Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Nâng cao kết quả dạy học môn Giáo dục công dân lớp 10 thông qua tranh ảnh và xử lí tình huống tiểu phẩm - Pdf 39

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ

ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KẾT QUẢ DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 THÔNG QUA
TRANH ẢNH VÀ XỬ LÍ TÌNH HUỐNG TIỂU PHẨM

Người nghiên cứu: PHÙNG THỊ MỸ LINH
Đơn vị: Trường THPT Trần Phú - Tuy An - Phú Yên

Tuy An, tháng 3 năm 2013
1


MỤC LỤC
Mục

1
2
2.1
2.2
2.3
3
3.1
3.2
3.3
3.4
4
4.1
4.2


2
3
3
3
4
4
4
5
5
6
7
7
8
9
9
9
9
10
10


1. TÓM TẮT
Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh là
một trong những yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Đối
với môn giáo dục công dân nói chung và môn giáo dục công dân lớp 10 nói
riêng, việc tạo cho học sinh hứng thú, tích cực và chủ động tiếp nhận nội
dung kiến thức là điều không phải dể, nhất là hầu hết các em đều coi đây là
môn học không quan trọng( môn phụ) không thi tốt nghiệp nên chỉ cần học
thuộc bài là được. Các em học mang tính chất đối phó , học lấy lệ . Vậy làm


2. GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng
Phần lớn học sinh quen lối học truyền thống, chỉ tiếp thu một cách thụ
động những kiến thức thầy cô truyền thụ sẵn có mà chưa tích cực chủ động.
Về phía giáo viên thì cũng quen với kiểu dạy học truyền thống, nói lại, đọc
lại, chép lại những tri thức đã có từ sách giáo khoa vì thế trong cả tiết học
giáo viên làm việc là chủ yếu.
Thêm vào đó, môn giáo dục công dân là môn học mà học sinh ít quan
tâm vì không thi tốt nghiệp, học chỉ đủ điểm là được, không cần phải dành
nhiều thời gian đầu tư, chỉ cần học theo sách giáo khoa là có thể có được
điểm trung bình.
Kết quả thầy giảng trò nghe, thầy hỏi trò đáp, thầy đọc trò chép và học
thuộc lòng một cách khô khan, đơn điệu. Cả hai thầy trò đều như là cổ máy
chỉ thu và phát lại những kiến thức sẵn có, đơn điệu mà thiếu đi sự tư duy,
tính năng động, sáng tạo. Trong xu thế phát triển của xã hội ngày nay, nếu
cứ tiếp tục duy trì kiểu dạy và học như thế thì khi ra đời, tham gia vào công
tác xã hội các em sẽ không đủ tự tin để ứng phó với những tình huống mới,
những kiến thức mới cần phải có sự tư duy, sáng tạo. Nếu như vậy thì việc
dạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thực tế xã hội.
2.2 Giải pháp thay thế
Sử dụng phương pháp mới trong dạy học, cụ thể là phương pháp dạy
học kết hợp sử dụng tranh ảnh và xử lí tình huống với tiểu phẩm để minh
họa và thực hành nội dung kiến thức đã học cho học sinh. Tạo sự hứng thú,
sôi động trong lớp học và tạo sự gần gũi giữa thầy và trò.
Thiết kế bài giảng vừa logic, khoa học đảm bảo nội dung chuẩn kiến
thức vừa có tính hiệu quả cao đồng thời để học sinh tích cực chủ động và
hăng hái tham gia vào tiết học.
Giáo viên sẽ tạo ra các tình huống phù hợp với nội dung của bài.
Về tiểu phẩm,để học sinh có thời gian chuẩn bị thì cuối tiết học của

quan trọng của môn giáo dục công dân cũng như vốn kiến thức xã hội mà
các em có, từ đó các em có thể tự soi mình và điều chỉnh việc học của bản
thân cho hợp lí.
2.3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
a. Vấn đề nghiên cứu:
Nâng cao kết quả dạy học môn giáo dục công dân lớp 10 trường
trung học phổ thông Trần Phú thông qua việc dạy học sử dụng kết hợp tranh
ảnh,xử lí tình huống và tiểu phẩm có làm tăng kết quả học tập của học sinh
hay không ?
b. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp dạy học có sự kết hợp tranh ảnh, xử lí tình
huống và tiểu phẩm làm nâng cao kết quả học tập của học sinh.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Giáo viên: Chọn hai giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề như nhau, năng
động và nhiệt tình trong giảng dạy cũng như trong nghiên cứu.
1. Nguyễn Kim Hùng : giảng dạy lớp 10A7 (lớp đối chứng)
2. Nguyễn Thị Mỹ Kim : giảng dạy lớp 10A8 (lớp thực nghiệm)
Học sinh: học sinh hai lớp chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm
tương đồng về học lực, giới tính và dân tộc.
Bảng 1. Thông tin học sinh của hai lớp

5


Lớp 10A8
Lớp 10A7

Số học sinh
Tổng số Nam Nữ

Kiểm tra
Tác động
Kiểm tra
trước tác động
sau tác động
Thực nghiệm
O1
Dạy học có sử dụng kết tranh
O3
ảnh và xử lí tình huống, tiểu
phẩm
Đối chứng
O2
Dạy học không sử dụng tranh
O4
ảnh, xử lí tình huống và tiểu
phẩm

3.3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài giảng
Thầy Nguyễn Kim Hùng dạy lớp đối chứng. Thiết kế bài giảng không
sử dụng tranh ảnh, xử lí tình huống kết hợp với tiểu phẩm, bài giảng được
chuẩn bị như mọi khi

6


Cô Nguyễn Thị Mỹ Kim dạy lớp thực nghiệm. Thiết kế bài giảng có
sử dụng kết hợp phương pháp diễn một tiểu phẩm, xử lí tình huống và tranh
ảnh liên quan.

21/2/2013

GDCD

24

Tên bài dạy
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức
Quan niệm về đạo đức
Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
học
Công dân với tình yêu hôn nhân và
gia đình
Công dân với tình yêu hôn nhân và
gia đình

3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu
a. Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh
-Bài kiểm tra trước tác động: Sử dụng bài kiểm tra 15 phút học kì I .
Đề kiểm tra có sự thống nhất giữa hai giáo viên dạy cùng khối 10.
-Bài kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra 1 tiết của học kì II, sau khi
thực hiện tác động vào lớp thực nghiệm với phương pháp sử dụng tranh ảnh
và sử lí tình huống, tiểu phẩm. Nhóm dạy giáo dục công dân 10 đã thống
nhất nội dung và ra đề kiểm tra.
b.Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Sau khi thực hiện dạy xong các bài nêu trên. Cô Mỹ Kim và thầy
Nguyễn Kim Hùng tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra thời gian là 1
tiết.
- Các giáo viên dạy giáo dục công dân tiến hành chấm bài theo đáp án

Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động của
lớp thực nghiệm ( P1) và sau tác động (P2)
Bảng 5: Trình bày kết quả
Thực nghiệm lớp 10A8
Đối chứng 10A7
Trước tác
Sau tác
Trước tác
Sau tác
động
động
động
động
Mốt
6
7
6
6
Trung vị
6
7
6
6
Giá trị trung bình
6.02
7.27
6.27
6.53
Độ lệch chuẩn
0.80

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)

Ta thấy trước tác động điểm trung bình của hai lớp đối chứng và lớp
thực nghiệm là tương đương nhau. Sau tác động qua kiểm chứng điểm trung
bình bằng hàm T.TEST cho giá trị P2 = 0,000047. Như vậy điểm trung bình
giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự chênh lệch lớn. Điểm trung
bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Sự chênh lệch lớn về điểm
này là do giáo viên đã ứng dụng phương pháp dạy học mới kết hợp linh hoạt
tranh ảnh và xử lí tình huông cùng một tiểu phẩm, nhờ thế việc truyền đạt
nội dung kiến thức bài học của giáo viên nhẹ nhàng hơn, việc tiếp nhận kiến
thức từ phía học sinh cũng không còn gò bó, khô khan như trước nữa. Rõ
ràng việc ứng dụng phương pháp dạy học mới này đem lại hiệu quả cao hơn
so với phương pháp trước đó.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn

SMD=

7,3 − 6,5
= 0,89
0,9

Theo bảng tiêu chí của Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
SMD = 0.89 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có sử dụng kết
hợp đồ dùng trực quan và xử lí tình huống với diễn một tiểu phẩm đến kết
quả học tập của hai lớp là lớn.

9


Vì thế giả thuyết nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp dạy học có sử

tình huống và diễn một tiểu phẩm đã nâng cao kết quả học tập của học sinh.
Đề tài này có tính khoa học và tính sư phạm cao. Các số liệu được
chứng minh cụ thể và được sử lí dựa vào các hàm tính toán. Nó đã khắc
phục được những hạn chế của sáng kiến kinh nghiệm lâu nay ở các trường
phổ thông.
5.2. Khuyến nghị:
Nhà trường phải có sự quan tâm sâu sắc đến bộ môn giáo dục công
dân nói chung và môn giáo dục công dân 10 nói riêng.

10


Cần tăng cường cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan phục vụ cho bộ
môn này, vì đa số hiện nay khi chuẩn bị giáo án thực hiện tiết dạy, giáo viên
hầu như phải tự chuẩn bị, tự tìm tòi các tư liệu, tranh ảnh, hình minh họa ở
bênh ngoài chứ tại kho đồ dùng nhà trường chưa có.
Trong các kì thi tập trung tại trường: như thi kì I, kì II... cần đưa bộ
môn giáo dục công dân vào chương trình thi chung như các môn khác: Toán,
văn... để khẳng định cho học sinh thấy rằng đó không phải là một môn phụ,
là một môn không quan trọng, học cho qua mà thực sự GDCD là môn học
rất cần thiết, rất quan trọng nhất là trong thời đại ngày nay.
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] Th.s Nguyễn Lăng Bình, Lê Ngọc Bích, Phan Thu Lạc, “Nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng”, NXB ĐHSP
[2] Th.s Đoàn Văn Tam “ Bài giảng – Tập huấn nghiên cứu Khoa học
sư phạm ứng dụng”, Sở giáo dục - Đào tạo Phú Yên tháng 1-2013
[3] Nguyễn Thế Cường, Nguyễn Triệu Linh Giang, Phạm Thanh
Bình “ Bài giảng - Tập huấn nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng tháng
10-2012” Trường THPT Trần Phú.
[4] Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn giáo dục công dân của NXB giáo

Diễn tiểu phẩm tổ một đăng kí với nhan đề ĂN MÀY CAO CẤP (10 phút)
Viết kịch bản và đạo diễn: Lê Xuân Tuyết Anh - lớp 10A8
Nội dung tiểu phẩm:
Vào một ngày đẹp trời tại xã Bánh ít- huyện Bánh Cam- tỉnh Bánh Bò có
một cô bé ăn xin tội nghiệp tên Rách - một cô bé có lòng tự trọng và có tâm
hồn trong sáng. Một hôm nọ, cô đang ngồi ăn xin tại khu phố thường ngày,
bỗng có hai quí cô đi ngang qua, cô bé đã van xin nỉ non để có được chút
tiền sống qua ngày. Đã không động lòng mà hai quí cô còn cho là mình gặp
xui xẻo. Sau khi bàn bạc thì một cô rút ví ra lấy cho cô bé 500 đồng, cô bé
nhận nhưng cũng tủi. Sau đó hai quí cô bỏ đi, cái ví trong người cô rơi ra mà
không hay, cô bé nhặt được . Tưởng cô bé sẽ reo lên mừng rỡ nhưng không
cô bé vừa run vừa căng thẳng suy nghĩ.
- Rách: Từ nhỏ tới giờ, mình chưa lần nào được cầm trên tay nhiều tiền như
thế này. Mình sẽ đi ăn một bữa thật no, mua một bộ đồ thật đẹp.
Nhưng cô nghĩ lại:
- Không được! Đây không phải là tiền mình.
Rồi cô lại nghĩ:
- Nhưng bây giờ mình đang đói, với lại đây là tiền mình nhặt được chứ đâu
phải ăn cắp! Không phải lo!
Rồi cô tiếp tục nghĩ:
- Nhưng nếu làm như vậy thì đạo đức mình sẽ ra sao? Chức “Ăn xin cao
cấp” của mình sẽ như thế nào?
Suy nghĩ hồi lâu, cô bé vẫn chưa biết quyết định như thế nào thì lúc đó có
một nhóm học sinh đi tới. Nhìn thấy cô bé đang bần thần suy nghĩ, nhóm
học sinh tiến tới lo lắng, hỏi thăm. Cô bé kể lại mọi việc đã xảy ra và nhờ
các học sinh tìm địa chỉ giúp để trả lại chiếc ví cho người bị mất.
Nói về hai quí bà lúc trước, sau khi bỏ đi khỏi nơi cô bé đang ngồi một
đoạn thì ghé vào một quán nước bên đường. Lúc định thanh toán tiền nước
thì mới phát hiện cái ví mình bị mất , hai quí bà suy nghĩ và nghi ngờ là con


có thêm nghị lực để sống, để phấn đấu vươn lên mà giành lấy hạnh phúc
đích thực của cuộc sống. Chính vì thế mà tình yêu đã sớm trở thành đề tài lí
thú và muôn thưởcho những tác phẩm hay của những thi sĩ, nhạc sĩ…Và nó
trở thành món ăn tinh thần quý giá cho mọi người, đặc biệt là những người
đang yêu. Giúp cho những ai chưa yêu sẽ tìm đến tình yêu, những ai đang
yêu sẽ càng yêu nhau hơn…Tình yêu không chỉ góp phần điều chỉnh hành vi
của con người mà nó còn bộc lộ nhiều phẩm chất đạo đức của cá nhân.Tình
yêu có nội dung rất rộng, trong phạm vi bài này chỉ nghiên cứu tình yêu nam
– nữ (Tình yêu lứa đôi)
Vậy tình yêu lứa đôi thiêng liêng, sâu sắc, kì diệu đến thế nào và đặc biệt
đến thế nào mà có thể thêm nghị lực để sống, để phấn đấu vươn lên mà
giành lấy hạnh phúc đích thực của cuộc sống? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay để trả lời cho câu hỏi đó.

13


Hoạt động thầy và trò

Kiến thức cơ bản cần nắm

Hoạt động 1. Thảo luận để học sinh hiểu 1. Tình yêu
được khái niệm về tình yêu
a. Tình yêu là gì?
GV đọc bài thơ “nhớ” của Nguyễn Đình Thi.
Hỏi. Em hiểu thế nào về tình yêu qua bài thơ
này?
Học sinh suy nghĩ trả lời, giáo viên mời học
sinh khác bổ sung-> GV chốt ý : Đây không
phải là một tình yêu đóng khung trong đời

nào là tình yêu chân chính.
Hải là sinh viên con nhà nghèo từ quê vào
thành phố học. Trong lớp Hải biết Lan mặt

14

Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến
sâu sắc giữa hai người khác giới. Ở họ có
sự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ có
nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự
nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến
dâng cho nhau cuộc sống của mình


dù không đẹp nhưng gia đình lại giàu có, con
một, bố Lan là một quan chức cao cấp, điều
kiện rất tốt.Nếu cưới được Lan làm vợ thì b. Thế nào là một tình yêu chân chính
Hải sẽ nhanh chóng đổi đời và có được chổ
dựa vững chắc, lo gì ra trường không kiếm
được việc làm. Vì thế Hải đã ra sức theo đuổi
và cuối cùng Lan đã đồng ý nhận lời yêu Hải
Qua tình huống trên theo em tình yêu của Hải
giành cho Lan có phải là tình yêu chân chính
không? Tại sao?
Vậy thế nào là tình yêu chân chính?
Biểu hiện của tình yêu chân chính?

Là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù
hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ xã
hội.

2. Hôn nhân
a. hôn nhân là gì

15


GV sử dụng đồ dùng trực quan : Tranh. ảnh Là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã
cho HS thấy thủ tục hôn nhân.
kết hôn
GV Cho các em xem tờ đăng kí kết hôn
.Đồng thời cho các em xem một số ảnh cưới .

4. Củng cố ( 3 phút)
Cho HS nói về cảm nghĩ về câu
“Tình đẹp muôn thuở là tình trong trắng tuổi học trò”
Sau đó GV lồng ghép, phân tích để HS rút ra thêm bài học bổ ích từ các mặt của
tình yêu.
5. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp. ( 4 phút)
Sưu tầm những mẫu chuyện ngắn, ca dao, tục ngữ… về tình nghĩa vợ chồng và
gia đình.
Xem trước phần tiếp theo của bài là hôn nhân và gia đình.

16


II.

ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Họ và tên:……………………….. Lớp:………


Câu 4. Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi
của con người
1. Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là điều chỉnh mang tính tự nguyện
và thường là những yêu cầu cao của xã hội đối với con người.
2. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức là điều chỉnh mang tính bắt buộc, có
tính cưỡng chế.
3. Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là điều chỉnh mang tính bắt buộc,
có tính cưỡng chế.
4. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính tự nguyện và thường là
những yêu cầu cao của xã hội đối với con người.
Tìm đáp án đúng nhất ?
a. 1 và 4 đúng b. 2 và 3 đúng c. 1 và 2 đúng d. 3 và 4 đúng

17


Câu 5. Tuấn là học sinh đang học 11. Trong dịp nghỉ Tết, bàn bè đi
làm xa về nhiều. Tuấn rất vui nên chủ động dùng xe máy chở cùng lúc
Bảo, Chung và Diên đi uống cà phê để bạn bè có thời gian hàn huyên tâm
sự.
Em nhận xét như thế nào về hành động của Tuấn?
a. Vi phạm pháp luật b. Vi phạm đạo đức c. Cả a và b
B. Phần tự luận (5 điểm)
Câu 1. Trên đường đi học về Thảo và Thủy đang chạy xe thì thấy
phía trước cô Tám ở xóm trên cũng đang chạy xe đạp trên đường, bỗng từ
trong túi cô rơi ra một túi ni lông màu xanh nhưng cô không hay vẫn tiếp tục
chạy. Thảo và Thủy thấy thế vội chạy xe tới, nhặt túi lên và mở ra, trong túi
có 600.000 đồng. Thảo và Thủy mừng rỡ, cùng chia nhau số tiền và về nhà.
Hôm sau, cả hai cùng rủ nhau ra chợ, mua mỗi bạn một bộ đồ thật đẹp.
Suy nghĩ của em về hành động của Thảo và Thủy? Hành động đó có vi

Chế độ hôn nhân nước ta hiện nay (1 Điểm )
- Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ
- Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

Thời phong kiến (1 Điểm )
- Hôn nhân do sắp đặt theo quan niệm “môn đăng hộ đối”
- Hôn nhân đa thê, bất bình đẳng “Trai năm thê bảy thiếp, gái chính
chuyên chỉ có một chồng”. Với chế độ gia trưởng của người chồng.

19


IV. BẢNG ĐIỂM
LỚP ĐỐI CHỨNG
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

PHẠM PHI LANH
HỒ THỊ MỸ LINH
NGUYỄN THỊ TRÚC LINH
TRẦN HOÀI LINH
VÕ THỊ TU LOAN
ĐỖ DUY LUẬN
NGUYỄN THỊ NGÂN
ĐÀO THỊ TRÚC NHI
PHẠM VÕ QUỲNH NHƯ
ĐOÀN HỒNG PHI
TRƯƠNG THÁI PHONG

20

Điểm kiểm tra
trước tác động

Điểm kiểm tra sau tác
động

6
6
7
6
6
5
6
6
7
6

8
7
5
6
8
6
6
6
8
6
7
7
8
6
7


28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

6
6
6
6
6
7
6

21

6
7
6
6
7
7
6
9
7
6
5
6
6
6
7
7


LỚP THỰC NGHIỆM



Họ và tên
LÊ XUÂN TUYẾT ANH
LÊ THỊ KIM BÌNH
NGUYỄN THỊ THU CÚC
NGÔ NHẬT DUY
TÔ VĂN ĐẠI
NGUYỄN NGỌC ĐƯỢC
NGUYỄN TRIỀU GIANG
TÔ HỒNG HẠNH
TRẦN NGỌC HẬU
TRẦN TRUNG HIẾU
NGUYỄN VĂN HOAN
VÕ XUÂN HOÀI
THÂN GIA HUY
NGUYỄN THỊ KIM HƯỜNG
TRỊNH THỊ HƯỜNG
NGUYỄN VĂN KHÔI
BÙI THỊ HỒNG KIÊN
NGUYỄN THỊ HỒNG LINH
ĐÀO THANH LONG
NGUYỄN PHƯỚC LỘC
ĐẶNG THỊ THANH NGA
PHẠM THỊ BÍCH NGÂN
PHAN THỊ BÍCH NGỌC
TRƯƠNG MINH NGỌC
ĐINH THỊ NHI
BÙI THỊ BÍCH NHƯ
BẠCH THỊ NHƯ OANH
TRẦN THỊ KIỀU OANH

7
7
7
7
6
5
6
5
6

9
8
8
6
7
8
6
8
7
6
7
6
6
8
8
7
7
7
7
6

NGUYỄN THỊ HIỀN TRANG
NGUYỄN MINH TRÍ
ĐOÀN CHÍ TRUNG
BÙI THỊ NHƯ TRÚC
PHAN VĂN TÚ
LÊ THỊ KIM TUYẾT
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
LÊ MINH VŨ
LÊ THỊ NHƯ Ý
HỒ THỊ MY

6
7
5
5
7
7
6
5
7
6
6
5
6
6

7
8
7
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status