Header Page 1 of 16.
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KHOA HC X HI V NHN VN
-----***-----
PHAN TH THY H
Những yếu tố tác động đến việc tiếp cận dịch vụ
y tế của hộ nghèo ở thành thị
(Nghiờn cu ti thnh ph Vinh tnh Ngh An)
Chuyờn ngnh : Xó hi hc
Mó s
: 60.31.30
LUN VN THC S X HI HC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Trnh Vn Tựng
H NI - 2015
Footer Page 1 of 16.
Header Page 2 of 16.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình, trƣớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn
đến Ban chủ nhiệm và các Thầy cô trong Khoa Xã hội học – Trƣờng Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện
3.1. Ý nghĩa lý luận .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................... Error! Bookmark not defined.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ....................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Mục đích nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
5. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ... Error! Bookmark not defined.
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
5.2. Khách thể nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
5.3. Phạm vi nghiên cứu ................................... Error! Bookmark not defined.
6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ..................... Error! Bookmark not defined.
6.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................... Error! Bookmark not defined.
6.2. Giả thuyết nghiên cứu................................ Error! Bookmark not defined.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
7.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu của đề tài ... Error! Bookmark not defined.
7.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý thông tin .. Error! Bookmark not defined.
7.3. Mẫu nghiên cứu ......................................... Error! Bookmark not defined.
8. Cấu trúc của luận văn........................................ Error! Bookmark not defined.
PHẦN NỘI DUNG ................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ... Error! Bookmark
not defined.
1.1. Một số khái niệm công cụ của đề tài ............. Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Dịch vụ y tế............................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Tiếp cận dịch vụ y tế .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Nghèo và chuẩn nghèo ........................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 3 of 16.
Header Page 4 of 16.
defined.
3.2. Một số yếu tố khác ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Các chính sách về y tế ............................ Error! Bookmark not defined.
Footer Page 4 of 16.
Header Page 5 of 16.
3.2.2. Mối quan hệ giữa các cơ sở y tế với việc tiếp cận dịch vụ y tế của hộ nghèo
............................................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 3...................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................... Error! Bookmark not defined.
1. KẾT LUẬN ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2. KHUYẾN NGHỊ ................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Footer Page 5 of 16.
Header Page 6 of 16.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT:
Bảo hiểm Y tế
BĐBV:
Biết đọc biết viết
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
UBND:
Ủy ban Nhân dân
WTO:
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
XHH:
Xã hội hóa
Footer Page 6 of 16.
Header Page 7 of 16.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bệnh trong 12 tháng qua ................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2. Tƣơng quan giữa loại bệnh và dịch vụ thuốc sử dụng ............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.1.Cách chữa trị chính khi các hộ nghèo mắc bệnh .. Error! Bookmark
not defined.
Biểu đồ 3.1.Tƣơng quan giữa số lần sử dụng các dịch vụ khám, dịch vụ chữa và
dịch vụ thuốc với bệnh trong 12 tháng qua ........ Error! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 3.2. So sánh tình hình bệnh tật trong tƣơng quan với các nhóm tuổi . Error!
Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.3. Trình độ học vấn của hộ nghèo ....... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.4.Tƣơng quan giữa nhóm việc làm với việc khám sức khỏe tổng quát
......................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.5. Tƣơng quan giữa số lƣợt bị bệnh với nghề nghiệp . Error! Bookmark
not defined.
Footer Page 8 of 16.
Header Page 9 of 16.
Biểu đồ 3.6. Tƣơng quan giữa số lƣợt sử dụng dịch vụ khám, dịch vụ chữa và dịch
vụ thuốc với nghề nghiệp ................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.7. Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh tại
các cơ sở y tế BHYT ......................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.8. Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh tại
các cơ sở y tế tƣ ................................ Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.9. Đánh giá của hộ nghèo về khoảng cách từ nhà đến các dịch vụ y tế có
BHYT............................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.10. Cảm nhận của hộ nghèo về khoảng cách từ nhà đến các dịch vụ y tế
không có BHYT ................................ Error! Bookmark not defined.
BHYT............................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.23. Sử dụng thẻ BHYT khi bị bệnh ..... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 10 of 16.
Header Page 11 of 16.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con ngƣời là trung tâm của sự phát triển. Sự cấu thành chất lƣợng của nhân tố con
ngƣời bao hàm nhiều mặt, trong đó yếu tố sức khỏe rất cơ bản. Yếu tố sức khỏe của nhân
dân có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế chính trị của mỗi quốc gia. Chủ Tịch Hồ
Chí Minh đã khẳng định: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nƣớc nhà, gây đời sống mới, việc
gì cũng cần có sức khỏe mới thành công”, “Dân cƣờng thì quốc thịnh”, “sức khỏe của
nhân dân có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
[46].Ngƣời dân có sức khỏe tốt sẽ làm tăng khả năng lao động, tạo ra nguồn của cải cho
đất nƣớc và ngƣợc lại. Thế nhƣng, một tỷ lệ lớn dân số trên thế giới vẫn đang phải sống
trong tình trạng thiếu thốn về nhà ở, lƣơng thực, thực phẩm, nguồn nƣớc sạch, vệ sinh
môi trƣờng không đảm bảo. Điều này đã tác động tiêu cực đến sức khỏe của ngƣời dân.
Bên cạnh đó, sự phân biệt đối xử giữa các nhóm ngƣời khác nhau trong xã hội vẫn đang
tồn tại và tiếp tục thắng thế, dẫn đến sự mất cân bằng về chất lƣợng cuộc sống, trong đó
có sự không ngang bằng nhau về tiếp cận các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe.
Sau Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Việt Nam chuyển từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng dƣới sự quản lý của nhà
nƣớc. Những thành tựu về tăng trƣởng kinh tế, phát triển văn hóa xã hội cùng với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật trong thời gian qua đã và đang làm thay đổi một cách rõ rệt
cuộc sống của mỗi gia đình Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia
tăng về khoảng cách thu nhập của các nhóm dân cƣ, tạo nên bức tranh về sự phân hóa
giàu nghèo trong xã hội. Bên cạnh một bộ phận dân cƣ ngày càng trở nên giàu có thì vẫn
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Những yếu tố tác động đến việc tiếp
cận dịch vụ y tế của hộ nghèo ở thành thị” (nghiên cứu tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An)
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
Qua nghiên cứu này, chúng tôi muốn làm rõ bức tranh về thực trạng tiếp cận dịch
vụ y tế của hộ nghèo ở thành thị, làm rõ những yếu tố tác động đến việc tiếp cận các dịch
vụ y tế của hộ nghèo. Từ đó đƣa ra những kiến nghị điều chỉnh hay thay đổi các chính
sách đối với hộ nghèo nhằm nâng cao và cải thiện chất lƣợng cuộc sống trƣớc hết cho các
hộ nghèo ở thành phố Vinh cũng nhƣ trợ giúp cho các nhóm tƣơng tự. Điều này mang
tính nhân văn sâu sắc, phù hợp với chủ trƣơng chung của Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ kế
hoạch cụ thể của chính quyền thành phố: xây dựng thành phố Vinh xứng tầm là đô thị
loại I của vùng Bắc Trung Bộ nói riêng và cả nƣớc nói chung.
Footer Page 12 of 16.
Header Page 13 of 16.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về sức khỏe và dịch vụ y tế cho ngƣời nghèo là một vấn đề đƣợc nhiều
tổ chức và nhà nghiên cứu trong nƣớc quan tâm.
Mang tính lý luận bàn về khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội, trong đó có dịch vụ y
tế, một số tác giả đã đi sâu luận bàn về cách dùng các phƣơng pháp tiếp cận xã hội học để
nhìn nhận các vấn về y tế và việc tiếp cận các dịch vụ y tế.
Tác giả Nguyễn Bá Ngọc, Bùi Xuân Dự đã phân tích, luận giải và đƣa ra khung lý
thuyết nghiên cứu khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội nhằm tạo nền tảng cho các nội dung
nghiên cứu tiếp theo cũng nhƣ các ứng dụng vào thiết kế, thực hiện chính sách xã hội.
Khung lý thuyết nghiên cứu khả năng tiếp cận nhìn từ quan hệ tiếp cận của ngƣời dân đến
dịch vụ xã hội bao gồm yếu tố chính sách và hệ thống cung cấp dịch vụ, hai yếu tố này
đều nằm ở phía cung và yếu tố nhóm đối tƣợng (ngƣời dân) bao gồm đặc điểm của nhóm
đối tƣợng và sự thỏa mãn mà đối tƣợng cảm nhận ở phía cầu [62].
khám chữa bệnh,…Đây là các yếu tố môi trƣờng tác động đến hoạt động của y
tế. Cũng có thể coi đây là các biến số can thiệp theo quan điểm toán logic.
(2)
Đầu vào của hệ thống y tế. Là các yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động y tế,
là nguồn năng lƣợng của hệ thống và là các biến số độc lập trong toán học. Đầu
vào của hệ thống y tế có thể là: cơ cấu tổ chức nghành y tế, nhân lực nghành y
tế; cộng đồng dân cƣ và bệnh nhân; vấn đề trang thiết bị, cơ sở vật chất của
nghành y tế; vấn đề tài chính, nguồn thu chi, ngân sách chính phủ dành cho y
tế; hệ thống an sinh xã hội có liên quan; sự tham gia của cộng đồng,…
(3)
Đầu ra của hệ thống. Có hai loại đầu ra của hệ thống là đầu ra mong muốn và
đầu ra ngẫu nhiên. Đầu ra mong muốn có liên quan trực tiếp và tích cực tới
mục tiêu của hệ thống. Đó có thể là khả năng cung cấp dịch vụ y tế cho nhân
dân. Chất lƣợng y tế đƣợc cải thiện. Đó có thể là tăng cƣờng khả năng tiếp cận
và đảm bảo tính công bằng hiệu quả trong việc sử dụng dịch vụ y tế. Đầu ra
ngẫu nhiên là sản phẩm phụ của hệ thống.
(4)
Hệ thống thông tin. Có ba kênh thông tin chính của hệ thống. Kênh chính thức
qua sự kiểm soát của nhà nƣớc, đó là các số liệu thống kê, báo cáo hàng quý,
hàng năm… Kênh không chính thức có tổ chức, là các đánh giá, các nghiên
cứu điều tra tuy không phụ thuộc trực tiếp sự quả lỳ của nhà nƣớc nhƣng
thƣờng do một đơn vị, một cơ sở nào đó đứng ra chủ trì. Kênh không chính
thức phi tổ chức thƣờng là dƣ luận xã hội, phát ngôn cá nhân,..
khoảng cách về mức độ tiếp cận dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe của các nhóm ngƣời
trong xã hội, đặc biệt là giữa nhóm ngƣời giàu và nhóm ngƣời nghèo, giữa nhóm ngƣời ở
nông thôn và nhóm ngƣời ở đô thị.
Trong một số nghiên cứu tại Việt Nam, Ngân hàng Thế giới đã nhận định: Về cơ
bản, nghành y tế là hình ảnh thu nhỏ của xã hội, cho nên không có gì ngạc nhiên khi sự
gia tăng tình trạng bất bình đẳng về thu nhập nói chung giữa các cá nhân và giữa các
vùng ở Việt Nam gắn liền với công cuộc cải tổ và tự do hóa kinh tế đƣợc thể hiện trong
Footer Page 15 of 16.
Header Page 16 of 16.
nghành y tế dƣới hình thức những cách biệt ngày càng lớn trong khả năng tiếp cận DVYT
và trong các kết quả về sức khỏe [61].
Trịnh Hòa Bình và Thu Sa cũng chứng minh rằng: Trong khung cảnh xã hội của
một đất nƣớc đang phát triển, ngƣời nghèo bao giờ cũng là tầng lớp chịu nhiều thiệt thòi
nhất. Họ ít có cơ hội để vƣơn lên một cuộc sống khá giả hơn. Vì vậy họ cũng là tầng lớp
chịu nhiều bất bình đẳng về chăm sóc sức khỏe. Đó là hậu quả tất nhiên về mặt xã hội
của tăng trƣởng kinh tế khi các chính sách xã hội chƣa đƣợc coi trọng [8].
Các tác giả Phạm Huy Dũng, Đoàn Thị Kim Chúc, Hồ Đăng Phúc, Hoàng Văn
Minh, Nguyễn Xuân Thành một lần nữa mô tả cho chúng ta thấy bức tranh bất bình đẳng
trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế và đƣa ra các khuyến nghị cho việc tiến hành các can
thiệp cần thiết nhằm đem lại lợi ích cho nhóm nghèo và cận nghèo. Kết quả nghiên cứu
cho thấy có sự chênh lệch về tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc bệnh và khả năng tiếp cận các dịch
vụ y tế giữa các nhóm xã hội khác nhau. Nhóm nghèo, cận nghèo có tỷ lệ tử vong cao
hơn nhƣng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế lại thấp hơn các nhóm khá, giàu. Tất cả các
nhóm xã hội sử dụng dịch vụ y tế tƣ nhân cao gấp 3 lần dịch vụ y tế công. [30]
Trƣớc thực trạng về việc tiếp cận các dịch vụ y tế nhƣ vậy, nổi lên một số phân
tích và nhận định về các yếu tố tác động đến việc tiếp cận, đặc biệt là việc tiếp cận dịch
vụ y tế của nhóm ngƣời nghèo.
cách từ nhà đến các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế có tác động đến việc tiếp cận dịch vụ y tế
của ngƣời dân. Kết quả Điều tra y tế quốc gia 2003 (NVHS)chỉ ra khoảng cách từ nhà
bệnh nhân đến bệnh viện huyện/ thành phố là 8,8 km thấp hơn nhiều so với khoảng cách
đến bệnh viện tỉnh (27,9 km) và bệnh viện khu vực trung ƣơng (91,9 km) [15]. Nghiên
cứu này đã chứng minh khoảng cách gần là một ƣu thế của bệnh viện huyện đối với
ngƣời dân cần tiếp cận dịch vụ y tế có chất lƣợng ở các vùng nông thôn, đặc biệt là ngƣời
nghèo.
Bên cạnh các yếu tố về thu nhập, khoảng cách địa lý một số nhà nghiên cứu còn
nhận diện hai yếu tố khác là: điều kiện cơ sở vật chất và thái độ của nhân viên y tế. Các
nhà nghiên cứu chỉ rõ: “số ngƣời nghèo đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế khám bảo
hiểm y tế năm nay đã tăng so với năm trƣớc nhƣng mức độ hài lòng với các dịch vụ y tế
của các bệnh nhân khám bảo hiểm y tế lại thấp hơn bệnh nhân tự trả phí. Hai nguyên do
chủ yếu của vấn đề trên là điều kiện cơ sở vật chất và thái độ của nhân viên y tế”[26].
Tác giả Đàm Viết Cƣơng và cộng sự lại nhận định: thủ tục hành chính rƣờm rà,
quá trình thực hiện bảo hiểm y tế trong chăm sóc sức khỏe, các hoạt động truyền thông
Footer Page 17 of 16.
Header Page 18 of 16.
kiến thức về vấn đề sức khỏe chƣa hiệu quả, khó khăn về giao thông,…cũng là một trong
số những rào cản chính có ảnh hƣởng tới khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của ngƣời
nghèo[24].
Nhƣ vậy, ngoài yếu tố thu nhập thuộc về bản thân hộ nghèo, thì một số các yếu tố
khác đƣợc các nghiên cứu nhận diện là khoảng cách, điều kiện cơ sở vật chất y tế, thái độ
phục vụ của nhân viên y tế, thủ tục hành chính rƣờm rà, quá trình thực hiện bảo hiểm y tế
trong chăm sóc sức khỏe, các hoạt động truyền thông kiến thức về vấn đề sức khỏe chƣa
hiệu quả, khó khăn về giao thông,…lại thuộc về nhóm cung cấp dịch vụ y tế.
Tiếp đó, nhóm yếu tố chính sách xã hội cũng là một yếu tố đƣợc nhiều nhà nghiên cứu
nhắc đến khi luận bàn về sự tác động đến việc tiếp cận dịch vụ y tế của ngƣời nghèo.
quỹ đối với việc giảm ghánh nặng tài chính cho ngƣời nghèo, kết quả nghiên cứu cho
thấy tác động tích cực của việc triển khai quỹ KCB cho ngƣời nghèo, mức độ sử dụng
dịch vụ y tế của ngƣời nghèo tăng lên và gánh nặng tài chính y tế với ngƣời nghèo giảm
đi. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, vẫn còn một số điểm hạn chế trong
việc triển khai quỹ khám chữa bệnh cho ngƣời nghèo, nhất là vấn đề truyền thông, nâng
cao nhận thức và năng lực hành động. Vì vậy, cần nâng cao hơn nữa vấn đề truyền thông
thay đổi nhận thức và hành vi của những đối tƣợng có liên quan đến việc thực hiện chính
sách bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo, trong đó, đối tƣợng trực tiếp là ngƣời nghèo để họ
có nhận thức đúng đắn và đầy đủ hơn về chính sách bảo hiểm y tế và thụ hƣởng chính
sách một cách hợp lý và hiệu quả hơn[25].
Cũng tác giả Đàm Viết Cƣơng và cộng sự đã đánh giá: Tác động của quỹ khám
chữa bệnh cho ngƣời nghèo có tác động tích cực tới việc chăm sóc sức khỏe trong việc
nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cũng nhƣ giảm ghánh nặng tài chính
cho nhóm đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi. Tuy nhiên, hiệu quả của việc triển khai hoạt động
của quỹ trong cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho ngƣời nghèo còn hạn chế. Sau quá
trá trình nghiên cứu, đề tài đã đƣa ra những khuyến nghị cụ thể:
-
Tăng cƣờng thực hiện chƣơng trình xóa đói giảm nghèo
-
Áp dụng hệ thống tài chính y tế hiệu quả hơn để hỗ trợ các nhóm ngƣời nghèo
và cận nghèo có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế tốt hơn và đảm bảo công
bằng, bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh.
Việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo trong khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe chính là một trong những hình thức nhằm đảm bảo quyền lợi của ngƣời nghèo trong
việc tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện kinh tế của họ còn gặp
Footer Page 19 of 16.
tiếp cận dịch vụ y tế. Tuy nhiên, công tác bảo hiểm cho ngƣời nghèo cần cải thiện một số
khía cạnh sau:
Footer Page 20 of 16.
Header Page 21 of 16.
-
Thẻ bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo không nên phân biệt rõ hộ nghèo vì trên thực
tế, “nhãn mác” này có gây tác động tâm lý không tích cực cho cả ngƣời sử dụng và
cả ngƣời cung cấp dịch vụ y tế.
-
Nguyên tắc đồng chi trả của bảo hiểm (theo luật bảo hiểm y tế - có hiệu lực từ
2010) đối với các hộ nghèo sẽ thực sự là gánh nặng lớn. Vậy, cần có chính sách hỗ
trợ ngƣời nghèo trong một số bệnh đòi hỏi chi phí cao[1].
Nhóm giải pháp thứ hai đƣợc nhận diện và đề xuất là nhóm giải pháp về chính
sách thu viện phí tại các cơ sở y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
ActionAid Việt Nam và đối tác (2010), báo cáo nghiên cứu Tiếp cận của ngƣời
nghèo đến dịch vụ y tế và giáo dục trong bối cảnh xã hội hóa hoạt động y tế và
giáo dục tại Việt Nam
Trịnh Hòa Bình, Nguyễn Đức Chính (2001), Mấy vấn đề cần quan tâm hiện nay
của hệ thống CSSK, TC Xã hội học, số2/2001
8.
Trịnh Hòa Bình, Thu Sa (1995), Về CSSK và việc làm cho người nghèo ở Miền
Footer Page 21 of 16.
Header Page 22 of 16.
Nam, Tạp chí Xã hội học, số2/1995
9.
Bộ lao động – Thƣơng binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế (1999), Thông tƣ
liên tịch số 05/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT hƣớng dẫn việc thực hiện
Khám chữa bệnh đƣợc miễn nộp một phần viện phí đối với ngƣời thuộc diện quá
nghèo quy định tại nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ
10.
Bộ lao động – Thƣơng binh và Xã hội (1995), Thông tƣ số 27/LĐTBXH-TT ngày
24 tháng 10 năm 1995 về việc hƣớng dẫn việc cấp giấy chứng nhận cho các đối
tƣợng đƣợc miễn nộp một phần viện phí khi đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế
của nhà nƣớc
11.
Bộ lao động – Thƣơng binh và Xã hội (2001), Quyết định số 1143/2008/QĐLĐTBXH về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001 -2005
Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1994), Nghị định số 95/CP
ngày 27 tháng 8 năm 1994 về việc thu một phần viện phí
Footer Page 22 of 16.
Header Page 23 of 16.
20.
Chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định số
63/2005/NĐ – CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 về việc ban hành điều lệ Bảo hiểm y
tế
21.
Nguyễn Đức Chính (2002), tiếp cận hệ thống trong xã hội học y tế, tạp chí xã hội
học số 3, 2002
22. Lƣu Hoài Chuẩn và các cộng sự (2004), Đánh giá hiệu quả hoạt động của bác sĩ
tuyến xã/ phường tại một số địa phương, Đề tài khoa học cấp Bộ 2002 - 2003,
Viện chiến lƣợc và chính sách y tế, HàNội
23. Claude Evin (2004), Vì một sự tăng trưởng và xã hội công bằng, Diễn đàn Kinh tế
Việt - Pháp, Nxb Chính trị Quốc Gia, HàNội
24.
Đàm Viết Cƣơng (2007), “tình hình chăm sóc sức khỏe cho ngƣời nghèo tại năm
tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên”, NXB Viện Chiến lƣợt và chính sách Y tế
Footer Page 23 of 16.
Header Page 24 of 16.
tích khả năng chi trả cho y tế của người dân nhằm đề xuất mô hình huy động
tài chính y tế phù hợp, Viện Chiến lƣợc và Chính sách Y tế, Hà Nội
32. Phạm Huy Dũng, Nguyễn Kim Chúc, Nguyễn Khánh Phƣơng, Trần Thị Mai Oanh
(1999), Viện phí và người nghèo ở Việt Nam, Viện Chiến lƣợc và Chính sách Y
tế, Hà Nội
33.
Phạm Huy Dũng, Nguyễn Thị Kim Chúc, Hồ Đăng Phúc, Hoàng Văn Minh và
Nguyễn Xuân Thành (2002), “ Sự mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe và
trong việc sử dụng các dịch vụ y tế ở Ba Vì, Hà Tây”, NXB Đại học y Hà Nội
34.
Trƣơng Việt dũng, Nguyễn Duy Luật (2009), tổ chức và hệ thống y tế, NXB Đại
học Y hà nội, 2009
35.
Tô Duy Hợp (1996), đặc điểm tiếp cận hệ thống trong xã hội học, tạp chí xã hội
học số 4, 1996
36.
Tô Duy Hợp (1998), Bài giảng lý thuyết hệ thống, sách tham khảo cho sinh viên
cao học, viện xã hội học, 1998.
http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn
39. Trịnh Minh Hoan (2004), Vai trò y tế tư nhân qua nghiên cứu trường hợp tại
thành phố Đà Nẵng, Luận án tiến sĩ Xã hội học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ
ChíMinh
40. Lê Quang Hoành (2001), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và công bằng
trong KCB cho người nghèo, Tạp chí Chính sách y tế, số 3 ra ngày15/08/2001
41.
Lê Quang Hoành, Trần Thị Mai Oanh, Phan Hồng Vân, Nguyễn Thị Thắng,
(2000), “ Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo trong giai đoạn hiện nay”, NXB
Viện chiến lƣợc và Chính sách Y tế năm 2000
42.
Hội đồng quản trị của Hiệp hội nghiên cứu dịch vụ y tế (AHSR) (2000), nghiên
cứu dịch vụ y tế, https://www.nlm.nih.gov
43.
Hội đồng Bộ trƣởng (1992), Nghị định 299/HĐBT – 36 ngày 25 tháng 8 năm 1992
về “ Bảo hiểm y tế đối với các đơn vị doanh nghiệp liên doanh, các tổ chức, văn
Footer Page 24 of 16.
Header Page 25 of 16.
phòng đại diện của người nước ngoài, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam có thuê
lao động là người Việt Nam, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
học
tập
và
traođổi,http://thptchonthanh.com.vn
47. Phạm Mạnh Hùng (2013), Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác chăm sóc sức khỏe
nhân dân, http://thptchonthanh.com.vn
48. Phạm Mạnh Hùng, Lê Văn Trọng, Lê Văn Truyền, Nguyễn Văn Thƣởng (1999), Y tế
Việt Nam trong quá trình đổi mới, Nxb Y học, HàNội
49. Đặng Bội Hƣơng, BV huyện và việc tiếp cận dịch vụ KCB của người thu nhập
thấp ở nông thôn,http://www.hspi.org.vn/medjournals/vn.
50. Đặng Bội Hƣơng (2006), Đảm bảo CSSK cho người nghèo ở nông thôn Việt Nam
và Trung Quốc, Nxb Yhọc, Hà Nội
51. Đỗ Thiên Kính (2003), Phân hóa giàu - nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến
nâng cao mức sống cho người dânViệt Nam, Qua hai cuôc điều tra mức sống
dân cư Việt nam năm 1993, 1998, Nxb Khoa học xã hội, HàNội
52. Đỗ Thiên Kính (Chủ nhiệm đề tài) (2007), BBĐXH ở khu vực nông thôn hiện nay
(qua cách tiếp cận BBĐ về cơ hội), Đề tài cấp Viện, Viện Khoa học xã hội Việt
Nam, Viện Xã hội học
53.
Võ Thị Cẩm Ly, Phụ nữ nghèo ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An: thực trạng,
nguyên nhân và chiến lược thoát nghèo, luận văn thạc sĩ Xã hội học, Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.
54.
Levitt (1976) , tổ chức lại dịch vụ y tế quốc gia, https://www.bookdepository.com