L IC M
N
Đ hoƠn thƠnh Luận văn Th c sĩ của mình, tôi xin gửi l i c m n
chơn thƠnh t i t t c các thầy cô giáo - những ngư i đã truyền đ t cho tôi
những tri thức quý báu đ có th hoƠn thƠnh luận văn nƠy.
Tôi xin gửi l i c m n sơu sắc t i PGS. TS Lưu Thị Lan Hư ng Ngư i đã hư ng dẫn, chỉ b o tận tình vƠ dìu dắt tôi trong suốt th i gian
h c tập vƠ nghiên cứu.
Tôi xin trơn tr ng c m n GS.TS Mai Đình Yên - Trư ng Đ i h c
Khoa h c Tự nhiên đã cung c p cho tôi r t nhiều tƠi liệu giá trị trong quá
trình nghiên cứu.
Tôi xin trơn tr ng c m n nhóm tác gi thực hiện đề tƠi QG - 06.35
do PGS.TS Lưu Lan Hư ng lƠm chủ trì, công ty khai thác cá H Tơy đã
cung c p số liệu vƠ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình lƠm luận văn.
Tôi cũng trơn tr ng c m n các thầy cô giáo, các anh chị vƠ các b n
trong phòng thí nghiệm Sinh thái h c vƠ môi trư ng - Khoa sinh h c,
Phòng Sau đ i h c đã giúp đỡ vƠ chỉ b o tôi trong suốt quá trình h c tập.
C m n gia đình, b n bè vƠ đ ng nghiệp đã đ ng viên, khuy n
khích tôi trong suốt quá trình h c tập vƠ nghiên cứu.
Xin Ếhợn thỢnh Ế m n !
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác gi
Trần Th Xuơn
i
M CL C
Trang
2.1. Đ i t
NẢ VÀ ẫả
NẢ ẫảÁẫ NẢảẤÊN C U ....................... 18
ng nghiên Ế Ố ......................................................................... 18
2.2. Địa điểm ốỢ th i gian nghiên Ế Ố ...................................................... 19
2.3. ẫh
ng phỡp nghiên Ế Ố ................................................................... 21
2.3.1. ẫh
ng phỡp Ệ thừa, th ng Ệê, phợn tíẾh, t ng h p ốỢ đỡnh giỡ 21
2.3.2. ẫh
ng phỡp thựẾ nghi m .............................................................. 21
2.3.3. ẫh
ng phỡp Ệh o sỡt thựẾ địa ...................................................... 21
3.2.4. ẫh
ng phỡp tính Ếhỉ s đa ế ng sinh học ................................. 26
3.2.K t qỐ phợn tíẾh Ếhỉ s đa ế ng thỢnh phần ệoỢi sinh ố t ở ả TợỔ .................... 40
3.3.
môi tr
3.4.
ẫhợn tíẾh ẾỡẾ ngỔên nhợn nh h ởng đ n Đa ế ng sinh họẾ ốỢ
ng n
Ế Ế a ả TợỔ. ................................................................... 43
Đ ồỐ t một s bi n phỡp b o t n ................................................... 52
3.4.1. Bi n phỡp sinh họẾ........................................................................... 52
3.4.2. Bi n phỡp toỡn họẾ .......................................................................... 56
3.4.3. Bi n phỡp ố t ệý ................................................................................ 62
3.4.4. Bi n phỡp qỐ n ệý ........................................................................... 63
K T LU N .................................................................................................................. 65
TÀẤ LẤ U TảAM Kả O .......................................................................................... 66
ẫả L C ....................................................................................................................... 1
iii
DANH M C VI T T T
HST
: Hệ sinh thái
ĐDSH
B ng 7 : Bi n đ ng chỉ số đa d ng loƠi Shannon –Weaner (H’)của thực vật
n i, đ ng vật n i, đông vật đáy của H Tơy................................................... 41
B ng 8: Bi n đ ng chỉ số phong phú loƠi Magalef của thực vật n i, đ ng vật
n i vƠ đ ng vật đáy của H Tơy ...................................................................... 42
B ng 9: Số lượng cống th i vƠo h ngƠy (10/2013) ................................................. 48
B ng 10: K t qu hƠm lượng ch t hữu c sau th i gian lƠm thí nghiệm............... 53
B ng 11: K t qu xác định hƠm lượng ion kim lo i nặng sau th i gian thí
nghiệm ............................................................................................................... 54
v
DANH M C HÌNH
Hình1: Tỉ lệ phần trăm các loƠi t o H Tơy ........................................................... 11
Hình 2: Hình nh H Tơy (HƠ N i)............................................................................ 19
Hình 3: S đ vị trí l y mẫu t i H Tơy (HƠ N i) .................................................... 20
Hình 4: Tỷ lệ phần trăm thƠnh phần ngƠnh t o H Tơy ...................................... 28
Hình 5: Tỷ lệ phần trăm loƠi, h , b đ ng vật n i H Tơy ................................. 30
Hình 6: Tỷ lệ phần trăm thƠnh phần loƠi, h , b đ ng vật đáy H Tơy ............ 32
Hình 7: Khu hệ cá H Tơy (ngu n: Mai Đình Yên năm 2001)[21] .................... 35
Hình 8: Khu hệ cá H Tơy năm 2013 ........................................................................ 36
Hình 9: Đ thị so sánh chỉ số H’ , D đ ng vật đáy t i các đi m thu mẫu ............... 43
Hình 10 : S đ mô ph ng chu trình vật ch t trong h . ........................................... 55
Hình 11: K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối thực vật n i (1) vƠ đ ng vật
n i (2) trong điều kiện phát tri n bền vững ........................................................... 57
Hình 12: K t qu mô ph ng bi n đ ng của 3 nhóm cá (nhóm ăn thực vật n i
(1), nhóm ăn đ ng vật n i (2), nhóm ăn sinh vật đáy (3) trong điều kiện
phát tri n bền vững .................................................................................................. 57
Hình 13 : K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối nhóm cá ăn thực vật n i
vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ các hoạt động vui chơi giải trí của
thủ đô”. Đ ng th i, Quy t định gần đơy nh t, quy t định số 1479/QĐ-TTg ,
ngày 13/10/2008 của Thủ tư ng chính phủ phê duyệt quy ho ch hệ thống khu
b o t n vùng nư c n i địa đ n năm 2020 “Hồ Tây, bảo vệ sinh thái hồ tự
nhiên, ngoài ra khu bảo tồn còn có ý nghĩa về du lịch – nghiên cứu - giáo
dục” Qua đó có th th y sự quy t tơm của các c p, các ngƠnh trong việc quy
ho ch vƠ b o vệ H Tơy trư c tình tr ng tính bền vững của HST nƠy đang bị
đe d a do ho t đ ng x th i không hợp lý của ngư i dơn xung quanh khu vực
vƠo h vƠ các ho t đ ng kinh t - xã h i khác.
Chúng ta đều nhận th y rằng quá trình đô thị hóa, phát tri n kinh t
m t cách nhanh chóng trong những năm qua đã lƠm cho mức đ ô nhi m của
H Tơy ngƠy m t gia tăng do lượng nư c th i đ ra ngƠy m t nhiều, điều
nƠy lƠm ch t lượng nư c của h ngƠy cƠng suy gi m, lƠm bi n đ i thƠnh
1
phần loƠi vƠ khu hệ sinh vật của H Tơy. NgoƠi ra, bi n đ i khí hậu v i sự
xen k h n hán vƠ lũ lụt b t thư ng đang nh hư ng r t l n t i sự ĐDSH của
các loƠi sinh sống trong h . Tác đ ng của con ngư i đã khi n hai nhóm
ĐDSH của h lƠ thực vật thủy sinh vƠ ĐVĐ bị suy thoái nghiêm tr ng.
Nhiều loƠi đặc hữu của h đã m t đi, xu t hiện m t số loƠi ngo i lai m i. Ô
nhi m b i các ngu n th i từ vùng lưu vực của các ho t đ ng du lịch trên h ,
k c các ch t th i rắn cũng góp phần hủy ho i H Tơy. Hay như việc ti p
tục nuôi cá
H Tơy gơy áp lực đối v i các loƠi cá b n địa, cô lập h v i các
thủy vực xung quanh. N u c ng c hai hư ng tác đ ng của bi n đ i khí hậu
vƠ ho t đ ng của con ngư i, rủi ro tiêu diệt ĐDSH, HST tự nhiên của H
T ng quan v Đa d ng sinh h c
1.1.1. Khái ni m v đa ế ng sinh học
Có th coi, thuật ngữ “đa d ng sinh h c” lần đầu tiên được Norse vƠ
McManus (1980) định nghĩa, bao hƠm khái niệm có liên quan v i nhau lƠ: đa
d ng di truyền (tính đa d ng di truyền trong m t loƠi) vƠ đa d ng sinh thái
(số lượng các loƠi trong m t quần xã sinh vật).[ 31].
Hiện nay có nhiều định nghĩa về đa d ng sinh h c. Định nghĩa do Quỹ
B o t n Thiên nhiên th gi i (1989)[17] quan niệm: Đa d ng sinh h c lƠ sự
ph n thịnh của sự sống trên trái đ t, lƠ hƠng triệu loƠi thực vật, đ ng vật vƠ
vi sinh vật, lƠ những gen chứa đựng trong các loƠi vƠ lƠ những hệ sinh thái
vô cùng phức t p t n t i trong môi trư ng”. Do vậy, đa d ng sinh h c bao
g m 3 c p đ : đa d ng gen, đa d ng loƠi, đa d ng hệ sinh thái. Đa d ng loƠi
bao g m toƠn b các loƠi sinh vật sống trên trái đ t, từ vi khuẩn đ n các loƠi
đ ng, thực vật vƠ các loƠi n m.
mức đ vi mô h n, đa d ng sinh h c bao
g m c sự khác biệt về gen giữa các loƠi, khác biệt về gen giữa các quần th
sống cách ly về địa lý cũng như sự khác biệt giữa các cá th cùng chung sống
trong m t quần th . Đa d ng sinh h c còn bao g m c sự khác biệt giữa các
quần xã mƠ trong đó các loƠi sinh vật sinh sống, các hệ sinh thái n i mƠ các
loƠi cũng như các quần xã sinh vật t n t i vƠ c sự khác biệt của các mối
tư ng tác giữa chúng v i nhau.
Theo Công ư c Đa d ng sinh h c thì “ Đa d ng sinh h c lƠ sự phong
phú của m i c th sống có từ t t c các ngu n trong các hệ sinh thái trên
c n,
bi n vƠ các hệ sinh thái dư c nư c khác vƠ m i t t hợp sinh thái mƠ
đa d ng lƠ đ m số loài, k t qu nƠy được g i là sự phong phú về thành loài
(McIntosh, 1967). [32].
- CỡẾh đ m t
ng đ
ng
Xác định số loƠi trong m t mẫu phụ thu c r t l n vƠo cỡ mẫu, mẫu
cƠng l n thì số loƠi xác định được cƠng nhiều. Phư ng pháp h n ch những
sai sót trong khi đ m các mẫu khác nhau về số lượng được g i lƠ cách đ m
tư ng đư ng. Đ thực hiện công việc nƠy, chúng ta ph i đưa số lượng quần
th về số lượng chuẩn (kho ng 1000 cá th ). Công thức xác định số loƠi
được đưa ra từ hai nhƠ khoa h c Hurlbert (1971) vƠ Simberloff (1972)
nghiên cứu đ c lập đó lƠ :
E(S) =
4
V i E(S) lƠ số loƠi có th xác định được trong mẫu, n lƠ cỡ mẫu tiêu
chuẩn, N lƠ t ng số cá th trong mẫu được xác định vƠ ni lƠ số cá th của loƠi
thứ i trong mẫu. Thuận ngữ
lƠ m t sự k t hợp, nó được tính như sau:
Đ b sung cho cách đ m tư ng ứng, có nhiều chỉ số về sự phong phú
thƠnh phần loƠi được b sung vƠo như sau:
Margalef (1969) :
thay đ i chỉ số nƠy.
McIntosh (1967) đề nghị chỉ số
v i
và Pi lƠ tần su t
của loƠi thứ i.
Berger vƠ Paker (1970) đưa ra m t chỉ số khác d = Nmax / N v i Nmax là
số cá th của loƠi ưu th nh t. Cũng như chỉ số Simpson, các d ng hỗ trợ
khác cũng được ch p nhận. Mặc dù chỉ số McIntosh vƠ Berger vƠ Parker
không chú tr ng về loƠi ph bi n, nhưng c hai đều bị nh hư ng b i số cá
th trong mẫu. Tóm l i không có chỉ số nƠo hoƠn chỉnh nhưng theo May
(1975) k t luận rằng chỉ số Berger – Parker là m t trong những chỉ số đa
d ng th a mãn nhiều yêu cầu nh t. [4]
Chỉ số thống kê
Những chỉ số nƠy dựa trên c s lƠ sự đa d ng trong tự nhiên, có th
xác định v i cách thức tư ng tự như truyền thông tin bằng mật mã.
Chỉ số Shannon - Weaner H’ (Shannon và Weaner, 1949), gi định t t
c các loƠi được th hiện trong mẫu vƠ thu mẫu ngẫu nhiên. H’ = -
.
V i Pi lƠ tần su t của những cá th loƠi thứ i. Chỉ số đa d ng của Shannon –
Weaner trong m t quần xã thư ng bi n đ ng trong kho ng từ 1,0 – 6,0. Giá
trị cao nh t lƠ Hmax xu t hiện khi m i loƠi trong quần xã có số lượng tư ng
đư ng nhau, lúc đó nó s tư ng đư ng v i lnS. Sự cơn bằng trong quần xã
đa d ng thực sự được tính theo công thức:
6
chúng.
Thông thư ng b o t n nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập
các khu b o t n vƠ đề xu t các biện pháp qu n lý phù hợp nhằm mục đích:
7
B o t n Đa d ng sinh h c
B o t n c nh quan địa lý, môi trư ng sinh thái, di tích lịch sử văn
hóa.
Khu vực đ nghiên cứu khoa h c
N i thăm quan h c tập và du lịch sinh thái
- B o t n chuyển vị
B o t n chuy n vị là biện pháp chuy n d i và b o t n các loài cây,
con và các vi sinh vật ra kh i môi trư ng sống tự nhiên của chúng. Mục đích
của việc di d i nƠy lƠ đ nhân giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu h
trong trư ng hợp:
N i sinh sống bị suy thoái hay hủy ho i không th lưu giữ lơu h n các
loài nói trên.
Dùng đ làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát tri n s n
phẩm m i, đ nâng cao ki n thức cho c ng đ ng.
B o t n chuy n vị bao g m các vư n thực vật, vư n đ ng vật, các b
nuôi thủy h i s n, các b sưu tập vi sinh vật, các b o tàng, các ngân hàng h t
giống, b sưu tập các ch t mầm, mô c y…Do các vi sinh vật hay các phần
của c th sinh vật được lưu giữ trong môi trư ng nhân t o nên chúng bị tách
kh i quá trình ti n hóa tự nhiên. Vì th mối quan hệ gắn bó giữa b o t n
chuy n vị v i b o t n nguyên vị r t b ích cho công tác b o t n Đa d ng
sinh h c. [3].
1.1.4. Đa ế ng loài th y vựẾ n
1.2.1.1. Vị trí địa lý và một số đặc trưng của Hồ Tây
H Tây nằm
phía Tây Bắc n i thành Hà N i, thu c quận Tây H ,
phía Bắc giáp đê bao Yên Phụ - Tứ Liên, phía Nam giáp v i đư ng Thụy
Khuê, phía Đông giáp v i đư ng Thanh Niên, phía Tây giáp v i đư ng L c
Long Quân. H có hình móng ngựa và nằm
20004’ vĩ đ Bắc, 105050’ kinh
đ Đông. H Tây nằm cao h n so v i mặt bi n 6m. [1]
1.2.2.2. Điều kiện tự nhiên của hệ sinh thái Hồ Tây
Đơy lƠ h có diện tích l n nh t trong số các h của Thành phố Hà N i.
H có diện tích mặt nư c kho ng 516 ha, chiều dài gần 3km, r ng trung bình
2km và chu vi kho ng 18km. Đ sâu trung bình kho ng 2,3m, n i sơu nh t
kho ng 3m, v i dung tích chứa nư c trên 9 triệu m3 vƠ thay đ i theo mùa.
H Tơy luôn được coi là lá ph i của Thành phố Hà N i. Khí hậu Hà
N i có lượng bức x mặt tr i d i dào, v i t ng lượng trung bình 111,5 –
122,8 Kcal/cm3, đã t o điều kiện phát tri n cho thực vật thủy sinh và thực vật
trên b của h . Nhiệt đ của h trong năm dao đ ng trung bình từ 100C đ n
9
300C, tuy nhiên khí hậu của khu vực xung quanh h được điều hòa n định
h n.
T ng lượng mưa trung bình lƠ 1870mm, trong đó các tháng mùa mưa
chi m t i 85% t ng lượng mưa c năm. Đặc biệt vào tháng 7, tháng 8 (giữa
mùa mưa), mỗi tháng có t i 16 – 18 ngƠy mưa v i lượng mưa trung bình 300
10
Hình1: Tỉ l phần trăm các loƠi t o
H Tơy
(thỀo Vũ Đăng Khoa, 1999)[11]
Trong c c u thƠnh phần loƠi, t o lục có số lượng nhiều nh t (73 loài
chi m 63,48% t ng số loƠi), sau đó t o silic (19 loƠi chi m 16,52%), t o lam
(12 loƠi chi m 10,43%), t o mắt (7 loƠi chi m 6,09%), loƠi t o giáp có số
lượng ít nh t g m 2 chi v i 4 loƠi chi m 3,48%.
Về đ ng vật, đ ng vật có xư ng sống có 39 loƠi. Đ ng vật n i
(Zooplankton) theo k t qu điều tra của H Thanh H i vƠ c ng sự (1999)[14]
đã xác định được 35 loƠi vƠ nhóm đ ng vật n i. Trong thƠnh phần loƠi đ ng
vật n i, giáp xác rơu ngƠnh phong phú nh t, có 14 loƠi, chi m 40%. Nhóm
trùng bánh xe có 12 loài (34,3%). Nhóm giáp xác chân chèo kém phong phú,
chỉ có 7 loƠi. Cũng như thực vật n i, đặc đi m đ ng vật n i v i thƠnh phần
loƠi trùng bánh xe phong phú cũng th hiện đặc tính thủy vực d ng h vùng
đ ng bằng giƠu dinh dưỡng hữu c .
Các k t qu nghiên cứu của Đặng Thị Sy, Nguy n Hữu Dụng [5] cho
th y trong mùa khô, mật đ đ ng vật n i trung bình trên 10.000 con/m3, còn
trong mùa mưa, mật đ th p h n, chỉ x p xỉ 400 con/m3.
Đ ng vật đáy (Zoobenthos): theo H Thanh H i vƠ c ng sự[14] thì
đã xác định được 19 loƠi đ ng vật đáy thu c các nhóm đ ng vật thơn mền
11
Theo tài liệu của UBND quận Tây H , mật đ dơn cư đông thư ng tập
trung
phía Đông vƠ Đông Nam của h . H sống chủ y u bằng nghề thủ
công, tr ng tr t hoặc kinh doanh nh t i các khu vực có địa hình cao ráo, khí
hậu tốt như Qu ng An, Nghi Tàm, Qu ng Bá. Diện tích đ t sử dụng quanh
h kho ng 78,72 ha, trong đó có diện tích đ t
là 52,48 ha. Còn l i 26,24 ha
là diện tích đ t nông nghiệp chủ y u dùng đ tr ng cây hoa màu và tr ng cây
c nh.
HƠng năm có m t lượng khá l n phân hóa h c và thuốc b o vệ thực
vật được th i vào h . NgoƠi ra còn có nư c th i s n xu t của các c s quanh
12
h như khu vực Thụy Khuê, khu vực Phủ Tây H , xư ng phim truyền hình
Việt Nam, khu vực làng Võng Thị..., các c s s n xu t đ uống, s n xu t
nhựa, than t ong, vùng s n xu t nông nghiệp vƠ đặc biệt lƠ nư c th i của
các h dơn cư, khách s n, nhà hàng xung quanh h ch y vào. Hiện tượng
những h dân xung quanh h , những nhà hàng kinh doanh và m t số khách
du lịch vứt rác, đ phố th i, vật liệu xây dựng xuống lòng h gây m t vệ
sinh, làm ô nhi m và gi m vẻ đẹp của h .
C s h tầng của khu vực quanh H Tây không đ ng đều và có nhiều
bi n đ i so v i các năm trư c. Các hệ thống thoát nư c hầu như đã xuống
c p hoặc chưa hoƠn thiện do các c s s n xu t vƠ kinh doanh cũng như các
h dơn cư quanh khu vực thư ng th i trực ti p vào h mà không qua m t hệ
vào tình tr ng phú dưỡng chính vì vậy việc ti n hành quan trắc thư ng xuyên
vƠ đưa ra các biện pháp b o vệ ch t lượng nư c trong tình tr ng hiện nay là
cần thi t. [2].
1.2.4.1. Các nguồn dinh dưỡng đổ vào Hồ Tây
Các k t qu nghiên cứu từ trư c t i nay về đầm h h c đã t ng k t các
ngu n dinh dưỡng tiềm năng đ n h bao g m: ngu n dinh dưỡng ngo i lai
(external sources) và ngu n dinh dưỡng tự sinh (diffuse sources). Ngu n
dinh dưỡng ngo i lai được phân biệt b i ngu n dinh dưỡng đi m (point
sources) và ngu n dinh dưỡng phân tán (diffuse sources). Ngu n dinh dưỡng
đi m là ngu n th i dinh dưỡng từ các khu dơn cư, các khu công nghiệp th i
vào h qua các đư ng cống. Ngu n phân tán là ngu n th i vào h qua các
quá trình rửa trôi, xói mòn do mưa vƠ sử dụng nư c trên vùng lưu vực vào
h không theo hệ thống cống rãnh cố định. Trong trư ng hợp của H Tây
hiện nay, trên vùng lưu vực không có hoặc r t ít các ngu n th i công nghiệp
có đ c tố. B i vậy xem xét ch t lượng nư c từ các ngu n th i vào H Tây là
nghiên cứu vƠ đánh giá các ngu n th i từ vùng lưu vực có các ch t dinh
dưỡng gây ô nhi m hữu c cho h là chủ y u.
T i vùng lưu vực H Tây, số lượng ngu n th i đi m theo các cống vào
h r t l n, nhưng cho t i nay, chỉ có th thống kê được m t số ngu n th i
đi m nh t định. [6].
14
B ng 1: L
Cống
ng n
c th i c a m t s c ng chính đ vào H Tây
1555,2
Khách s n Tây H
335
Khách s n Thắng Lợi
320
3024
Trích Sài
5186
3024
Hầu h t các ngu n th i đi m nƠy đều không qua m t hệ thống xử lý
nư c th i nƠo khi đ vào h .
Đ tính hƠm lượng Phốt pho t ng số (TP) được th i từ các ngu n th i
đi m nói trên, m t số nghiên cứu đã dựa trên các số liệu phân tích, t ng hợp
các k t qu tính toán của công ty đầu tư khai thác H Tây, các k t qu đo đ c
của nhóm đề tài nghiên cứu về ch t lượng nư c H Tây. T ng hợp các k t
qu nƠy, lưu lượng nư c th i qua các cống th i chính vào h dao đ ng trong
kho ng 12.000 – 15.000 m3/ ngƠy đêm.
Trên c s lượng nư c th i vào h tập hợp từ những số liệu dã có, k t
qu tính toán lượng phốt pho từ m t số ngu n th i đi m vào h Trúc b ch và
H Tơy hƠng năm cho th y lượng Phốt pho từ m t số các cống th i sinh ho t
chính của thành phố và m t số c s dịch vụ (ngu n đi m) vào H Tây là r t
chưa x y ra. [7]
Các ngu n th i chính theo con đư ng phơn tán được phơn biệt bao
g m:
Lượng dinh dưỡng từ khí quy n thông qua lượng mưa, trực ti p đ
vƠo h . Lượng dinh dưỡng nƠy liên quan t i t ng lượng mưa vƠ diện tích bề
mặt của h .
Lượng dinh dưỡng từ vùng lưu vực bao g m từ đ t v i các lo i hình
sử dụng vƠ mức đ thơm canh (n u lƠ đ t nông nghiệp) số lượng ngư i, số
lượng gia súc, gia cầm…
Lượng dinh dưỡng từ trầm tích đáy quay tr l i h qua quá trình
khoang hóa các ch t dinh dưỡng d ng h t, d ng keo tụ (đơy cũng được coi lƠ
ngu n dinh dưỡng tự sinh của h ).[6]
16
Từ những k t qu trên có th th y mối quan hệ hữu c giữa vùng lưu
vực vƠ ch t lượng nư c h . Các ho t đ ng của con ngư i trong phát tri n
kinh t - văn hóa- xã h i
vùng lưu vực tác đ ng r t m nh m đ n ch t
lượng môi trư ng nư c h . N u các ho t đ ng trên vùng lưu vực được điều
chỉnh hợp lý, các ngu n th i đi m được ki m soát nghiêm ngặt vƠ nh t thi t
có hệ thống thu nhận vƠ xử lý các ngu n th i đi m thì ch t lượng môi trư ng
nư c H Tơy s tốt h n vƠ đáp ứng được nhu cầu sử dụng nư c vƠ thủy vực.
Các điều kiện tự nhiên cùng v i các điều kiện thủy lý hóa, các ngu n nư c
th i đ vƠo h lƠ những điều kiện có nh hư ng trực ti p t i năng su t sinh
h c của H Tơy.
lịch sử, trong đó có 21 di tích đã được x p h ng, ví dụ như đền Quán Thánh,
chùa Tr n Quốc, đền Đ ng C , phủ Tơy H ... Từ lơu H Tơy đã gắn v i các
vư n đƠo, vư n hoa vƠ các lƠng hoa. Tr i qua hƠng nghìn năm, môi trư ng
khí hậu, c nh quan và các di tích lịch sử, văn hóa của H Tơy đã tr thƠnh
m t tƠi s n vô giá của Thủ đô HƠ N i.
Vị trí của H Tơy được th hiện
hình 2.
18