TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẰNG
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG SỮA ĐỐI VỚI TRÁCH
NHIỆM XÃ HỘI (CSR) CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP CUNG CẤP SỮA Ở THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh – Thương Mại
Mã số ngành: 52340121
09 - 2013
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập ở trường, thực hiện và hoàn thành đề tài
luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ từ những người xung quanh. Trân trọng cám ơn sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của quý thầy cô bộ môn Quản trị kinh doanh thuộc khoa
Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô Châu Thị Lệ Duyên- người
đã trực tiếp hướng dẫn, đã luôn quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
Đồng thời, chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Trương Chí Tiến và những
kiến thức thầy đã truyền dạy qua những môn học của thầy. Những kiến thức
suốt ba năm học và quá trình làm luận văn sẽ là hàng trang cho tôi vững bước
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1. GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 3
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................ 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 3
1.5 Lược khảo tài liệu ............................................................................... 4
Chương 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........... 12
2.1 Cơ sở lý luận..................................................................................... 12
2.1.1 Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ................... 12
2.1.2 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder).................................. 22
2.1.3 Nhận thức .................................................................................. 24
2.1.4 Mô hình hành động hợp lí .......................................................... 27
2.2 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu .................................................... 27
2.3 Đề xuất mô hình lý thuyết nghiên cứu ............................................... 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu................................................................... 33
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................... 33
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu.................................................... 34
2.5 Quy trình nghiên cứu........................................................................ 39
Chương 3. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................ 40
3.1 Giới thiệu chung về thành phố Cần Thơ ............................................ 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên...................................................................... 40
3.1.2 Đặc điểm hành chính – xã hội .................................................... 41
3.1.3 Cơ sở hạ tầng ............................................................................. 41
6.1 Kết luận ............................................................................................ 68
6.2 Kiến nghị .......................................................................................... 68
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương ................................................ 69
6.2.3 Đối với tổ chức xã hội bảo vệ quyền lợi NTD ............................ 69
v
Tài liệu tham khảo....................................................................................... 70
Phụ lục........................................................................................................ 72
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thang đo lường các tiêu chí của nghiên cứu............................... 31
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Tp. Cần Thơ từ năm 2010 –
2013 43
Bảng 4.1 Thông tin cơ bản về đáp viên...................................................... 53
Bảng 4.2 Mức độ nhận biết các DN cung cấp sữa của NTD ...................... 55
Bảng 4.3 Nguồn thông tin về CSR mà người tiêu dùng sữa tiếp cận......... 57
Bảng 4.4 Quan điểm về CSR của NTD..................................................... 57
Bảng 4.5 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ........................................... 61
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố EFA.................................................. 62
vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình 3 lợi nhuận14
Hình 2.2 Kim tự tháp CSR của A.Carroll 15
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TP: Thành phố
GDP: Thu nhập bình quân đầu người
WCED: Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
IUCN: Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế
CoC (code of conduct): bộ quy tắc ứng xử
ILO: tiêu chuẩn của tổ chức lao động quốc tế
TNXH: Trách nhiệm xã hội
TRA: Thuyết hành động hợp lí
CN: Công nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
FMCG: Ngành hàng tiêu dùng nhanh
viii
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới phức tạp và quá trình toàn cầu hóa
diễn ra nhanh chóng thì doanh nghiệp đang đối mặt với những vấn đề nan giải là
làm sao vừa tăng trưởng được lợi nhuận vừa đảm bảo thực hiện được các trách
nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh (Nguyễn Tấn Vũ, 2012). Doanh nghiệp
cần có những cam kết thiết thực về việc phát triển kinh tế bền vững gắn liền với ý
thức bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống của con người đặc biệt là quá trình
thương mại hóa, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Thành phố Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của cả
nước và là trung tâm kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL. Trong những năm qua dù
là khu vực kinh tế mới nổi nhưng TP. Cần Thơ cũng đạt được nhiều thành tựu nổi
bật về kinh tế- xã hội, được đánh giá là thị trường hấp dẫn nhiều dự án đầu tư lớn
trong và ngoài nước, tập trung nhiều khu công nghiệp quy mô lớn với nhiều
doanh nghiệp sản xuất đang hoạt động có hiệu quả. Theo báo cáo số 61/BCUBND KKN, tình hình kinh tế - xã hội trong quý I năm 2013 của thành phố đã có
những tín hiệu khả quan, chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả bước
đầu khá quan trọng, các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng; ước quý I năm 2013, giá trị
tăng thêm GDP (giá so sánh 1994) tăng 8,29% so cùng kỳ; tính đến tháng 3/2013
thì thành phố có 57 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 879,9 triệu
USD. Ngoài ra, việc nhận thức về tầm quan trọng của CSR đối với doanh nghiệp
cải thiện hơn trong bối cảnh kinh tế thị trường khó khăn, doanh nghiệp phải đứng
trước nhiều vấn đề nan giải để tồn tại và phát triển nhưng theo nhận định chung
thì việc hiểu biết và thực hiện CSR của doanh nghiệp vẫn còn rất hạn chế. Theo
Lê Văn Chì (2010), các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu chạy theo lợi nhuận,
chưa gắn kết mục tiêu phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và các đóng góp
cho xã hội. Thời gian gần đây, hàng loạt vi phạm về môi trường, chất lượng vệ
sinh an toàn thực phẩm, sử dụng hóa chất độc hại ảnh hưởng sức khỏe người tiêu
dùng chưa được xử lí triệt để (Hoài Phương, 2010). Điển hình là rất nhiều thông
tin về nhiều loại sữa nhiễm độc chất melamine của Trung Quốc tràn lan trên thị
trường gây bức xúc cho người tiêu dùng ; đặt ra nhiều nghi vấn về nhận thức
CSR của các doanh nghiệp sữa trên thị trường Việt Nam hiện nay nói chung
(Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức, 2009), TP. Cần Thơ nói riêng. CSR là
một khái niệm rộng lớn, thách thức về đo lường (Nguyễn Tuấn Vũ, 2012). CSR
những giải pháp giúp NTD nâng cao mức độ nhận thức về CSR của DN cũng như
những giải pháp góp phần cho DN vừa phát triển bền vững vừa mang lại lợi ích
cho xã hội.
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình thực hiện CSR của các doanh nghiệp cung cấp sữa ở
Việt Nam.
- Tìm hiểu mức độ nhận thức của NTD về CSR của DN đối với doanh
nghiệp cung cấp sữa ở thành phố Cần Thơ theo hướng tiếp cận người tiêu dùng.
- Đánh giá mức độ quan trọng của 4 khía cạnh CSR của DN: CSR kinh tế,
CSR pháp lý, CSR đạo đức, CSR từ thiện trong nhận thức của NTD ở TP. Cần
Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao nhận thức của NTD về CSR của
DN, đưa ra một số đề xuất giúp DN nâng cao hình ảnh thương hiệu qua việc thực
hiện CSR.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình thực hiện CSR của các doanh nghiệp cung cấp sữa hiện nay ở
Việt Nam ra sao?
- Mức độ nhận thức của người tiêu dùng về CSR của DN đối với doanh
nghiệp cung cấp sữa ở TP. Cần Thơ như thế nào?
- Mức độ quan trọng của 4 khía cạnh CSR của DN: CSR kinh tế, CSR
pháp lý, CSR đạo đức, CSR từ thiện ra sao đối với nhận thức của NTD ở TP. Cần
Thơ?
- Làm thế nào đề nâng cao nhận thức của NTD về CSR của DN. Để có
nhận thức tốt của người tiêu dùng về thương hiệu của doanh nghiệp thì cần giải
pháp nào để doanh nghiệp thực hiện CSR hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013
- Số liệu thông kê trong 4 năm : 2009, 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm
2013.
1.4.3
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhận thức của người tiêu dùng sữa về CSR của doanh
nghiệp cung cấp sữa ở TP. Cần Thơ. Qua đó, đánh giá được mức độ nhận thức
của NTD về các hoạt động CSR của DN.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nghiên cứu của Châu Thị Lệ Duyên (2012) về Thực trạng nhận thức
đạo đức kinh doanh của sinh viên chuyên ngành kinh tế tại khoa Kinh Tế &
Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu muốn đánh giá
sinh viên kinh tế nhận thức như thế nào đối với vấn đề đạo đức trong kinh doanh
để từ đó nhà trường có những tác động kịp thời điều chỉnh nhận thức của họ hoặc
có những chương tình đào tạo giúp họ có được sự nhận thức đúng đắn về vấn đề
đạo đức trong kinh doanh hiện nay, là nền tảng tạo ra những doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh theo chuẩn mực đạo đức hơn trong tương lai. Tác giả chọn
phương pháp thu thập mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 200 thông qua việc phỏng vấn
sinh viên chuyên ngành kinh tế tại các nhà học trong phạm vi Trường Đại học
Cần Thơ. Theo nghiên cứu nhận thức về đạo đức kinh doanh được thể hiện qua
các phương diện sau:
+ Đạo đức trong kinh doanh về phương diện pháp luật và đối xử đúng mực
đối với đối thủ cạnh tranh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4
Về thái độ phân biệt đối xử của doanh nghiệp với người lao động, thì chỉ có 25%
nhận thức đúng đắn về điều này khi chọn phương án “ Họ không tôn trọng người
lao động”
Vấn đề về bảo vệ môi trường thì nhận thấy rằng có tới 46% chưa nhận thức được
vấn đề bảo vệ môi trường vì sinh viên cho rằng “do sự lỏng lẻo của pháp luật VN
nên họ có thể tận dụng cơ hội”. Như vậy không phù hợp với đạo đức kinh doanh
về phương diện bảo vệ môi trường.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có tới 95% sinh viên đều nghe đến khái niệm
về đạo đức kinh doanh nhưng hầu hết trong nhận thức của sinh viên thì hầu hết
các sinh viên nhận thức chưa đúng mực về đạo đức kinh doanh cụ thể ở từng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
5
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
phương diện, đặc biệt có những phương diện hơn 50% sinh viên cho rằng cư xử
như thế là điều bình thường. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì cũng có những sinh viên
có nhận thức rất sâu sắc về đạo đức kinh doanh nhưng con số này chỉ chiếm một
tỷ lệ rất nhỏ trong đa số các phương diện tính trung bình chưa hơn 20%.
Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi Ki-Hoon Lee & Dongyoung
Shin (2008) về Consumers’ responses to CSR activities: The linkage between
increased awareness and purchase intention nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa
nhận thức NTD với các hoạt động CSR của DN và ý định mua hàng của họ.
Nghiên cứu được tiến hành khảo sát 250 NTD ở Hàn Quốc. Sau quá trình chọn
lọc lại đã có tổng cộng 215 mẫu được sử dụng trong nghiên cứu, độ tuổi khảo sát
6
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
– 2012. Ngoài ra, đề tài cũng đề cập đến vai trò quản lý của chính phủ trong việc
quản lí các hoạt động CSR. Kết quả nghiên cứu nhằm làm rõ tầm quan trọng của
việc thực hiện CSR trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Đồng thời,
sử dụng lập luận theo phương pháp quy nạp với phương pháp định tính dựa trên
các báo cáo của công ty, các trang web liên quan và dữ liệu thu thập được từ việc
phỏng vấn thực tế 2 người đứng đầu mảng Marketing của tập đoàn Vinamilk và
Kinh Đô. Tác giả chủ yếu phân tích các yếu tố liên quan đến năng lực và kỹ năng
lãnh đạo trong CSR qua các giai đoạn: giai đoạn quyết định, giai đoạn xây dựng
và giai đoạn cam kết và 3 khía cạnh của CSR bao gồm: kinh tế, đóng góp xã hội
và môi trường.
+ CSR kinh tế: thể hiện trong quá trình sản xuất, dịch vụ sau bán hàng, sự hài
lòng của khách hàng, sự tin cậy giữa các nhà cung cấp và đối tác. Nếu câu hỏi là
nhận được ý kiến phản hồi từ hệ thống khiếu nại thì có đến 75% chọn sẽ phải
điều chỉnh lại sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng và 68% cam kết sẽ thanh toán
đúng hạn. Theo mô hình thực hành CSR phổ biến nhất (Santos, M.2011, 494) đưa
ra các nhóm nhân tố về CSR kinh tế như sau:
Khách hàng : (1) sản phẩm/dịch vụ nhu cầu phù hợp khách hàng
(2) hệ thống xử lý đơn khiếu nại
7
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
+ CSR môi trường: theo nghiên cứu của (Santos, 2011) thì nỗ lực thực hiện
CSR của các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chủ yếu là do tự nguyện hội nhập
mà đáp ứng các khuôn khổ pháp lý, nhu cầu thị trường và có khả năng tìm kiếm
lợi thế cạnh tranh. Theo nghiên cứu thì việc tham gia vào nhiều hoạt động là làm
giảm tác động của “ô nhiễm và lãng phí” hơn là “hệ thống quản lý môi trường”.
The importance of corporate social responsibility on consumer
behavior in Malaysia được thực hiện bởi một nhóm nghiên cứu của Rahizah
Abd Rahim et al (2011) nhằm xem xét ảnh hưởng của CSR đến hành vi mua của
người tiêu dùng Malaysia và NTD có cân nhắc các chiến lược CSR của công ty
trước khi quyết định mua sản phẩm và dịch vụ hay không? Theo tác giả nhận
định mức độ nhận thức tăng lên thông qua giáo dục tốt hơn và ảnh hưởng từ sự
phát triển của các phương tiện truyền thông và đến một mức độ nhất định, mức
độ tham gia của doanh nghiệp về CSR cũng có tác dụng nhất định đến hành vi
mua hàng của NTD. Tác giả tiến hành khảo sát với 220 người tiêu dùng của
Malaysia tại 5 khu vực gồm: Johor, Perak, Selangor, Sabah and Sarawak. Trong
đó có 193 bảng khảo sát đạt yêu cầu và tiến hành phân tích dữ liệu. Bảng câu hỏi
gồm 3 phần chính:
Phần thứ nhất: gồm các câu hỏi liên quan đến sự hiểu biết của đáp viên
về CSR thông qua đó để loại những bảng khảo sát mà đáp viên không có
kiến thức về CSR.
Phần thứ 2: sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ “1” là “rất không đồng
ý” đến “5” là “hoàn toàn đồng ý” với các phát biểu về hành vi tiêu dùng
đối với các hoạt động CSR của các doanh nghiệp dựa trên kim tự tháp
đặc biệt là trong các dự án nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng . Tác
giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính (MLR) để đo lường ảnh hưởng của sự
liên kết giữa hành vi tiêu dùng và các hoạt động CSR. Đồng thời, nó giúp xác
định tỷ lệ phần trăm sự khác biệt của 4 phạm vi CSR để giải thích phần lớn hành
vi của người tiêu dùng. Thông qua chỉ số R cho thấy rằng hành vi tiêu dùng còn
chịu ảnh hưởng của nhiều biến khác như giá cả, chiến lược marketing, sản phẩm
thay thế. Tiếp theo sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định ý nghĩa
của 4 thành phần của CSR đến hành vi người tiêu dùng. Kết quả của nghiên cứu
này phù hợp với nghiên cứu của Sen và Bhattacharya (2001), người đã chỉ ra
rằng CSR trực tiếp ảnh hưởng đến ý định của người tiêu dùng để mua sản phẩm
của công ty, cho biết người tiêu dùng mong đợi các công ty cung cấp thông tin về
những gì họ làm và sẽ hỗ trợ các công ty mà theo đuổi các sáng kiến CSR. Mặt
khác, kết quả cũng phù hợp với nghiên cứu của Mohr, Webb và Harris (2001),
chỉ ra rằng CSR có một tác động đáng kể trên phản ứng của người tiêu dùng. Kết
quả phù hợp với nghiên cứu của Creyer và Ross (1997), người đã chỉ ra rằng
người tiêu dùng coi hành vi đạo đức là một yếu tố quan trọng trong mua quyết
định. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy sự khác biệt so với kim tự tháp CSR
của Caroll(1991), ở nghiên cứu này thành phần kinh tế vẫn ưu tiên hàng đầu
nhưng tiếp theo là đóng góp cho xã hội, mới tới thành phần đạo đức và trách
nhiệm pháp lý.
Nghiên cứu về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – nhận thức và
phản ứng người tiêu dùng do Nguyễn Tấn Vũ thực hiện năm 2012 nhằm kiểm
tra CSR có ảnh hưởng tích cực đến phản ứng người tiêu dùng và tính chất nào
của CSR (tự nguyện hay bắt buộc) tác động mạnh hơn, cụ thể với tập đoàn
Cocacola. Tác giả chọn mô hình CSR của Dahlsrud (2006): kinh tế, các bên hữu
quan, xã hội, môi trường và từ thiện vì tính khách quan và đã sử dụng trong
ngành nước giải khát với định hướng nghiên cứu CSR trong 2 lĩnh vực môi
trường và từ thiện. Nghiên cứu phân tích 2 nghiên cứu điển hình về CSR đối với
ngành thực phẩm và giải khát :
+ Nghiên cứu của Carolina tại Nhật Bản (2009)
ty được báo cáo là có CSR thì CSR ở phạm vi đóng góp cộng đồng chiếm tỷ lệ
cao nhất ( 12,8%) môi trường đúng thứ hai với 5,1% ( Chan Shirley, Ang Gaik
Suan, Chan Pau Leng, 2009).
Như vậy CSR chủ yếu tập trung vào phạm vi : từ thiện (hay đóng góp cho cộng
đồng) và môi trường.
Tác giả sử dụng 3 thuộc tính của Mohr (2005) để đo lường thang đo Likert 5 mức
độ từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý) để đo lường CSR môi
trường. Đồng thời, sử dụng 3 thuộc tính của Mohr (2005) cùng với thuộc tính
“công ty sử dụng lao động địa phương” để đo lường CSR đóng góp cho xã hội.
CSR kinh tế được đo lường trên 3 thuộc tính: lợi nhuận, thuế và giá cảm nhận.
Với 4 giả thuyết được đặt ra:
Giả thuyết 1 : CSR có ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với công ty
Giả thuyết 2 : CSR có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua sắm của người
tiêu dùng
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
10
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giả thuyết 3 : Có sự khác biệt giữa CSR kinh tế, môi trường và đóng góp
cho cộng đồng đến phản ứng của người tiêu dùng
Giả thuyết 4 : Người tiêu dùng có thái độ tích cực với công ty sẽ sẵn
sàng mua sản phẩm của công ty
Với dữ liệu thu thập được qua phỏng vấn trực tiếp 200 khách hàng với bảng câu
hỏi gồm 3 phần:
2013). Sau đây là một số khái niệm CSR tiêu biểu:
Năm 1970, trong cuốn sách “Capitalism and Freedom”, nhà kinh tế
học Milton Friedman đã viết: “Có một và chỉ một trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp – đó là sử dụng nguồn tài nguyên của mình và tham gia vào
các hoạt động nhằm tăng lợi nhuận của mình miễn sao nó vẫn tuân theo các
luật chơi, nghĩa là tham gia cạnh tranh công khai và tự do, không lừa gạt hay
gian lận”. Với ý kiến của Friedman, chỉ xét ở góc độ phạm vi hẹp là mang đến
lợi ích cho bản thân doanh nghiệp chứ chưa phát huy được lợi thế của chuẩn mực
đạo đức kinh doanh vào trong DN.
Năm 1953, Bowen – Người được xem là khởi xướng đầu tiên về CSR sau
khi công bố chuyên đề “ Trách nhiệm xã hội của những nhà kinh doanh”, các nhà
nghiên cứu và những người làm kinh doanh đã và đang kêu gọi doanh nghiệp hãy
hành động có trách nhiệm với xã hội, bởi vì “không còn nghi ngờ gì nữa, nguyên
tắc xử thế của ngày hôm nay có thể là luật định của ngày hôm sau” (Gaski, 1999)
Một số khái niệm về CSR về sau lại hoàn chỉnh hơn và mở rộng phạm vi
không chỉ giới hạn trong doanh nghiệp và các tổ chức liên quan mà là doanh
nghiệp nên chú trọng đến những ảnh hưởng của mình đến các lĩnh vực của xã hội
( bảo vệ môi trường, quyền lao động, từ thiện – nhân đạo,…). Theo Prakash
Sethi, 1975 thì “ Trách nhiệm xã hội hàm ý nâng cao hành vi của DN lên một
mức độ phù hợp với các quy phạm, giá trị và kỳ vọng xã hội”
hay “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi của xã hội
về kinh tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện đối với các chức tại một thời điểm
nhất định” (Archie B Caroll, 1979).
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
12