ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM VỀ CHÍNH TRỊ TỪ NĂM 1965 - 1975
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ NGÂN
ĐẢNG LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM VỀ CHÍNH TRỊ TỪ NĂM 1965 - 1975
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Khang
Hà Nội – 2014
CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 1965 – 1968
1.1.
Khái quát về quá trình xây dựng Quân đội về chính trị trƣớc năm 1965
1.1.1. Xây dựng Quân đội về chính tri ̣từ năm 1954 đến năm 1960
1.1.2. Xây dựng Quân đội về chính trị từ năm 1960 đến năm 1965
Lãnh đạo xây dựng Quân đội về chính trị giai đoa ̣n 1965-1968
2
3
10
10
10
16
1.2.1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng
26
26
1.2.2. Chỉ đạo thực hiện
35
1.2.
Chƣơng 2 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG QUÂN ĐỘI VỀ
CHÍNH TRỊ CỦA ĐẢNG GIAI ĐOẠN 1969 – 1975
2.1.
Bối cảnh lịch sử và chủ trƣơng của Đảng
98
3.1.1. Về ưu điểm
98
98
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân
104
3.1.
3.2.
Nhận xét
Kinh nghiêm
̣ lich
̣ sƣ̉
107
3.2.1. Bám sát thực tiễn, đánh giá đúng tình hình, có các chủ trương, biện
107
pháp linh hoạt trong xây dựng quân đội về chính trị
3.2.2. Coi trọng công tác đảng, công tác chính trị, kết hợp chặt chẽ công tác xây
dựng tổ chức Đảng, công tác tổ chức với công tác tư tưởng, công tác
108
BCHTƯ
Ban Chấ p hành Trung ương
2
CNXH
Chủ nghĩa xã hô ̣i
3
CSVN
Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam
4
LĐVN
Lao Đô ̣ng Viê ̣t Nam
5
QĐNDVN
Quân đô ̣i nhân dân Viê ̣t Nam
MỞ ĐẦU
Đảng lañ h đa ̣o xây dựng c hính trị đối với Quân đội là một bộ phận quan
trọng trong công tác xây dựng Đảng, là quá trình quán triệt, vận dụng đường lố i,
chính sách, nghị quyết của Đảng , đảm bả o cho Quân đô ̣i hoàn thành nhiê ̣m vu ̣
cách mạng . Dưới sự lañ h đa ̣o của Đảng , nhân dân Viê ̣t Nam đã giành đươ ̣c
nhiề u thắ ng lơ ̣i quan tro ̣ng , đă ̣c biê ̣t là trong giai đoạn ác liệt nhất của cuộc
kháng chiến chống Mỹ 1965 – 1975.
Năm 1965, cuô ̣c kháng chiế n chố ng Mỹ của nhân dân Việt Nam bước
vào giai đoạn ác liê ̣t nhấ t. Lúc này, quân đô ̣i Mỹ trực tiế p can thiê ̣p vũ trang vào
Viê ̣t Nam nhằm quét sạch lực lượng quân gi ải phóng Viê ̣t Nam. Trước tình hình
đó, đòi hỏi Đảng LĐVN phải hết sức thậ n tro ̣ng , và không ngừng đẩy mạ nh
6
công tác chin
́ h tri ̣ đối với QĐNDVN. Nhờ những đường lố i đúng đắ n của Đảng
đã ta ̣o nên sức mạnh tinh thần, quyế t chiế n , quyế t thắ ng giành đươ ̣c nhiề u thắ ng
lơ ̣i to lớn . Năm 1973, với những điều khoản quy định tại Hiệp định Pari, Mỹ
buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam. Quân giải phóng Việt Nam đứng
trước cơ hội lớn để lật đổ Chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước.
Nghiên cứu về
quá trình Đảng lañ h đa ̣o xây dựng ch
ính trị đối với
QĐNDVN từ năm 1965 đến năm 1975 có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc.
Từ những lí do đó , tôi quyế t đinh
̣ cho ̣n đề tài “Đảng lãnh đạo xây dƣ̣ng Quân
đô ̣i nhân dân Viêṭ Nam về chính trị từ năm 1965 - 1975” làm đề tài luận văn
ra một số bài học kinh nghiệm bổ ích, góp phần giáo dục lý tưởng cách mạng
và truyền thống yêu nước cho các thế hệ mai sau.
Các cán bộ lãnh đạo Đảng, Nhà nước, quân đội cũng đã có nhiều công
trình nghiên cứu lịch sử quân đội như: Những kinh nghiệm lớn của Đảng về lãnh
đạo đấu tranh vũ trang và xây dựng lực lượng vũ trang của Võ Nguyên Giáp,
Nxb Sự thật, Hà Nội, 1961; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và công tác
chính trị trong quân đội của Nguyễn Chí Thanh, Nxb Quân đội nhân dân, Hà
Nội, 1960; Luôn luôn giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực
lượng vũ trang nhân dân của Nguyễn Chí Thanh, Nxb Quân đội nhân dân, Hà
Nội, 1970; Mấy vấn đề trong cách mạng Việt Nam của Trường Chinh, Nxb
Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1983…
Các công trình trên đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của cách mạng
Việt Nam, nêu lên một số yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quân đội, trong đó
khẳng định vai trò to lớn của yếu tố chính trị tinh thần và công tác chính trị
trong chiến tranh cách mạng. Đặc biệt, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối
với quá trình xây dựng và phát triển quân đội; rút ra một số kinh nghiệm tổng
quát để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng quân đội nhân dân trong
thời kỳ mới.
Ngoài ra, còn một số tác phẩm, bài viết liên quan đến đề tài như “Chiến
tranh và chính trị - tư duy mới” của Lê Hồng Quang, Tạp chí Quốc phòng toàn
dân, số 3, năm 1990; “Quân đội không thể đứng ngoài chính trị” của Sliaghi N.I,
Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 11, năm 1990; “Xây dựng Quân đội nhân dân
8
Việt Nam về chính trị trong thời kỳ mới” của Văn Cương, Tạp chí Quốc phòng
toàn dân, số 11, năm 1993; “Mấy vấn đề xây dựng quân đội về chính trị đấu
tranh chống diễn biến hoà bình” của Nguyễn Nam Khánh, Tạp chí Quốc phòng
toàn dân, số 2, năm 1994; “Kinh nghiệm xây dựng nhân tố chính trị tinh thần
chủ trương đó qua hai giai đoạn: 1965-1968; 1969-1975.
- Phân tích, làm rõ sự chỉ đạo của Đảng trong thực hiện chủ trương xây
dựng quân đội về chính trị từ năm 1965 đến năm 1975.
- Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm
chủ yếu để có thể vận dụng vào quá trình xây dựng quân đội về chính trị trong
giai đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Xây dựng Quân đô ̣i về chiń h tri ̣có mô ̣t nô ̣i hàm rấ t rô ̣ng, tùy từng giai đoạn
lịch sử, tùy từng mục đích mà các học giả có thể nghiên cứu ở những nội dung ,
khía cạnh khác nhau. Xây dựng quân đô ̣i nhân dân Viê ̣t Nam vững ma ̣nh về chiń h
trị mà tác giả luận văn muốn đề cập ở đây là chính trị tư tưởng
, chính trị tổ chức và
chính trị thực tiễn chứ không phải chính trị chung chung trừu tượng
, Chính vì vậy:
Đối tượng của luận văn chỉ tâ ̣p trung vàochủ trương và sự chỉ đạo của Đảng
trên ba mă ̣t : Về công tác giáo dục mục tiêu , lý tưởng, nhiê ̣m vu ̣ cách ma ̣ng ; Về
công tác xây dựng hê ̣ thố ng tổ chức đảng và đô ̣i ngũ cánbô ̣ làm công tác chiń h tri; ̣
Về xây dựng và củng cố mối quan hê ̣ chiń h tri- ̣ xã hội đối với Quân đô ̣i.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian từ năm 1965 đến năm 1975, với quá trình Đảng lañ h đa ̣o xây
dựng quân đô ̣i về chính tri ̣trong toàn quân , trên pha ̣m vi cả nước . Trong quá
trình nghiên cứu có liên hê ̣ thời gian trước và sau giai đoa ̣n 1965 - 1975 để làm
rõ vấn đề.
5. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u và nguồ n tƣ liêụ
Trong quá trin
̣
̀ h nghiên cứu và trình bày luận văn, các phương pháp lich
sử, phương pháp logic , phương pháp t ổng hợp , phân tić h , khái quát hóa… đã
được sử dụng phù hợp với các nội dung nghiên cứu của luận văn.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến
tranh cách mạng Việt Nam – thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội
2. Ban nghiên cứu lịch sử quân đội thuộc Tổng cục chính trị, Viện lịch sử
quân sự Việt Nam(1999), Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam, tập 1,
Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
3. Ts Nguyễn Văn Bạo (2000), Nghệ thuật lãnh đạo kết hợp đấu tranh chính
trị, quân sự, ngoại giao trong kháng chiến chống mỹ cứu nước của Đảng
Cộng sản Việt Nam (1965-1973), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Ts Lê Bình (2003), Tăng cường sức mạnh tư tưởng của Quân đội nhân
dân Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. Bộ Quốc Phòng – Viện lịch sử quân sự (1999), Lịch sử kháng chiến chống
Mĩ cứu nước 1954 -1975, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Bộ Quốc Phòng – Viện lịch sử quân sự (1994), Lịch sử nghệ thuật chiến
dịch Việt Nam trong 30 năm chiến tranh chống Pháp, chống Mĩ (1945 1975), tập 3, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
7. Bộ Quốc Phòng – Viện lịch sử quân sự (1999), Mấy vấn đề chỉ đạo chiến
lược trong 30 năm chiến tranh giải phóng (1945 -1975), Nxb Quân độ
nhân dân, Hà Nội.
8. Bộ Quốc Phòng – Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 – 1975, tập II, chuyển chiến lược, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Bộ Quốc Phòng – Viện lịch sử quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 – 1975, tập V, Tổng tiến công và nổi dậy
năm 1968, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 29, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 30, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng toàn tập , tập 33, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 36, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011) , Văn kiện Đảng về chống Mĩ, cứu nước,
tập 1 (1954 -1965), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đảng về chống Mĩ, cứu nước,
tập 2 (1965 -1975), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (1951), Hoàn thành giải phóng dân tộc, phát
triển Dân tộc Dân chủ nhân dân tiến lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Văn kiện Đảng
toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Tổ chức sự lãnh đạo của Đảng trong
Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
31. Phùng Khắc Đăng (2005), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quân đội
nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới của cách mạng, Nxb Quân đội
nhân dân, Hà Nội.
32. Phùng Khắc Đăng (1999), “Sự lãnh đạo của Đảng – Nhân tố quyết định
quá trình trưởng thành vững mạnh của Quân đội nhân dân Việt Nam
trong 55 năm qua”, 55 Quân đội nhân dân Việt Nam miền đất khai sinh
và quá trình phát triển, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
33. Phạm Văn Đồng (1975), Thắng lợi vĩ đại, tương lai huy hoàng, Nxb Sự
thật, Hà Nội.
34.Trần Bá Đệ (2008), Giáo trình lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975, tập
VII, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
43. Lênin toàn tập, tập 31 (2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
44. Lênin toàn tập, tập 37 ( 2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
45. Lênin toàn tập, tập 41 (1977), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
46. Lênin toàn tập, tập 44 (1978), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
47. Lênin (1966), tầm quan trọng của hậu phương trong chiến tranh cách
mạng, Nxb Sự thật, Hà Nội.
15
48. Lê Văn Mạnh (2012), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo quân ta chống
chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ 1969 – 1975, Nxb Quân đội
nhân dân, Hà Nội.
49. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12 (1995), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
50. Hồ Chí Minh (1959), “Con đường cứu nước và giải phóng dân tộc trong
thời đại ngày nay”, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
51. Hồ Chí Minh (1930), “ Chánh cương vắn tắt của Đảng”, Hồ Chí Minh
toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia , Hà Nội.
52. Đỗ Mười(1995), Hãy xứng danh Bộ đội Cụ Hồ, Tạp chí quốc phòng toàn
dân.
53. Phạm Thanh Ngân (1997), Bản lĩnh chính trị Bộ đội cụ Hồ trong thời kỳ
mới, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
54. Nguyễn Hoàng Nhiên (2005), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo xây
dựng quân đội nhân dân Việt Nam về chính trị trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược 1945 – 1954, Luận án tiến sĩ.
55. Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Chính trị (1999), Đảng lãnh đạo,
chỉ đạo xây dựng Quân đội về chính trị trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước 1954 – 1975, Nxb Quân đội nhân dân.
56. Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục Chính trị, Viện lịch sử quân sự
67. Nguyễn Vĩnh Thắng (2000), “Xây dựng quân đội về chính trị trước những
tác động của biến đổi kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay” , Thông tin giáo
dục lí luận quân sự.
68. Nguyễn Vĩnh Thắng (chủ biên) (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về quân
đội nhân dân, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
69. Hoàng Văn Thái (1983), Liên minh đoàn kết chiến đấu Việt Nam – Lào –
Campuchia, Nxb Sự Thật, Hà Nội.
17
70. Nguyễn Công Thục (2006), Phong trào đấu tranh chống phá ấp chiến
lược, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
71. Nguyễn Huy Thục (2005), Cuộc tổng tiến công chiến lược Xuân 1975 và
sự cáo trung của chế độ Sài Gòn, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
72. Nguyễn Xuân Tú (2009), Hậu phương miền Bác trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
73. Tổng cục Chính trị (2003), Tổ chức sự lãnh đạo của Đảng trong quân đội
nhân dân Việt Nam, tập 2, (1954 - 1975), Nxb Quân đội nhân dân, Hà
Nội.
74. Trần Xuân Trường (2001), “Tư duy đổi mới về Bảo vệ Tổ quốc Xã Hội
Chủ Nghĩa và việc tăng cường mạnh mẽ xây dựng quân đội ta về chính
trị, Tạp chí quốc phòng toàn dân, (3), tr.25 – 28.
75. Lê Khả Phiêu (1994), Xây dựng quân đội về chính trị trong giai đoạn
cách mạng mới, Tạp chí cộng sản, số 12, tr.15 – 19.
76. Lê Hồng Quang (1990), Chiến tranh và chính trị - Tư duy mới, Tạp chí
quốc phòng toàn dân, số 3, tr.40 – 41.
77. Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (1995), Lược sử Mặt trận
dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam, Nxb, Chính trị quốc gia,
Hà Nội.