,94/147= 0,02 mol.
10
(NH2)R(COOH)x +xNaOH →(NH2)R(COONa)x + xH2O
1 mol A
→ 1 mol B:
∆m tăng = (23-1) x = 22x (g)
0,02 mol A
→ 0,02 mol B: ∆m tăng = 3,82 – 2,94 = 0,88 (g)
⇒ x = 2 ⇒ CTPT A là: (NH2)R(COOH)2
Theo đề:
MA = 147 ⇒ R + 106 = 147 ⇒ R = 41 ⇒ R là C3H5
CM ZnSO 4 = 2,5 CM FeSO 4
⇒ n ZnSO = 2,5n FeSO
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓
(1)
2,5x ← 2,5x ← 2,5x mol
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
(2)
x ← x ← x → x mol
Từ (1), (2) nhận được độ giảm khối lượng của dung dịch là
mCu (bám) − mZn (tan) − mFe (tan)
⇒
2,2 = 64×(2,5x + x) − 65×2,5x −56x
⇒
x = 0,4 mol.
Vậy:
mCu (bám lên thanh kẽm) = 64×2,5×0,4 = 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 64×0,4 = 25,6 gam.
4
4
11
Dạng 8: Toán khử oxit kim loại
Ví dụ 1: Khử 44,8g hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe 3O4, Fe2O3 bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam chất rắn X. Tính V lít CO (đktc)
Bài giải:
CuO
Đáp số: CH3NH2 và C2H5NH2
Câu 2. Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời
gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh
kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng
tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai
trường hợp như nhau..............................................................................................
Đáp số: Zn.
Câu 3. Cho 0,1 mol hợpchất A tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl 1,25 M,sau đó
cô cạn dd thì được 18,75 g muối.Mặt khác ,nếu cho 0,1 mol A tác dụng với
lượng NaOH vừa đủ ,rồi đem cô cạn thì được 17,3 g muối.Xác định công thức
phân tử và công thức cấu tạo của A.Biết rằng A là α -aminoaxit,không làm mất
màu dung dịch KMnO4............................................................................................
Đáp số: C6H5CH(NH2)COOH
12
Câu 4. Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl 3 tạo
thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với
dung dịch XCl3. xác định công thức của muối XCl3……………...........................
Đáp số: FeCl3
Câu 5. Hoà tan a(g) một kim loại có hoá trị không đổi vào trong 500ml dung
dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 đều có nồng độ 0,4M. Sau khi phản ứng hoàn
toàn thì tu được hỗn hợp 3 kim loại có khối lượng ( a+ 27,2 ) gam và dung dịch
chỉ có một muối duy nhất. Xác định kim loại đã dùng và tính nồng độ mol của
dung dịch thu được……………………………...……….......................................
Đáp số: Mg ; 0,6M
Câu 6. Cho m gam bột Zn và Fe vào lượng dư dd CuSO 4 .Sau phản ứng lọc bỏ
phần dd thu được m gam bột rắn. Thành phần % của Zn trong hỗn hợp
đầu….......................................................................................................................
1. Kết quả khảo sát trước khi áp dụng skkn:
Năm học 2012 – 2013, kết quả thống kê điểm kiểm tại 2 lớp 10B 3 (lớp thực
nghiệm) và 10B4 (lớp đối chứng) trước khi dạy phương pháp cho kết quả như
sau:
Thống kê điểm kiểm tra môn Hóa trước tác động
( trước khi triển áp dụng khai skkn)
Sĩ
Lớp
số 0 → < 3 3 → < 5
5→
0
27,3
45,5
20,4
6,8
0
12
20
9
3
%
%
%
%
%
0
22,2
55,5
15,6
6,7
0
10
25
7
3
%
%
%
%
%
17,5
25,0
12,5
0 0% 7
18 45,0% 10
5
%
%
%
13,9
23,3
16,3
0 0% 6
20 46,5% 10
7
%
%
%
ĐTB
6,1
6,9
- Năm học 2014 – 2015: Năm lớp 12, thực hiện khảo sát vào thời điểm sau khi
dạy song phương pháp, cuối học kì 2.
Lớp
Sĩ
Thống kê điểm kiểm tra môn Hóa sau tác động
Nhận xét: Kết quả áp dụng skkn ở lớp B 3 cho tỉ lệ học sinh điểm dưới trung
bình giảm, đạt điểm: trung bình ,khá, giỏi đều tăng lên.
Bài kiểm tra sau khi áp dụng skkn của 2 lớp B 3 và B4: Điểm trung bình chênh
lệch nhau nhiều, độ chênh lệch là ∆ :
- Lớp 10 năm học 2012 – 2013: ∆ = 6,5 – 5,9 = 0,6.
- Lớp 11 năm học 2013 – 2014: ∆ = 6,9 – 6,1 = 0,8.
- Lớp 12 năm học 2014 – 2015: ∆ = 7,6 – 6,4 = 1,2.
- Kết quả thi HSG tỉnh môn Hóa năm 2014 – 2015 lớp 12B 3 có 03/05 học sinh
dự thi đều đạt giải gồm một giải nhất, một giải nhì và một giải ba. Lớp 12B 4 có
02/05 học sinh dự thi một học sinh đạt giải nhì (một hs không đạt giải). Kết quả
HSG tỉnh môn Hóa trường THPT Triệu sơn 2 năm học 2014 - 2015 xếp thứ 6
trên toàn tỉnh.
Kết quả cao nghiêng về phía lớp thực nghiệm B 3. Như vậy, việc dạy học sinh
phương pháp tăng giảm khối lượng nâng cao chất lượng dạy và học đối với học
sinh lớp thực nghiệm B3 (lớp được áp dụng triển khai áp dụng skkn trong toàn
khóa học).
Tại một thời điểm, bài kiểm tra sau tác động (kiểm tra 1 tiết) ở hai lớp thực
nghiệm và đối chứng, kết quả kiểm tra cũng như kết quả thi HSG cấp tỉnh môn
Hóa đều nghiêng về lớp thực nghiệm B3.
Kết quả trên đã chứng minh: Hai lớp trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng (sau khi triển khai áp dụng skkn) chênh lệch điểm trung bình
cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm B 3 và lớp đối
chứng B4 rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình lớp thực
nghiệm B3 cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng B 4 là không ngẫu nhiên. Kết
quả của tác động khi giáo viên triển khai áp dụng skkn trên lớp B 3, đã minh
chứng cho tính hiệu quả của skkn.
Qua kết quả thực nghiệm sư phạm trên tôi tiếp tục triển khai sáng kiến kinh
nghiệm này ở các lớp sau của các năm học tiếp theo để giúp học sinh phát triển
tư duy và sự sáng tạo khi giải các bài tập Hóa học chuẩn bị tốt kiến thức để dự
thi THPT Quốc Gia, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp học sinh xác định tốt hướng
nâng cao chất lượng giáo dục môn hóa ở trường THPT.
II. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Qua thực tế giảng dạy và đúc rút kinh nghiệm bước đầu, tôi có một vài kiến
nghị và đề xuất với các cấp quản lí giáo dục nói chung và BGH Trường THPT
Triệu Sơn 2 nói riêng như sau:
- Nhà trường hàng năm nên có kế hoạch tổ chức buổi hội thảo về các chuyên đề:
chuyên môn như phương pháp giảng dạy, phương pháp giải bài tập…về công tác
chủ nhiệm … thực hiện trong các tổ chuyên môn, trong hội đồng sư phạm.
- Tổ chức tọa đàm và báo cáo kinh nghiệm về học tập và giảng dạy ở các môn
học của giáo viên và học sinh giỏi…trong từng lớp, khối lớp và cho toàn trường.
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các giáo viên khi áp dụng, thử nghiệm các PPDH
bằng nhiều hình thức.
Những vấn đề nêu trên là một số kinh nghiệm của bản thân, kết hợp với sự
tham khảo các tài liệu của các đồng chí, đồng nghiệp với mong muốn được góp
16
phần cùng toàn trường, toàn ngành và toàn xã hội nâng cao chất lượng và hiệu
quả dạy học nói chung và nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa ở trường
THPT.
Xin chân thành cảm ơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2015
CAM KẾT KHÔNG COPY.
Kí tên
Lê Đình Lâm
VI. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
02
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
03
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
03
II. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
03
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
03
IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
04
V. KẾT QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
13
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN DẠNG VÀ SỬ DỤNG
PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG ĐỂ GIẢI
BÀI TẬP HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Lê Đình Lâm
Chức vụ : Giáo viên
SKKN thuộc môn : Hóa Học
THANH HÓA NĂM 2015