ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
ĐINH THỊ GIANG
NHỮNG RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC TIẾP CẬN
DỊCH VỤ Y TẾ CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
Ở KHU CÔNG NGHIỆP
(Nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long,
xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------
ĐINH THỊ GIANG
NHỮNG RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC TIẾP CẬN
DỊCH VỤ Y TẾ CỦA LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
Ở KHU CÔNG NGHIỆP
(Nghiên cứu trường hợp tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long,
xã Kim Chung, huyện Đông Anh, Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 8
2. Ý nghĩa nghiên cứu ..................................................................................... 9
2.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 9
2.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 10
3. Tổng quan nghiên cứu .............................................................................. 10
3.1. Những nghiên cứu về lao động nhập cư nói chung ............................ 10
3.2. Những nghiên cứu về dịch vụ y tế của lao động nhập cư .................... 13
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Mục đích nghiên cứu .............................. Error! Bookmark not defined.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu . Error! Bookmark not defined.
5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................ Error! Bookmark not defined.
5.2. Khách thể nghiên cứu............................. Error! Bookmark not defined.
5.3. Phạm vi nghiên cứu. ............................... Error! Bookmark not defined.
6. Câu hỏi nghiên cứu ....................................... Error! Bookmark not defined.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
7.1. Phân tích tài liệu .................................... Error! Bookmark not defined.
7.2. Phỏng vấn sâu ........................................ Error! Bookmark not defined.
7.3. Thảo luận nhóm..................................... Error! Bookmark not defined.
7.4. Phiếu phỏng vấn nhóm công nhân nhập cư ......... Error! Bookmark not
defined.
7.5. Phương pháp chọn mẫu ......................... Error! Bookmark not defined.
8. Khung lý thuyết ............................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......... Error!
Bookmark not defined.
1.1 Các khái niệm .............................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Dịch vụ ................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Dịch vụ y tế........................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Tiếp cận ................................................ Error! Bookmark not defined.
5
TỪ VIẾT TẮT
AAV
ActionAid Việt Nam
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
DTTS
Dân tộc thiểu số
Hình 2.8: Cơ sở y tế con/cháu công nhân nhập cư thường đi khám chữa bệnh (%)
Hình 2.9: Các chế độ y tế con/cháu dưới 6 tuổi công nhân được hưởng (%)
Bảng 2.10: Mức độ sử dụng dịch vụ y tế tại nhà máy, xí nghiệp của công nhân
nhập cư (%)
Bảng 2.11: Đánh giá của công nhân chất lượng dịch vụ y tế nhà máy, xí
nghiệp (%)
Bảng 3.12: Loại hình dịch vụ y tế công nhân nhập cư thường xuyên sử dụng,
chia theo thu nhập (%)
Bảng 3.13: Tỷ lệ công nhân nhập cư cho biết phương án điều trị khi bị bệnh,
chia theo giới tính và tình trạng hôn nhân (%)
Bảng 3.14: Tỷ lệ công nhân nhập cư cho biết phương án điều trị khi bị bệnh,
chia theo thu nhập (%)
Bảng 3.15: Đánh giá về cơ sở hạ tầng y tế dịch vụ công của công nhân nhập
cư (%)
Bảng 3.16: Thời gian chờ đợi khi đi khám chữa bệnh (%)
7
Bảng 3.17: Tỷ lệ công nhân nhập cư biết các chính sách chăm sóc sức khỏe
dành cho người nhập cư ở địa phương (%)
Bảng 3.18: Lý do công nhân nhập cư không biết các chính sách chăm sóc sức
khỏe dành cho người nhập cư ở địa phương (%)
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009 của Tổng cục thống kê
cho thấy tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, trong thời kỳ 1999-2009,
dân số thành thị đã tăng lên với tỷ lệ tăng bình quân năm là 3,4%, trong khi ở
khu vực nông thôn tỷ lệ tăng dân số chỉ có 0,4%/năm. Tỷ lệ tăng dân số đô thị
y tế của lao động nhập cư ở khu công nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Những rào cản đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế của lao động nhập cư ở khu
công nghiệp”. Trong bối cảnh hiện nay, quá trình phát triển kinh tế toàn cầu
đã tác động việc tiếp cận các dịch vụ y tế của nhóm lao động nhập cư hiện
nay như thế nào? Qua nghiên cứu tìm hiểu những rào cản đối với việc tiếp cận
dịch vụ y tế của lao động nhập cư?
2. Ý nghĩa nghiên cứu
2.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần bổ sung tài liệu, làm phong phú hơn những nghiên
cứu về đời sống, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội của lao động nhập cư.
- Cung cấp những số liệu cần thiết về việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ
y tế của lao động nhập cư ở khu công nghiệp, làm tài liệu cơ sở cho những đề
tài nghiên cứu sâu hơn về chủ đề lao động nhập cư.
9
- Nghiên cứu này được tiến hành thông qua việc vận dụng một số khái
niệm như: dịch vụ, dịch vụ y tế, di cư, lao động nhập cư…. Các lý thuyết
được sử dụng trong nghiên cứu như lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, lý thuyết về
lực hút – đẩy, lý thuyết hành động xã hội và một số lý thuyết về xã hội học y
tế và sức khỏe.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm góp phần phác họa tình hình tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ y tế của lao động nhập cư. Tìm hiểu những yếu tố cản
trở đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của lao động nhập cư tại khu công nghiệp.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảo
cho các cá nhân, tổ chức quan tâm khi nghiên cứu về lao động nhập cư.
Bên cạnh đó, thông qua tìm hiểu những rào cản trong tiếp cận dịch vụ y
nhất định về vệ sinh môi trường, giáo dục, y tế và an ninh trật tự tại các điểm
đến. Lượng người nhập cư ngày một tăng trong khi cơ sở vật chất, nhân lực
không đáp ứng kịp cũng gây ra tình trạng quá tải tại các trường học, cơ sở y
tế. Tệ nạn xã hội (trộm cắp, nghiện hút) tăng lên trong những năm gần đây
cũng được cho là hệ lụy của lượng người nhập cư tăng nhanh3.
Theo nghiên cứu của UNFPA về “Tận dụng cơ hội dân số “vàng’ ở
Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các gợi ý chính sách” cho thấy, dịch chuyển
lao động thông qua di cư, đặc biệt là lao động trẻ tuổi, sẽ tạo động lực phát
triển kinh tế, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững. Lao động di cư trong
thanh niên tăng nhanh, nhưng các chính sách lao động, việc làm và các dịch
vụ xã hội liên quan còn nhiều bất cập, đặc biệt các chính sách về thu nhập,
nâng cao kỹ năng và tay nghề. Khả năng tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã
hội của nhóm lao động di cư - nhóm lao động dễ tổn thương nhất trước các cú
sốc kinh tế còn rất thấp. Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của các nhóm dân
số rất khác nhau, trong đó người nghèo, người dân tộc thiểu số và người di cư
ít có khả năng tiếp cận hơn.
Báo cáo “Chuyển đổi thị trường và an sinh xã hội ở Việt Nam”, chủ
biên Lê Bạch Dương và Khuất Thu Hồng – Viện Nghiên cứu phát triển xã hội
3
Oxfam và AAV, Theo dõi nghèo đô thị theo phương pháp cùng tham gia, báo cáo tổng hợp 5 năm, 2012
11
(2008) cho thấy người dân di cư không chỉ bị cô lập về mặt xã hội mà còn bị
cô lập về mặt không gian bởi họ phải sống trong những nơi không có đủ nhà ở
và không được tiếp cận đầy đủ với nước sạch và vệ sinh. Thực trạng này một
phần là do tác động của mục đích tiết kiệm cao trong điều kiện thu nhập thấp
của người di cư, nhưng phần lớn là do các chính sách hiện hành đang thành
tăng cũng làm giảm mạnh tiền tiết kiệm và tiền gửi về nhà, gây bất ổn nghề
nghiệp và căng thẳng trong quan hệ lao động của người nhập cư. Liên kết
nông thôn - thành thị rất quan trọng với giảm nghèo nông thôn, do đó khó
khăn của người nhập cư sẽ ảnh hưởng bất lợi đến giảm nghèo bền vững trên
bình diện cả nước.
Nhìn chung, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về nhóm đối tượng
lao động nhập cư. Trên đây là một số công trình nghiên cứu về thực trạng của
di cư từ nông thôn lên thành thị, những thuận lợi và khó khăn của lao động
nhập cư, đặc điểm của nhóm lao động nhập cư, mức độ tiếp cận của họ đối với
hệ thống an sinh xã hội, cơ sở hạ tầng tại các điểm đến. Đây là nguồn tài liệu
giúp tác giả có thể tiếp thu, kế thừa khi xây dựng cơ sở lý luận và quá trình
thực tiễn nghiên cứu để hoàn thiện luận văn của mình.
3.2. Những nghiên cứu về dịch vụ y tế của lao động nhập cư
Báo cáo “Sức khỏe Sinh sản cho Lao động nhập cư” của UNFPA
(2008) nhận thấy, hiểu biết của công nhân về sức khỏe sinh sản có nhiều hạn
chế, thậm chí nhiều đối tượng phỏng vấn chưa từng nghe tới cụm từ sức khỏe
sinh sản. Các dịch vụ hiện có chưa sẵn sàn và chưa đủ khả năng đáp ứng được
nhu cầu về thông tin, kiến thức cũng như nhu cầu dịch vụ sức khỏe sinh sản
của người nhập cư lao động, đặc biệt là những người trẻ tuổi.
Theo “Báo cáo Dân số và Phát triển tại Việt Nam: Hướng tới một
chiến lược mới 2011-2020” của UNFPA (2009), người di cư cho biết họ vẫn
gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế hay giáo dục cho con em họ.
Việc đăng ký tạm trú chính thức ở nơi ở mới cũng không phải dễ dàng và điều
13
này có thể có những hệ quả nhất định; người nhập cư thường khó vay được
tiền ngân hàng và không có tiền gửi tiết kiệm, bị nhiều hạn chế trong việc tiếp
cận các chế độ an sinh xã hội cũng như các dịch vụ xã hội y tế, giáo dục tại
địa phương cư trú. Ngoài ra, một vấn đề liên quan khác là người nhập cư là
10.Lê Ngọc Hùng (2011), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, nhà xuất bản
Đại học Quốc Gia Hà Nội;
11.Vũ Quốc Hương (2002), Di dân tự do từ nông thôn đến đô thị Hà Nội
và ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội của nó;
12.Vũ Thị Hoàng Lan (2012), Tìm hiểu rào cản tiếp cận dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản của phụ nữ di cư và các mô hình can thiệp, Tạp chí
Y tế công cộng, số 25;
13.Nguyễn Thanh Liêm, Hà Anh Đức và Peter Miller (2013), Thực trạng
sức khỏe và sử dụng dịch vụ y tế của người nghèo, đồng bào dân tộc
thiểu số và phụ nữ tại Thái Nguyên, Nhà xuất bản văn hóa thông tin;
14.PGS.TS. Nguyễn Đình Long, TS. Nguyễn Thị Minh Phượng (2013),
Lao động nông thôn di cư ra thành thị: Thực trạng và khuyến nghị, Báo
Kinh tế và Phát triển, số 193;
15.PGS.TS. Nguyễn Đình Long và TS. Nguyễn Thị Minh Phượng (tháng
7/2013), Lao động nông thôn di cư ra thành thị: Thực trạng và khuyến
nghị, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 193;
16.TS. Lưu Bích Ngọc (2012), Tác động của di dân thanh niên đến khu
vực phi chính thức tại Hà Nội trong phát triển Kinh tế - Xã hội tại nơi
đi và nơi đến, Tạp chí xã hội học, số 1;
17.TS.Lưu Bích Ngọc và PGS.TS. Nguyễn Thị Thiềng (2010), Kiến thức,
thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe của thanh niên di cư làm việc
trong khu vực phi chính thức tại Hà Nội , Tạp chí xã hội học, số 4;
18.PGS.TS. Hoàng Bá Thịnh (2010), Xã hội học sức khỏe, Nhà xuất bản
15
Đại học Quốc gia Hà Nội;
19.ThS. Phạm Thanh Thôi (2013), Đời sống xã hội của thanh niên nhập
cư lao động phổ thông tại các cơ sở sản xuất nhỏ ở TP. Hồ Chí Minh,
định tính tại Quy Nhơn, Bình Định;
32.UNFPA (2009), Dân số vuà Phát triển tại Việt Nam: Hướng tới một
chiến lược mới 2011-2020;
33.UNDP (2010), Báo cáo Đánh giá nghèo đô thị ở Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh;
34.UNDP (2010), Di cư trong nước và Phát triển kinh tế xã hội ở Việt
Nam: Kêu gọi hành động;
35.Luật Khám bệnh chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
36.Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày
14/3/2008 về Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh
tế;
37.Từ điển Tiếng Việt (2004) NXB Đà Nẵng;
38. http://vi.wikipedia.org/wiki/Khu_c%C3%B4ng_nghi%E1%BB%87p;
39.http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BB%B1_ti%E1%BA%BFp_c%E1
%BA%ADn;
40.http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungcackhuco
ngng;hiepkhuchexuat?categoryId=879&articleId=10001189
17
18