bài tập định luật bảo toàn electron - Pdf 39

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M trong dung dịch HNO
3
dư thu được 8,96
lit( đktc) hỗn hợp gồm NO
2
và NO có tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO
3
dư thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp
khí B gồm NO và một khí X với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X
Câu 3: Hòa tan hết 2,16g FeO trong HNO
3
đặc. Sau một htời gian thấy thoát ra 0,224 lit khí
X( đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X
Câu 4: Hòa tan 2,4 g hỗn hợp Cu và Fe có tỷ lệ số mol 1:1 vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. Kết
thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh. Xác định sản
phẩm đó
Câu 5: Có 3,04g hỗn hợp Fe và Cu hòa tan hết trong dung dịch HNO
3
tạo thành 0,08 mol hỗn
hợp NO và NO
2
có
M 42=
. Hãy xác định thành phần % hỗn hợp kim loại ban đầu
Câu 6: Khuấy kỹ 100 ml dung dịch A chứa AgNO
3

3
O
4
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm
được hỗn hợp A. Hòa tan A trong HNO
3
thấy thoát ra 0,36 mol NO
2
là sản phẩm khử duy nhất.
Xác định khối lượng của Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
Bài 9: tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
thu được 56 gam
hỗn hợp kim loại ở catôt và 4,48 lit khí ở anôt( đktc). Tính số mol mỗi muối trong X
Bài 10: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe
2
O
3
nung nóng được chất khí B và hỗn hợp D

(đktc). Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu:
A. 2,7g; 5,6g B. 5,4g; 4,8g
C. 9,8g; 3,6g D. 1,35g; 2,4g
Bài 13: Trộn 60g bột Fe với 30 g bột lưu huỳnh rồi đun nóng( không có không khí) thu được
chất rắn A. Hòa tan A bằng dung dịch HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lit
O
2
(đktc) ( biết các pư xảy ra hoàn toàn). V có giá trị:
A. 32,928lit B. 16,454lit C. 22,4lit D. 4,48lit
Bài 14: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối
lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, nóng thu được 6,72 lit khí SO
2
( đktc). Khối lượng a gam là:
A. 56g B. 11,2g C. 22,4g D. 25,3g
Bài 15: Cho 1,92g Cu hòa tan vừa đủ trong HNO
3
thu được V lit NO( đktc). Thể tích V và khối
lượng HNO

đậm đặc thấy có 49gam H
2
SO
4
tham gia phản ứng tạo muối MgSO
4
, H
2
O và sản phẩm khử X. X là:
A. SO
2
B. S C. H
2
S D. SO
2
,H
2
S
Bài 18: Cho 1,35gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO
3
dư được 1,12lit NO và
NO
2
có khối lượng trung bình là 42,8. Biết thể tích khí đo ở đktc. Tổng khối lượng muối nitrat
sinh ra là:
A. 9,65g B. 7,28g C. 4,24g D. 5,69g
Bài 19: Cho a gam hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe
3
O
4

ta thu được 6,72 g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau A. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này
vào dung dịch HNO
3
dư thấy tạo thành 0,448 lit khí B duy nh6at1 có tỷ khối so với H
2
bằng 15.
m nhận giá trị là:
A. 5,56g B. 6,64g C. 7,2g D. 8,8g
Bài 22: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn
hợp rắn A gồm Fe,FeO,Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hòa tan hoàn toàn A trong HNO
3
dư thu được dung dịch
B và 12,096 lit hỗn hợp khí NO và NO
2
(đktc) có tỷ khối so với He là 10,167. Giá trị m là:
A. 72g B. 69,54g C. 91,28 D.ĐA khác
CÁCH TÍNH NHANH TRONG BÀI TOÁN OXI HÓA-KHỬ
Bài 1: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO
3
2M thu được
0,15 mol NO, 0,05mol N
2

lit NO(đktc). Tính giá trị của x?
Bài 6: Hòa tan vừa đủ 6g hỗn hợp 2 kim loại X,Y có hóa trị tương ứng I,II vào dung dịch hỗn
hợp 2 axit HNO
3
và H
2
SO
4
thì thu được 2,688 lit hỗn hợp khí B gồm NO
2
và SO
2
( đktc) và có
tổng khối lượng là 5,88g. Cô cạn dung dịch sau cùng thì thu được m(g) muối khan. Tính m?
Bài 7: Cho 12gam hỗn hợp 2 kim loại X,Y hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HNO
3
thu được
m(g) muối và 1,12lit khí không duy trì sự cháy(đktc). Tính giá trị m?
Bài 8: Hòa tan hỗn hợp gồm Mg,Fe và kim loại X vào dung dịch HNO
3
thu được hỗn hợp khí
gồm 0,03 mol NO2 và 0,02mol NO. Số mol HNO
3
đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 5,04g hỗn hợp gồm 3 kim loại X,Y,Z vào 100 ml dung dịch HNO
3
x(M) thu được m(g) muối, 0,02mol NO
2
và 0,005mol N
2

3
3,5M lấy dư 10% thu được sản phẩm
khử gồm 0,03 mol NO
2
và 0,02 mol NO. Thể tích dung dịch HNO
3
đã dùng là:
A. 40ml B. 44ml C. 400ml D. 440ml
Bài 14: Cho 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al phản ứng với 100ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO
3
4M và H
2
SO
4
7M thu được 0,1 mol mỗi khí SO
2
, NO và N
2
O( không có sản phẩm khử khác).
Thành phần % theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 62,79% B. 52,33% C. 41,86% D. 83,72%
Bài 15: Trộn 60 gam với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng trong điều kiện không có không khí thu
được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit clohidric dư thì thu được dung dịch B và khí C. Đốt
cháy C cần V lít (dktc). Tính V, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 16: Để m gam phoi bào sắt A ngoài không khí, sau một thời gian biến đổi thành hỗn hợp B có khối
lượng 12 gam gồm sắt và các oxit của sắt ( ). Cho B tác dụng hoàn toàn với
dung dịch thấy giải phóng ra 2,24 lít khí (dktc).
a) Viết các phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng m của A
Bài 17: Đốt cháy x mol bởi oxi dư thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status