BÁO cáo kết QUẢ KHẢO sát TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 43 2006 nđ CP TRONG hệ THỐNG BỆNH VIỆN CÔNG lập - Pdf 39

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH
43/2006/NĐ-CP TRONG HỆ THỐNG BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
Nguyễn Thị Kim Tiến*, Nguyễn Thị Xuyên*, Trần Chí Liêm*, Lê Quang Cường,
Trần Thị Mai Oanh,
Khương Anh Tuấn, Nguyễn Khánh Phương và cộng sự
* Bộ Y tế

Nơi công bố : Bộ Y tế
Năm công bố: 2010

Đặt

vấn

đề

Thực hiện chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc đánh giá tình hình thực hiện
Nghị đinh 43/2006/NĐ-CP (NĐ 43) trong hệ thống bệnh viện công lập, làm rõ những
kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế và các tác động không mong muốn
đối với công tác chăm sóc sức khỏe để từ đó có cơ sở đề xuất các điều chỉnh, sửa đổi
bổ sung cho phù hợp trong thời gian tới, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế phối hợp
với Vụ Kế hoạch - Tài chính và một số Vụ/Cục của Bộ Y tế tiến hành khảo sát đánh
giá việc triển khai Nghị định 43 tại 18 bệnh viện ở các tuyến (7 BV trung ương, 5 BV
tuyến

tỉnh/TP,

6

BV


liên

quan.

2. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện NĐ 43 tại các bệnh viện công lập về các mặt:
thực

hiện

nhiệm

vụ,

tổ

chức

bộ

máy,

biên

chế



tài

chính.


chính

Việc thực hiện tự chủ bệnh viện đã mang lại một số tác động tích cực:


Về tổ chức bộ máy: Các bệnh viện đã chủ động trong sắp xếp lại tổ chức/thành lập
mới

các

khoa

phòng,

điều

chuyển

cán

bộ

giữa

các

khoa

phòng.

sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên giảm liên tục qua các năm ở tất cả các
tuyến (giảm 2,7 lần ở BV tự chủ toàn phần; giảm 2,5 lần ở BV tuyến TW; giảm 1,3
lần ở BV tuyến tỉnh và huyện). Trong khi đó, tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp (bao gồm
viện phí, bảo hiểm y tế và nguồn thu khác) tăng lên ở tất cả các nhóm BV, trừ BV
Tâm thần TW (thu từ nguồn sự nghiệp chiếm 96,8% ở BV tự chủ toàn phần; 72% ở
BV tuyến TW; 81,7% ở BV tuyến

tỉnh và 59,4% ở BV tuyến huyện).

+ Về cơ cấu chi: Chi cho con người tăng lên về tổng chi tuyệt đối ở tất cả bệnh viện
thuộc các tuyến: so năm 2008 với năm 2005 cho thấy mức chênh lệch về tổng chi cho
nhân lực tại BV tuyến tỉnh là 2,7 lần, BVTW là 1,9 lần, BV huyện là 1,8 lần; nhóm
BV tự chủ toàn phần tổng chi cho nhân lực của năm 2008 chỉ tăng 1,2 lần so với năm
2005. Tỷ trọng chi cho thuốc trong tổng chi cho chuyên môn nghiệp vụ ở các BV
khảo sát dao động trong khoảng 56-65%, có sự khác nhau giữa BV các tuyến và có xu
hướng tăng qua các năm (so sánh số liệu năm 2008 và 2005: tăng từ 52% lên 59% ở
BV tự chủ toàn phần; tăng từ 51% lên 62% ở BV tuyến TW; tăng từ 50% lên 56% ở
BV tuyến huyện). Riêng BV tuyến tỉnh, chỉ số này có xu hướng giảm (từ 71% xuống
65%). Tỷ trọng chi hành chính năm 2008 trong tổng chi cho chuyên môn nghịêp vụ
dao động trong khoảng 5-11% và có xu hướng giảm nhẹ ở BV tất cả các tuyến, trừ


nhóm BV tuyến tỉnh. Chi cho duy tu bảo dưỡng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong
tổng chi cho nghiệp vụ chuyên môn, dao động trong khoảng 0,9-1,2% (theo khuyến
cáo tỷ lệ này tối thiểu phải chiếm khoảng 5%). Tỷ trọng này có xu hướng giảm rõ rệt
ở hầu hết các BV các tuyến kể từ sau khi thực hiện tự chủ, trừ BV thực hiện tự chủ
toàn

+


năm

2008).

nhân

viên:

Thu nhập của cán bộ công nhân viên tăng lên đáng kể qua các năm: so sánh thu nhập
tăng thêm giữa các năm cho thấy thu nhập tăng thêm của cán bộ công nhân viên năm
2008 tăng một cách rõ rệt so với năm 2005, tuy nhiên tăng không nhiều ở các BV tự
chủ toàn phần (chỉ tăng 1,2 lần); tăng 1,7 lần ở BV tuyến TW; tăng gấp 3 lần ở các
BV

tuyến

tỉnh.

So sánh giữa các nhóm BV cho thấy, tại thời điểm năm 2008, nhóm BV tự chủ toàn
phần có hệ số thu nhập tăng thêm bình quân cao nhất là 2,1 trong khi tại BV có khả
năng thực hiện tự chủ rất hạn chế như BV Tâm thần hay BV tuyến huyện hệ số thu
nhập

tăng

thêm

tương

ứng



1,1-2,8

lần.

+ Ở BV tuyến tỉnh: chi phí điều trị ngoại trú của bệnh nhân BHYT tăng từ 1,7-3,3 lần
năm 2008 so với năm 2005; chi phí điều trị nội trú tăng 1,5-2,0 lần.
+ Ở BV tuyến huyện: chi phí điều trị ngoại trú của bệnh nhân BHYT tăng từ 1,1-3,3
lần năm 2008 so với năm 2005; chi phí điều trị nội trú tăng 1,6-3,4 lần.

Chất lượng phục vụ bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng do đông bệnh nhân, khối lượng
công việc nhiều, trong khi số bác sĩ/giường bệnh thiếu ở BV huyện và điều


dưỡng/bác
+

Công



không

suất

sử

đủ


tuyến huyện chỉ được 0,18 BS/giường bệnh theo quy định là 0,25 BS/giường bệnh).
+ Chỉ số điều dưỡng/bác sĩ thấp hơn quy định của Thông tư 08 ở tất cả các BV các
tuyến, thấp nhất là ở BV tuyến trung ương (1,9 điều dưỡng/1 BS).
Sự chênh lệch về thu nhập và điều kiện làm việc giữa các bệnh viện tuyến TW, TP
lớn với các BV ở tỉnh nghèo, BV huyện dẫn đến sự chuyển dịch cán bộ từ tuyến dưới
lên tuyến trên, từ nông thôn ra thành thị làm cho sự thiếu hụt cán bộ y tế ở tuyến cơ sở
ngày

càng

trầm

trọng

hơn.

Sự khác nhau về lợi ích giữa BV các tuyến trong thực hiện tự chủ

Bệnh viện tuyến Trung ương và tỉnh được hưởng nhiều lợi ích từ việc thực hiện tự chủ
bệnh viện hơn so với BV tuyến huyện do có ưu thế hơn về nguồn lực và khả năng huy
động nguồn lực, trong khi đó khả năng thực hiện tự chủ của bệnh viện tuyến huyện rất
hạn

chế.

Mức độ chênh lệch giữa các tuyến về tổng thu: mức tăng ở BV tuyến TW và tuyến
tỉnh từ 2,7-2,9 lần, trong khi đó mức tăng ở tuyến huyện chỉ là 1,9 lần (so sánh giữa


năm

Về việc tổ chức thực hiện tự chủ BV theo các văn bản pháp quy liên quan

Đa số các bệnh viện đều thực hiện tự chủ theo hướng dẫn của các văn bản. Có 3/18
BV

chủ

động trong xây dựng và thực hiện các phương thức quản lý mới nhằm tăng tính hiệu
quả và trách nhiệm của cán bộ như giao chỉ tiêu công việc cho cán bộ, áp dụng hệ
thống đánh giá kết quả làm việc của cán bộ y tế. Tuy nhiên cũng có BV lại áp dụng
phương thức quản lý mới theo hướng chủ động giao quyền tự chủ cho các khoa
phòng, trong khi điều này không đúng với quy định của Thông tư 71 về phạm vi áp
dụng

tự

chủ

(BV

Bạch

Mai).

Việc đầu tư trang thiết bị theo phương thức xã hội hóa ở một số BV vẫn chưa tuân


thủ theo đúng quy định của Thông tư 15 (mua máy cũ, 19,8% TTB không xây dựng
đề



viện).

Đối với Thông tư 15: chưa có các hướng dẫn để giám sát việc xác định giá TTB của
các đối tác đầu tư theo hình thức liên doanh liên kết đặt máy phân chia lợi nhuận.

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng như hiện tại là chưa phù hợp với ngành y
tế

(thông

tin

từ

phỏng

vấn

lãnh

đạo

BV).

Hệ thống văn bản pháp quy và các công cụ để quản lý còn chưa hoàn thiện và
đồng

bộ


bản.

Việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý (MIS) tại bệnh viện còn hạn chế (chỉ có
4/18

Kết

BV

áp

dụng

quản



thông

tin

bệnh

viện

qua

mạng

LAN).

văn

bản

pháp

quy

về

tự

chủ

BV

Cần xem xét điều chỉnh một số nội dung trong Thông tư 71 để khắc phục những bất
cập trong triển khai thực hiện như quy định về tổng mức thu nhập tăng thêm trong
năm đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; cách xác định
để phân loại đơn vị sự nghiệp trong thực hiện tự chủ BV theo quy định của Thông tư
71.

Cần quy định rõ mức thuế đặc thù cho các đơn vị sự nghiệp y tế khi thực hiện tự chủ.

Cần xem xét việc đầu tư dưới dạng góp vốn với mọi hình thức và đầu tư dưới dạng
nhà đầu tư đặt máy và độc quyền cung cấp hóa chất, vật tư y tế, trong đó một số bệnh
viện phải cam kết sử dụng hóa chất - vật tư tiêu hao với giá và khối lượng định kỳ
không

được

Cần ban hành một số Nghị định về thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp y tế trên nguyên tắc thu đủ chi để bệnh viện vận hành một cách đồng bộ


nhất

quán

theo

tinh

thần

tự

chủ

tài

chính.

Thay đổi phương thức chi trả, chuyển từ hình thức chi trả theo phí dịch vụ sang
phương thức khác để kiểm soát chi phí (khoán định suất, chi trả theo ca bệnh).

Đối

với

hoạt


Thông



15/2007.


Cần

Đối

củng

với

cố

hệ

thống

công

báo

tác

cáo




tuyến

dưới.

Cần đảm bảo nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để các BV thực hiện các nhiệm
vụ không mang lại nguồn thu như chỉ đạo tuyến, đào tạo sinh viên.
Đối với các lãnh đạo bệnh viện: cần phải đào tạo về quản lý bệnh viện và cần bổ sung
thêm tiêu chuẩn về năng lực quản lý bệnh viện khi bổ nhiệm.
Ngày 20/08/2013
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status