M ỤC L ỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lí do chọn đề tài……………………………………………………
II. Phạm vi đề tài và phương pháp nghiên cứu……………………….
1. Phạm vi đề tài………………………………………………………
2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………...
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang
1
1
1
1
1
2
I. Cơ sở lí luận của phương pháp giải các bài toán xác định phương
án
thí
nghiệm
và
xử
lí
kết
quả
thí
nghiệm……………………………
2
1. Phương pháp giải các bài toán xác định phương án thi nghiệm
17
19
19
19
20
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 1
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập, toàn cầu hóa, giáo dục Việt Nam
trong những năm qua đang tiến hành đổi mới căn bản, toàn diện. Nằm trong xu
hướng chung ấy, dạy học môn Vật lí từ truyền thụ một chiều chuyển sang chú
trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Trong phương pháp
dạy học Vật lí hiện đại, bài tập thí nghiệm đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Bài tập thí nghiệm vừa là bài tập, vừa là thí nghiệm nên sẽ phát huy được
năng lực tổng hợp bao gồ cả lí thuyết và thực hành cho học sinh. Trong phần bài
tập thí nghiệm có hai dạng bài khó là xác định phương án thí nghiệm và xử lí kết
quả thí nghiệm.
Các dạng bài tập thí nghiệm này đòi hỏi học sinh phải vận dụng một cách
tổng hợp các kiến thức lí thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và
chân tay, vốn hiểu biết và vật lí, kĩ thuật và thực tế đời sống để tự mình xây dựng
phương án thí nghiệm, xác định và xử lí kết quả thí nghiệm. Có thể nói đây là bài
toán khó đối với không chỉ học sinh mà còn cả đối với giáo viên.
Mặt khác, trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh của nhiều tỉnh, thành phố
thường có dạng bài tập nêu phương án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm.
Đồng thời trong đề thi minh họa kì thi quốc gia THPT của nhiều trường THPT đã
xuất hiện các câu hỏi thuộc dạng bài toán xử lí kết quả thí nghiệm. Điều đó có
nghĩa là học sinh muốn đạt điểm cao trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi
- Thông qua bài tập thí nghiệm, học sinh sẽ có khả năng tổng hợp kiến thức lý
thuyết và thực nghiêm, các kỹ năng hoạt động trí óc và thực hành một cách khéo
léo, các vốn hiểu biết về vật lý, kĩ thuật và thực tế cuộc sống nhằm phát huy tốt
nhất khả năng suy luận và tu duy lô gíc
- Học sinh có thể đề xuất các phương án thí nghiệm khác nhau gây ra không khí
tranh luận sôi nổi trong lớp
Các bước giải bài toán xác định phương án thí nghiệm:
+ Bước 1: Đọc, hiểu đề bài
+ Bước 2: Phân tích nội dung bài tập thí nghiệm.
- Học sinh nắm được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
- Khi xác định một đại lượng cần tìm thì học sinh phải nắm được các công thức
vật lí có liên quan đến đại lượng cần tìm nhờ các dụng cụ thí nghiệm đề bài đã
cho.
+ Bước 3: Xác định phương án thí nghiệm.
2. Cách tính sai số và xử lí số liệu thu được từ thí nghiệm.
2.1. Để tính được sai số và xử lí số liệu giáo viên cần dạy cho học sinh các kỹ
năng sau :
Trang 3
- Biết cách tính giá trị trung bình và sai số của đại lượng vật lí được đo trực
tiếp.
- Vận dụng thành thạo các phương pháp tính sai số của đại lượng đo gián tiếp.
- Từ bảng số liệu thực nghiệm, học sinh cần nắm vững phương pháp xử lí số
liệu để tính giá trị trung bình và sai số của đại lượng đo gián tiếp.
- Nắm vững và thành thạo quy tắc làm tròn số và viết kết quả đo đại lượng vật
lí.
2.2. Phương pháp xác định sai số của phép đo trực tiếp
Phương pháp chung xác định giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên
- Giả sử đại lượng cần đo A được đo n lần. Kết quả đo lần lượt là A1 , A2 ,... An . Đại
ΔA = ΔA + ΔA' ( sai số dụng cụ thường lấy bằng nửa hoặc bằng
độ chia nhỏ nhất trên mỗi dụng cụ)
Kết quả đo lúc này được viết dưới dạng: A = A ± ∆A
(Sai số tuyệt đối còn được tính như sau: ΔA =
A max - A min
)
2
- Ngoài sai số tuyệt đối, người ta còn sử dụng sai số tỉ đối được định nghĩa như
sau:
ΔA
.100 0 0
A
Kết quả đo được viết như sau: A = A ± δ 0 0
δ=
2.3. Công thức xác định sai số của phép đo gián tiếp
- Sai số của một tổng: Δ(a ± b) = Δa + Δb
- Sai số tỉ đối:
+ Của một tích:
Δ(ab)
Δa
Δb
=
+
ab
a
b
- Tất cả các chữ số từ trái sang phải, kể từ số khác không đầu tiên đều là chữ số có
nghĩa.
Ví dụ: Số 0,014030 có 5 CSCN.
Số 12,1 có 3 CSCN.
Số 1,50.103 có 3 CSCN.
- Quy tắc làm tròn số
- Nếu chữ số ở hàng bỏ đi có giá trị < 5 thì chữ số bên trái nó vẫn giữ nguyên.
Ví dụ: 0,0731 → 0,07
- Nếu chữ số ở hàng bỏ đi có giá trị ≥ 5 thì chữ số bên trái nó tăng thêm một đơn
vị .
II. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH PHƯƠNG
ÁN THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÍ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Ở TRƯƠNG THPT.
1. Thực trạng.
1.1. Đối với dạng bài xác định phương án thí nghiệm.
Trong sách giáo khoa không có bài nào trình bày cụ thể về cách xác định
phương án thí nghiệm. Để làm được thì học sinh phải tổng hợp được tất cả các
kiến thức có liên quan đến đại lượng cần tìm.
Mặt khác vì dạng bài xác định phương án thí nghiệm chỉ xuất hiện trong các
đề thi học sinh giỏi nên chỉ những giáo viên chuyên đứng đội tuyển mới nghiên
cứu còn giáo viên dạy, học sinh học ở các lớp cơ bản cũng không quan tâm đến.
Việc hướng dẫn học sinh giải được loại bài toán gặp rất nhiều khó khăn
1.2. Đối với bài toán xử lí kết quả thí nghiệm.
Trong chương trình Vật lí 10 có bài “Sai số trong thí nghiệm thực hành” .
Tuy nhiên, đây lại là bài khá khó. Và trong quá trình học các bài thực hành Vật lí
ở trường THPT việc áp dụng để xử lí kết quả thí nghiệm của học sinh còn rất lúng
túng.
Trang 5
nên giáo viên chưa thể cho học sinh được thực hành đầy đủ các thí nghiệm trong
chương trình học.Vì thế kỹ năng thực hành nói chung và kỹ năng xác định
phương án thí nghiệm và xử lí kết quả thí nghiệm của học sinh còn yếu.
Trang 6
III. MỘT SỐ BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÍ
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.
1. Các bài toán xác định phương án thí nghiệm.
Bài 1: (Trích đề thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2014 – 2015)
Cho các dụng cụ sau:
- Một máy biến áp
- Dây dẫn đủ dài có lớp cách điện
- Một vôn kế xoay chiều lí tưởng có nhiều thang đo.
- Một nguồn điện xoay chiều ổn định.
Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định số vòng của mỗi cuộn
dây của máy biến áp mà không phải tháo ra đếm số vòng?
Hướng dẫn
U1
N1
Vận dụng công thức của máy biến áp: U = N (1)
2
2
- Để hở mạch thứ cấp, mắc cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều
- Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp U1 và cuộn thứ cấp U2.
- Quấn sợi dây nhỏ quanh lõi từ của máy biến áp khoảng 10 vòng
- Dùng vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu cuộn dây vừa quấn, đo được giá trị U3.
- Bước 1: Chỉ đóng K1: số chỉ ampe kế là I1.
Ta có: E = I1(r + R0)
(1)
- Bước 2: Chỉ đóng K2 và dịch chuyển con chạy để
ampe kế chỉ I1. Khi đó phần biến trở tham gia vào
mạch điện có giá trị bằng R0
- Bước 3: Giữ nguyên vị trí con chạy của biến trở ở bước 2 rồi đóng cả K 1 và K2,
số chỉ ampe kế làI2. Ta có: E = I2(r + R0/2)
(2)
r=
- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được:
(2 I1 − I 2 ) R0
.
2( I 2 − I1 )
Bài 3: Có một ampe kế có thể đo được dòng điện tối đa là I1 và một vôn kế có thể
đo được hiệu điện thế tối đa là U1. Làm thế nào để ampe kế trở thành một vôn kế
đo được hiệu điện thế tối đa là U2 và vôn kế trở thành ampe kế có thể đo được
dòng tối đa là I2 với các dụng cụ sau đây: Nguồn điện, biến trở, dây nối, một cuôn
dây nicrôm có điện trở suất ρ biết trước, thước đo có độ chia tới mm và một cái
bút chì?
Hướng dẫn :
- Lắp sơ đồ mạch điện như hình 1 để đọc số chỉ U và I của các dụng cụ và từ đó
có thể tính được điện trở của vôn kế:
RV =
U
= 2 .
U 1max I1 R A
Như vậy điện trở phụ cần mắc nối tiếp với nó là: R p = (n1 − 1) R A .
- Tương tự đối với vôn kế:
U
1
Dòng điện tối đa mà nó đo được: I1max = R .
V
Trang 8
Và cần mở rộng thang đo lên n2 lần: n2 = I
I2
1 max
=
I 2 RV
.
U1
R
V
Nên điện trở shunt cần mắc song song với nó là: RS = n − 1 .
2
Theo các số liệu nhận được, cần làm các điện trở Rp và RS từ dây nicrôm theo
n=
R+r
Trong đó: tgα = h
2
x
Đối với góc β: tgβ = h .
1
Ngoài ra ta có thể tính tgα theo hệ thức khác để có thể xác định x:
tgα =
x + 2r
h1
⇒
x = h1tgα − 2r.
Thay kết quả này vào biểu thức của tgβ để xác định β:
Trang 9
tgβ =
h1tgα − 2r
h1
Bài 5: Cho một nguồn điện, một tụ điện cần đo điện dung, một điện trở có độ lớn
đã biết rất lớn và một micrôampe kế, dây nối, đồng hồ bấm giây và giấy kẻ ô tới
mm. Hãy đề xuất phương án thí nghiệm để đo điện dung của tụ điện.
Hướng dẫn :
1. Mắc mạch điện như hình vẽ (Hình 1).
2. Đóng mạch để nạp điện cho tụ đến một hiệu
điện thế nào đó.
3. Ngắt công tắc và đọc độ lớn của dòng điện
phóng qua micrôampe kế cứ sau những khoảng thời
gian bằng nhau (chẳng hạn là cứ 10 giây ghi 1 lần). Ghi
kết quả vào bảng sau:
t(s)
0
10
20
30
40
50
I(µA)
Lni/i0
4. Vẽ đồ thị phụ thuộc
của cường độ dòng điện theo
thời gian như hình 2.
5. Cách xử lý: Điện
dung của tụ được xác định:
C=
∆q
.
∆U
Trong đó ∆q là điện tích
Hình 3
Hình2
mà tụ phóng qua R trong thời
gian ∆t, được xác định bằng diện tích của hình thang cong nằm dưới đồ thị. Còn
Trang 10
∆U=i1R-i2R là độ biến thiên của hiệu điện thế trên hai
bản tụ với i1 và i2 là cường độ dòng điện qua R vào
thời điểm ban đầu và cuối khoảng thời gian ∆t.
Như vậy để xác định C, cần tính diện tích của
phần được gạch chéo và đo các dòng i0 và i sau
khoảng thời gian ∆t.
F
F2
F1
0
x1
x2
x3
x4
x
- Xác định V1 bằng cách dùng bình đong rót thêm nước cho đến khi nước đầy
bình.
- Làm thí nghiệm tương tự với bình thứ hai, ta nhận được:
m1
P1
P2 =
V2
1 1
−
d 0 d1
.
V1
Do đó, tỷ số khối lượng giữa các bình: m = P = V .
2
2
2
Trong đó V1 và V2 được xác định bằng bình đong qua hai lần thí nghiệm.
Bài 7: (Trích đề dự bị thi HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2005 – 2006)
Hãy trình bày một tưởng đo vận tốc đầu của đạn bắn ra từ một khẩu súng bằng
phương pháp va chạm.
Hướng dẫn :
- Bắn trực tiếp vào một con lắc cát đủ dày.
I1 =
Dòng điện chạy qua mạch là I1 :
E
R0 + r
(1)
- Lần thứ hai, thay điện trở R x vào vị trí R0 ở mạch điện trên. Dòng điện qua
mạch trong trường hợp này là :
I2 =
E
Rx + r
(2)
- Để xác định 3 đại lượng E, r, R x ta cần ít nhất ba phương trình. Do đó cần phải
có thêm một phương trình nữa. Lần thứ ba, ta mắc R 0 và Rx nối tiếp vào mạch
E
điện trên rồi đo cường độ dòng điện I3 trong mạch : I3 = R + R + r
0
x
(3)
I (I - I )
- Một nguồn điện không đổi (E, r).
- Một điện kế G có số 0 ở chính giữa.
- Một thước đo chiều dài và một số dây dẫn.
- Một biến trở là một dây AB đồng chất hình trụ có con chạy C ở giữa.
Với các dụng cụ cho trên. Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để tìm giá trị
của điện trở Rx.
Hướng dẫn:
Mắc mạch điện như hình vẽ, điều chỉnh cho
điện kế chỉ số 0.
Mạch cầu cân bằng, đo chiều dài l1, l2 ta có:
R0 l1
Rl
= =>Rx= 0 2
Rx l2
l1
R0
A
l1
E, r
G
C
Rx
l2
Vậy : UR ; UL < U
Bài 11: Làm thế nào xác định hệ số ma sát trượt của một thanh trên một mặt
phẳng nghiêng mà chỉ dùng một lực kế (hình vẽ)? Biết độ nghiêng của mặt phẳng
là không đổi và không đủ lớn để cho thanh bị trượt.
Hướng dẫn:
Để thanh chuyển động lên đều:
FL = µ Pcos α + Psin α (1).
Để thanh chuyển động xuống đều:
FX = µ Pcos α - Psin α (2).
F −F
F + FX
⇒ sin2 α + cos2 α = 1.
(1) và (2) ⇒ sin α = L X ; cos α = L
2P
F − FX 2
F + FX
⇒ ( L
) +( L
2P
2P
FL + FX
⇒ µ=
2
4 P 2 − ( FL − FX )
2P
)2 = 1
Đo FL, FX, P bằng lực kế và sử dụng công thức trên để suy ra µ
Trang 14
E = U 2 + r.I 2 = U 2 + r.
U2
(3)
R v2
Sơ đồ thứ 3 , hai vôn kế mắc nối tiếp ta có :
U '2
U1'
=
R v2
(4)
R v1
Khử r trong (2) và (3) kết hợp với (4) ta được :
U1
R v1
hay :
E - U1
(6)
E - U2
Ta tìm được suất điện động :
(5)
E=
U1.U 2 (U '2 - U1' )
U1 U '2 - U 2 U1'
(7)
Kết luận : Dùng 3 sơ đồ mạch điện được khảo sát và đọc các số chỉ trên hai vôn kế
ta tìm được suất điện động của một nguồn điện.
2. Các bài toán xử lí kết quả thí nghiệm.
Bài 1: (Trích đề thi thử Đại học môn Vật lí) Bố trí một thí nghiệm dùng con
lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường. Các số liệu đo được như
sau:
Lần
Chiều dài dây
Chu kỳ dao
Gia tốc trong trường
treo
động
Trang 15
Bài 2: Một học sinh làm thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Dùng
đồng hồ bấm giây đo 5 lần thời gian 10 dao động toàn phần lần lượt là : 15,45s ;
15,10s ; 15,86s ; 15,25s ; 15,50s. Bỏ qua sai số dụng cụ. Viết kết quả của phép đo
(theo sai số tỉ đối).
Hướng dẫn:
+ Ta có : T =
T1 + T2 + ... + T5
= 1,54 s
5
+ ΔT = ΔT + ΔTdc = ΔT , ΔTdc = 0 .
+ Tính sai số tuyệt đối sau mỗi lần đo : ΔTi = T - Ti .
+ Tính sai số tuyệt đối trung bình : ΔT =
+ Sai số tỉ đối :
ΔT1 + ΔT2 + ... + ΔT5
.
5
ΔT
= 1,34%
T
+ Kết quả phép đo : T = 1,54 + 1,34%.
Bài 3: (Trích đề thi casio HSG Tỉnh Thanh Hóa năm học 2013- 2014)
Δg
Δs
Δt
=
+ 2 = 0,332% + 2.0, 287% = 0,9060%
g
s
t
Bài 4: (Trích đề thi thử Đại học môn Vật lí) Một học sinh tiến hành thí nghiệm
đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo
được khoảng cách hai khe a=1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn
Trang 16
D =1,60 ±0,05 (m) và độ rộng của 10 khoảng vân L = 8,00 ± 0,16 (mm). Sai số
tương đối của phép đo là
A. 1,60%
B. δ = 7,63%
C. 0,96%
D. 5,83%
Hướng dẫn giải:
Ta có bước sóng i =
λD
ai
⇔λ=
a
D
Xác định kết quả của phép đo.
Hướng dẫn:
22
Ta có: h = 39,2.sin 30 .2 − 9,8. = 19,6m
2
dh = v0 sin α .dt + v0 cosα .dα + sin α .t.dv0 − g .t.dt
0
= ( v0. sin α − gt ).dt + v0 .t cosα .dα + sin α .t.dv0
∆h = v 0 .sin - gt . ∆t + v 0 .t.cos. . ∆α + sin α .t . ∆v0
2π
+ sin 300.2 .0,2 = 1,38m
= 39,2.sin 300 − 9.8.2 .0,2 + 39,2.2. cos 300 .
360
Kết quả: h = 19,6 ± 1,4m
Bài 6: Đo đường kính viên bi 4 lần, ta có kết quả sau:
d1 = 8,75mm ∆d1 = 0,00mm
d 2 = 8,76mm ∆d 2 = −0,01mm
d 3 = 8,74mm ∆d 3 = 0,01mm
d 4 = 8,77 mm ∆d 4 = −0,02mm
Xác định kết quả của phép đo.
Hướng dẫn:
Giá trị trung bình của đường kính viên bi là:
d =
8,75 + 8,76 + 8,74 + 8,77
= 8,75mm
- Từ năm học 2007 – 2008 đến nay tôi được Ban giám hiệu nhà trường phân công
làm Tổ phó chuyên môn phụ trách việc dạy đội tuyến học sinh giỏi văn hóa và
học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay môn Vật lí. Tôi luôn không ngừng
học hỏi tìm tòi các phương pháp dạy học sinh làm tốt không chỉ các bài tập tính
toán mà còn rất tự tin khi gặp các bài toán phần xác định phương án thí nghiệm và
xử lí kết quả thí nghiệm.
- Đội tuyển học sinh giỏi Vật lí trường THPT Triệu Sơn 2 luôn đạt kết quả rất cao
trong các kì thi học sinh giỏi do Sở GD và ĐT tổ chức.
Cụ thể: Năm học 2008-2009 có 04 giải Casio và 08 giải văn hoá (1 nhất; 1 nhì, 3
ba, 3KK), 1 giải KK Casio Quốc gia. Năm học 2009 -2010 đạt 04 giải Casio; 05
giải văn hoá. Năm học 2010-2011 có 05 giải Casio, xếp thứ 6 toàn tỉnh; 09 giải
văn hoá (2 nhì, 4 ba, 3 KK), xếp thứ 7 toàn tỉnh. Năm học 2011-2012 đạt 05 giải
Trang 18
Casio; 08 giải văn hoá (1 nhất, 1 nhì, 2 ba, 4 KK). Năm học 2012 -2013 đạt 03
giải Casio, 12 giải văn hoá, xếp thứ 03 toàn tỉnh. Năm học 2013 – 2014 đạt 5 giải
Casio(1 Nhì, 3 Ba, 1 KK) xếp thứ 3 toàn tỉnh: 05 giải văn hóa(2 Nhì, 2 Ba, 1 KK)
xếp thứ 7 toàn tỉnh. Năm học 2014- 2015 đạt 03 giải Casio(1 Nhất, 2 KK), 01 giải
Ba casio quốc gia; 05 giải văn hóa(1 Nhì, 2 Ba, 2 KK) xếp thứ 10 toàn tỉnh.
C. KẾT LUẬN
Trang 19
I. KẾT LUẬN
Vật lí không chỉ là môn khoa học lí thuyết mà còn là môn khoa học thực
hành. Chính vì thế dạy học Vật lí ở các nhà trường THPT không chỉ trang bị cho
3. Lương Duyên Bình ( Tổng chủ biên), Vật lí 11, NXBGD,H,2010.
4. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 11 Nâng cao, NXBGD,H,2010.
5. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12, NXBGD,H,2010.
6. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vật lí 12 Nâng cao, NXBGD,H,2010.
7. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 10, Bộ GD&ĐT, 2010.
8. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 11, Bộ GD&ĐT,2010.
9. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Vật lí 12, Bộ GD&ĐT,2010.
10. Nguồn từ Internet.
PHỤ LỤC
Trang 21
Cơ sở lí thuyết của các bài thí nghiệm thực hành trong chương trình Vật lí
THPT
Bài 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC
RƠI TỰ DO.
- Khi một vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, thì
s=
1 2
2s
at à khi vật rơi tự do thì ta có g = 2
2
t
Đo được s, t ta sẽ tìm được gia tốc g ( khoảng từ 9 – 10 m/s2)
- Đồ thị s ~ t2 có dạng là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ với hệ số góc là
tan α =
F
l
GB
1
2
lớn của hai lực đó. P=P1+P2. Điểm đặt của lực R được xác định F = l = AG
2
1
Trong bài này, ta cho hai lực P1 và P2 cùng tác dụng vào một vật ( thước
thẳng) rồi dùng các công thức trên xác định bằng lý thuyết, sau đó chúng ta
kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Bài 4 : ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG
Trang 22
- Mặt thoáng của chất lỏng luôn có lực căng, theo phương tiếp tuyến với mặt
thoáng. Những lực căng này làm cho mặt thoáng chất lỏng tại nơi tiếp xúc có xu
hướng co lại đến diện tích nhỏ nhất ( lực căng này cũng là một nguyên nhân giải
thích tại sao nhền nhện nước lại có thể đi trên mặt nước và một vài hiện tượng
khác …). Nhìn chung, lực căng này rất nhỏ N
không quá 100 mA
Ta đo RA bằng cách dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo DC; đo hiệu điện
thế giữa hai cực của Ampe kế và cường độ dòng điện qua mạch à RA . Tiến
hành đo RO tương tự.
Trang 23
a. Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi thay đổi R, ta vẽ đồ thị mô
tả mối quan hệ đó, tức U = f(I)
U = E – I(R0 + r)
b. Ta xác định UO và Im là các điểm mà tại đó đường kéo dài của đồ thị U =
f(I) cắt trục tung và trục hoành:
I = 0 ⇒ U = U0 = E
U = E − I ( R0 + r ) ⇒
E ⇒E,r
U
=
0
⇒
I
=
I
=
m
R0 + r
- Kim nam châm sẽ định hướng theo chiều của từ trường tổng hợp của hai từ
trường trên.
- Để xác định thành phần nằm ngang của từ trường trái đất B T ta có thể dùng
la bàn tang
Hình bên mô tả cấu tạo và họat động của la bàn tang, gồm :
1 - dòng điện trong cuộn dây.
2 – kim nam châm.
3 – thước đo góc.
4 – kim chỉ thị ( gắn vuông góc với 2).
BT - thành phần nằm ngang của từ trường trái đất.
BC - từ trường của cuộn dây khi có dòng điện.
Khi đặt mặt phẳng cuộn dây trùng với mặt phẳng kinh tuyến từ ( đó là vị
trí mà kim nam châm trùng với mặt phẳng cuộn dây khi không có dòng
điện ). Lúc đó, ta xác định BT theo công thức :
BT =
BC
N .I
= 4π .10 −7
tan β
d . tan β
Với :
N – số vòng cuộn dây ( 100, 200, 300 vòng).
I – Cường độ dòng điện qua cuộn dây (mA).
d – đường kính của cuộn dây ( khoảng 160 mm).
Bài 8 : XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ