Lớp 3 Tuần 20 - Pdf 39

Giáo án lớp 3 tuần 20
Tuần 20
Thứ hai ngày tháng năm 200...
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/. Yêu cầu: Đọc đúng:
 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: trìu mến, một lượt,
hoàn cảnh, gian khổ, trở về, ....
 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
 Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật.
Đọc hiểu:
 Hiểu nghóa từ ngữ mới được chú giải cuối bài.
 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ của
các chiến só nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Kể chuyện:
 Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu chuyện. Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể
phù hợp với nội dung.
 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
II/Chuẩn bò:
 Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn đònh :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi
gương chú bộ đội”.
-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì?
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
3/ Bài mới :

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghóa các từ mới trong bài.
-YC HS đặt câu với từ mới.
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
-YC HS đọc đoạn 1.
-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến só nhỏ
tuổi để làm gì?
-YC HS đọc đoạn 2.
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại”?
-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
-YC HS đọc đoạn 3.
-Trúng đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn nhỏ?
-YC HS đọc đoạn 4.
-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.
(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: trìu mến, một lượt,
hoàn cảnh, gian khổ, trở về, ....

- Trúng đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt...
-1 HS đọc đoạn 4.
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ
giữa đêm rừng lạnh tối”.
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 2
Giáo án lớp 3 tuần 20
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
* NGHỈ LAO 1 PHÚT.
* Kể chuyện:
a.Xác đònh yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b. Kể mẫu:
- Các câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa để các em
dựa vào đó nhớ nội dung chính của câu
chuyện. Các em không trả lời câu hỏi.
-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến só nhỏ
tuổi là những người như thế nào?

II Chuẩn bò:
 Vở BT ĐĐ 3.
 Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghò giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi
quốc tế.
 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.
III. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 3
Giáo án lớp 3 tuần 20
1.Ổn đònh:
2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư ngắn giới
thiệu về mình để kết bạn với bạn nước ngoài
-Nhận xét chung.
3.Bài mới:
a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em
một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da....
Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thế
nào? Quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm nay
chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu qua bài học
Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.(tiết 2)
- Ghi tựa.
b.Hoạt động 1:Viết thư kết bạn.
-Yêu cầu các HS trình bày các bức tư các
bạn đã chuẩn bò từ trước.
-GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét
nội dung thư và kết luận: Chúng ta có quyền
kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế.
-HS báo cáo sự chuẩn bò bài của tổ.
-HS lắng nghe.
-Lắng nghe giới thiệu.

 Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước.
 Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng.
II/ Chuẩn bò:
 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng.
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba
điểm như thế nào?
-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O,
đến điểm B (hướng từ trái sang phải). O là
điểm ở giữa hai điểm A và B.
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?
GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở giữa
ta xác đònh điểm O ở trên, ở trong đoạn AB
hoặc A là điểm ở bên trái điểm O; B là điểm
ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước
tiên ba điểm phải thẳng hàng.
-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu
thêm khái niệm trên.
c. Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh
2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn

Bài 1:
-Xác đònh YC của bài, sau đó cho HS tự làm
bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài.
-HS làm miệng có giải thích cho cả lớp hiểu.
-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ khác
nhận xét.
-Chữa bài và cho điểm HS.
*Từ đó khẳng đònh câu đúng là: a, e; câu sai
b, c, d.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, sau đó giải thích.
-Nhận xét ghi điểm cho HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tìm
điểm ở giữa và xác đònh trung điểm của đoạn
thẳng. Chuẩn bò bài sau.
+AM = MB. (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB).
-1 HS nêu YC bài tập. Sau đó tự làm bài.
a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B; M,O,N; C,N, D.
b. M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
N là điểm ở giữa hai điểm C và D.
O là điểm ở giữa hai điểm M và N.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A,O,B
thẳng hàng. OA = OB = 2cm.
+M không là trung điểm đoạn thẳng CD và M

sân tập: 1 phút.
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhòp: 1p.
-Trò chơi “Có chúng em”: 1-2 phút.
Phần cơ bản:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều
theo 1 – 4 hàng dọc: (12 – 15 phút).
+Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc
cán sự lớp theo khu vực đã quy đònh. Các tổ
trưởng điều khiển tổ của mình tập, GV đi
lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ HS
thực hiện chưa tốt.
+Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. Lần lượt từng tổ
thực hiện 1 lần và đi đều trong khoảng 15 –
20m. Tổ nào tập đều, đúng, đẹp, tập hợp
nhanh được biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ
phải chạy một vòng xung quanh các tổ
thắng.
* Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn
lại các động tác vừa ôn. 1 lần.
-Chơi trò chơi “Thỏ nhảy”: 6 – 8 phút.
Trước khi chơi, GV cho HS khởi động kó
các khớp. Có thể HD lại cách bật nhảy
trước khi chơi. GV điều khiển và làm trọng
tài cuộc chơi. Nhắc HS đề phóng không để
xảy ra tai nạn. Sau mỗi lần chơi GV có thể
thay đổi hình thức và cách chơi khác cho
thêm phần sinh động.
Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhòp vổ tay, hát : 1 phút

I/ Mục tiêu:
 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Ở lại với chiến khu.
 Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt, s/x. Giải được các câu đó, viết đúng
chính tả lời giải.
II/ Đồ dùng:
 Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/ Lên lớp:
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 7
Giáo án lớp 3 tuần 20
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn đònh:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều
gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
-Lời bài hát trong đoạn văn được viết như thế
nào?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, đặt trong dấu
ngoặc kép. Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết
cách lề vở 2 ô li.
- Dấu chấm, d/hai chấm, d/ phẩy, d/ ngoặc kép.
- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,...
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cá
nhân.
-Một số HS trình bày bài làm.
- Đọc lởi giải và làm vào vở.
-Lời giải: Câu dố 1: sấm và sét; Câu dố 2: sông.
-1 HS đọc YC SGK.
-HS tự làm bài cá nhân.
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.
Bài giải:
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 8
Giáo án lớp 3 tuần 20
-Nhận xét và chót lời giải đúng.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
Học thuộc các câu đố và các thành ngữ đã
học để vận dụng vào cuộc sống.
- Chuẩn bò bài sau.
-Ăn không rau như đau không thuốc. (nghóa là
rau rất quan trọng đối với sức khoẻ con người).

2
1
AB (AM = 2cm) ).
-Kết luận: M là trung điểm của đoạn thẳng
AB.
-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC.
-Cho mỗi HS chuẩn bò trước một tờ giấy
HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có
-3 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn.
-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xác
đònh câu b.
-Xác đònh trung điểm của đoạn thẳng CD.
C D
-Đại diện các tổ HS nêu cách xác đònh trước lớp,
lớp nghe và nhận xét.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-HS thực hành theo HD của GV.
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 9
Giáo án lớp 3 tuần 20
thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng
AB để đánh dâu trung điểm của đoạn thẳng
AD và BC).
Chữa bài và cho điểm.
4 Củng cố – Dặn dò:

chúng ta học sẽ giúp các em hiểu được điều
đó. Ghi tựa.
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm. HD HS cách đọc.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghóa
- 3 HS lên bảng thực hiện YC.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu
đến hết bài. Đọc 2 vòng.
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 10
Giáo án lớp 3 tuần 20
từ khó.
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
trước lớp. GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghóa các từ
khó.
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
- YC HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài.
+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất
mong nhớ chú?

Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://
- Chú bây giờ ở đâu? //
- 1 HS đọc chú giải trước lớp. Cả lớp đọc thầm
theo.
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài
SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc ĐT.
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+Sao lâu quá là lâu! Chú bây gời ở đâu? Chú ở
đâu, ở đâu?
+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ
chú, ngước lên bàn thờ.
-Lắng nghe.
-HS trao đổi nhóm đôi: Chú đã hi sinh, Bác Hồ
đã mất. Chú ở bên Bác Hồ trên thế giới của
những người đã khuất.
-HS thảo luận nhóm.
-HS phát biểu ý kiến riêng của mình.
-Lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc cá nhân.
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp.
-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn
của mọi người trong gia đình em bé với người đã
hi sinh vì Tổ quốc.
- Lắng nghe ghi nhận.
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 11
Giáo án lớp 3 tuần 20

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Ng, V, T.
- YC HS viết vào bảng con.
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Nguyễn Văn Trỗi?
- Giải thích: Nguyễn Văn Trỗi (1940 -1964),
là anh hùng liệt só thời chống Mó. Quê anh ở
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Anh Trỗi
đặt bom trên cầu Công Lí (Sài Gòn), mưu giết
bộ trưởng quốc phòng Mó Mắc Na-ma-ra.
Việc không thành anh bò đòch bắt, tra tấn dã
- HS nộp vở.
- 1 HS đọc: Nhà Rồng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhò Hà.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
-HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.
- 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Ng,
V, T.
-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status