TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Đoàn Hƣơng Giang
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
ĐOÀN HƢƠNG GIANG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO NGƢỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HÀ THÀNH
hoa Địa
ý, Trƣờng Đại học hoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, ph ng Tài nguyên
và Môi trƣờng huyện Thƣờng Tín, Ban bồi thƣờng và GPMB huyện Thƣờng Tín, Ban
Quản lý dự án huyện Thƣờng Tín, Ph ng Quản lý đô thị huyện và ngƣời sử dụng đất
nông nghiệp c đất bị thu hồi tại các xã Nhị
hê, Duyên Thái và Văn Tự đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đoàn Hƣơng Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ 2
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ................................................ 4
3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
5. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 6
6. ết cấu của luận văn ....................................................................................... 7
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI VIỆC ÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC ÀM CHO NGƢỜI DÂN HI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thƣờng Tín ..... 32
2.1.1. Vị trí địa lý .......................................................................................................... 32
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 36
2.2. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn huyện
Thƣờng Tín ....................................................................................................... 37
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện
Thƣờng Tín.................................................................................................................... 37
2.2.2. Đánh giá chung về nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện ............................... 41
2.3. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thƣờng Tín giai đoạn
2011 - 2016 ....................................................................................................... 42
2.3.1. Các dự án xây dựng Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp làng nghề thu hồi đất
nông nghiệp ................................................................................................................... 42
2.3.2. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn huyện ........................................ 43
2.4. .................................................................................................................... 45
Thực trạng thu hồi đất và GPMB qua dự án Cụm công nghiệp Duyên Thái, Cụm
công nghiệp làng nghề Văn Tự và dự án đƣờng trục liên xã tại xã Nhị Khê ........ 45
CHƢƠNG 3 .................................................................................................................. 53
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC ÀM CHO
NGƢỜI DÂN KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN THƢỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 53
3.2. Đánh giá chung về thực trạng công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và giải quyết việc
làm cho ngƣời dân khi thu hồi ở huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội ............. 60
3.3. Các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngƣời dân khi nhà nƣớc thu hồi
đất trên địa bàn huyện Thƣờng Tín .................................................................... 64
3.3.1. Thực hiện tốt các Quy hoạch đã đƣợc phê duyệt, làm cơ sở cho việc xây dựng
quy hoạch sử dụng đất và thu hồi đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ .................... 64
3.3.2. Giải pháp đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ đào tạo và chuyển đổi nghề cho ngƣời dân
ết quả tổng hợp phiếu thông tin chuyển đổi việc làm, hỗ trợ việc làm, thu
nhập và thời gian chuyển đổi việc làm……………………………………………….48
Biểu đồ 2.2: Thông tin về việc làm trƣớc và sau khi thu hồi đất……………………..51
Bảng 3.1: ết quả tổng hợp phiếu điều tra về mức độ hài l ng với mức độ tuyên truyền
……………………………………………………………………………….……….53
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra mức độ hài l ng về tiến độ GPMB và bồi
thƣờng của các dự án tại địa phƣơng………………………………………………...54
Bảng 3.3:
ết quả tổng hợp mức độ hài l ng về giá bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để phục vụ các dự án đầu tƣ tại địa phƣơng………………………………55
Bảng 3.4:
ết quả tổng hợp phiếu đánh giá mức độ hài lòng về trách nhiệm của cơ
quan hành chính nhà nƣớc trong việc giải quyết phản ánh, kiến nghị của ngƣời dân
trong vấn đề thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, giải quyết việc làm tại địa phƣơng……..56
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến qua kết quả điều tra mức độ hài l ng của ngƣời dân về toàn
bộ quá trình thu hồi đất nông nghiệp và hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho
các hộ dân c đất bị thu hồi …………………………………………………………...57
Bảng 3.6: Tổng hợp một số ý kiến và nguyện vọng của ngƣời sử dụng đất để nâng cao
hiệu quả công tác thu hồi đất, GPMB và giải quyết việc làm…………………………58
Bảng 3.7:
ết quả tổng hợp phiếu thông tin về lao động bị thu hồi đất và thực trạng
chuyển đổi việc làm sau thu hồi đất…………………………………………….……..59
1
Cơ quan hành chính
GPMB
Giải ph ng mặt bằng
GCN
Giấy chứng nhận
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHCN
hoa học công nghệ
KT-XH
inh tế, xã hội
NHNN
Ngân hàng Nhà Nƣớc
QSD
Quyền sử dụng
Hà Nội là thủ đô, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nƣớc và là nơi c
nền công nghiệp, du lịch, dịch vụ phát triển mạnh mẽ. Với tốc độ phát triển kinh tế - xã
hội nhanh ch ng, thủ đô Hà Nội ngày càng c nhiều dự án lớn, để thực hiện công tác
giải ph ng mặt bằng phục vụ các dự án đầu tƣ, di dời dân cƣ và giải quyết việc làm cho
những ngƣời lao động c đất bị thu hồi. Vấn đề này không phải là mới nhƣng n luôn
là vấn đề nan giải và mang đến nhiều bức xúc trong xã hội nhất do tính phức tạp của
nó.
Thƣờng Tín là một huyện mới sát nhập về Thủ đô Hà Nội (trƣớc đây Thƣờng Tín
là một huyện giáp ranh với Hà Nội, thuộc tỉnh Hà Tây cũ). Cũng nhƣ tình trạng chung
của cả nƣớc và Hà Nội, Thƣờng Tín cũng đã và đang giải quyết nhiều vấn đề bức xúc
mà những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại
hoá đặt ra, trong đ vấn đề giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, đặc
biệt ở những vùng c đất bị thu hồi là vấn đề c tính thời sự và khá nhạy cảm, cần
đƣợc giải quyết thoả đáng để đảm bảo công bằng và an ninh xã hội.
3
Từ những lý do đ , tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất
giải pháp giải quyết việc làm cho người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục tiêu
uận văn đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm của ngƣời
sử dụng đất và hiệu quả của công tác giải quyết việc làm khi nhà nƣớc thu hồi đất nông
nghiệp tại huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2016, để từ đ
một số giải pháp giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa
bàn nghiên cứu.
- Nhiệm vụ
Để thực hiện đƣợc mục đích và yêu cầu đặt ra, luận văn có những nhiệm vụ cụ
+ Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu:
Đây là phƣơng pháp nghiên cứu tổng hợp, sử dụng dữ liệu từ nguồn dữ liệu sẵn
có nhƣ sách vở, tài liệu sẵn có, đã đƣợc thu thập bởi các công trình nghiên cứu trƣớc đ
sau đ thu thập thêm thông tin dữ liệu sơ cấp nhằm có đƣợc những quan điểm riêng
xuất phát từ bổi cảnh đặc thù của địa bàn nghiên cứu.
Trên cơ sở thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu liên quan đến vấn đề
ngƣời sử dụng đất bị thu hồi đất nông nghiệp nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu nhƣ:
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của huyện Thƣờng Tín
giai đoạn 2011 – 2016 và định hƣớng phát triển đến năm 2020; Báo cáo quy hoạch sử
dụng đất huyện Thƣờng Tín giai đoạn 2010 – 2020; Báo cáo kết quả thực hiện công tác
giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Thƣờng tín từ năm 2011 - 2016.
+ Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học:
Điều tra, phỏng vấn hộ gia đình
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả tiến hành phát 150 phiếu
điều tra trên 03 địa bàn Duyên Thái, Văn Tự và Nhị
hê thông qua các hội nghị của
Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ và Đoàn thanh niên của 03 xã nghiên cứu, phỏng
vấn 150 hộ (trong đ xã Duyên Thái 50 phiếu, xã Nhị Khê 45 phiếu, xã Văn Tự 47
phiếu, 8 phiếu phát cho các Doanh nghiệp tại CCN Duyên Thái nhƣng không nhận
đƣợc phản hồi) bị thu hồi đất nông nghiệp cho các dự án xây dựng KCN, hạ tầng giao
5
thông trên địa bàn huyện nhằm thu thập thông tin về thực trạng việc làm trƣớc và sau
khi bị thu hồi đất nông nghiệp, tiếp cận các chính sách, dự án giải quyết việc làm, hỗ
trợ đào tạo nghề,…dự kiến về việc làm trong tƣơng lai cũng nhƣ những mong muốn
của họ trong công tác bồi thƣờng, hỗ trợ việc làm.
Phỏng vấn chuyên gia
động, việc làm và vấn đề “giải quyết việc làm” cho ngƣời dân khi nhà nƣớc thu hồi đất
nông nghiệp tại huyện Thƣờng Tín nói riêng và các địa bàn khác trên cả nƣớc nói
chung.
6. Kết cấu của luận văn
uận văn bao gồm các phần: Phần mở đầu, phần kết luận,danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục và 03 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chuyển đổi việc làm và giải quyết việc làm khi nhà nƣớc
thu hồi đất nông nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp cho quá trình công nghiệp hoá tại
huyện Thƣờng Tín giai đoạn 2011 – 2016.
Chƣơng 3: Thực trạng chuyển đổi việc làm, giải quyết việc làm cho ngƣời dân bị thu
hồi đất nông nghiệp tại huyện Thƣờng Tín và đề xuất giải pháp.
7
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI VIỆC LÀM
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN KHI NHÀ NƢỚC
THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời bị thu hồi đất
nông nghiệp ở nƣớc ta
Vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời dân khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp
trong bối cảnh đất nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa đã đƣợc rất nhiều các
nhà nghiên cứu quan tâm, nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh khác nhau. Qua tìm hiểu và
thu thập, tác giả đã tìm đƣợc một số đề tài có liên quan nhƣ:
- Đề tài của PTS. Nguyễn Hữu Dũng, PTS. Trần Hữu Trung (chủ biên) trong
cuốn sách: “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia Hà
Nội, 1997 có trình bày tổng quát về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp tiếp cận chính
sách việc làm và thực trạng việc làm ở Việt Nam hiện nay. Từ đ đƣa ra kiến nghị,
- Bài viết: “Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của cư dân vùng ven đô trong
quá trình đô thị hóa” của tác giả Đỗ Thị ệ Hằng đăng trên Tạp chí Tâm lý học số 3
(108), năm 2008 đã phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp và thu nhập
của ngƣời dân vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa của ba khu vực giáp nội thành Hà
Nội là Yên Sở, Yên Mỹ và Mỹ Đình[6].
- Bài viết “Một vài đặc điểm của hộ gia đình sau khi bị thu hồi quyền sử dụng
đất canh tác” của tác giả ê Thái Thị Băng Tâm, ThS Đại học
hoa học xã hội và
nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. đăng trên tạp chí Xã hội học số 3(115), xuất bản
2011[18].
Từ những tài liệu đã thu thập và tham khảo nói trên, tác giả nhận thấy rằng vấn
đề việc làm cho ngƣời dân khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án
đầu tƣ là một vấn đề an sinh xã hội cần đƣợc giải quyết thỏa đáng và phải phù hợp với
ý chí và nguyện vọng của đông đảo ngƣời dân để không làm nảy sinh các vấn đề xã
hội.
Các công trình nghiên cứu tác giả nêu trên đã đánh giá chiến lƣợc, thông qua dự
định nghề nghiệp của từng nhóm đối tƣợng khác nhau, cho ngƣời đọc thấy đƣợc những
suy nghĩ và mong muốn thực sự của những ngƣời sử dụng đất khi bị thu hồi đất và đƣa
9
ra cái nhìn tổng quát về quá trình đô thị h a ven đô và đ ng g p các giải pháp giải
quyết các vấn đề cơ bản nảy sinh trong quá trình đô thị h a nông thôn.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì công tác thu hồi đất, GPMB và giải
quyết việc làm cho ngƣời dân còn nhiều vấn đề nảy sinh nhƣ sự thay đổi về các chính
sách Pháp luật của Nhà nƣớc, cụ thể là
- Đất rừng đặc dụng;
10
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, để cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên
đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc
pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập,
nghiên cứu thí nghiệm; đất ƣơm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây
cảnh”[16]
1.2.2. Khái niệm thu hồi, bồi thường về đất, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo khoản 11, Điều 3, uật đất đai 2013 thì “Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà
nƣớc quyết định thu lại quyền sử dụng đất của ngƣời đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất của ngƣời sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”.
Mục đích thu hồi đất của Nhà nƣớc là nhằm đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng hợp pháp,
đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng đất
đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích phát triển quốc gia.
Ngoài 12 trƣờng hợp thu hồi đất quy định tại uật đất đai năm 2003, uật đất đai
năm 2013 bổ sung trƣờng hợp thu hồi đất do c nguy cơ đe dọa tính mạng con ngƣời để
chia thành 4 nh m để c quy định riêng về cơ chế xử lý đất, tài sản trên đất thu hồi phù
hợp với tính chất của từng nh m, gồm:
Nh m 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc ph ng, an ninh (Điều 61);
+ Nhóm 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (Điều 62);
Nh m 3: Thu hồi đất đối với trƣờng hợp tổ chức, cá nhân không đƣa đất đã
đƣợc giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đƣa đất vào sử dụng (Điều 64);
+ Nhóm 4: Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, c nguy cơ đe dọa tính mạng con ngƣời (Điều 65);
hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật”[16].
“Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo
quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài”[16].
Căn cứ vào các quy định của uật đất đai 2013 và các quy định khác c liên
quan khi tiến hành thu hồi đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải ph ng mặt bằng
đƣợc thành lập làm nhiệm vụ bồi thƣờng, GPMB, bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất
đai, Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ cấp huyện.
Các tổ chức kinh tế không c nhiệm vụ thực hiện công tác giải ph ng mặt bằng.
Với vai tr là nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp sau khi đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất để
12
triển khai dự án cần c chính sách tuyển dụng lao động tại địa phƣơng, nhất là các lao
động bị thu hồi đất.
Để giải quyết tốt mối liên hệ giữa ngƣời dân bị thu hồi đất và các tổ chức kinh tế
đầu tƣ dự án, Nhà nƣớc cần thiết phải có những chính sách khuyến khích các doanh
nghiệp cùng tham gia giải quyết các vấn đề về việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi
đất, do đ các tổ chức kinh tế cũng nhanh ch ng tuyển đƣợc ngƣời lao động phục vụ
cho quá trình sản xuất.
Tất cả các bên liên quan này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình
thu hồi đất, hỗ trợ nhau và các bên liên quan này có quyền lợi nhất định trong quá trình
thu hồi đất. Để tất cả các stakeholders hài lòng thì dự án mới đƣợc coi là thành công và
tất nhiên chỉ cần một vài stakeholder không đồng thuận thôi dự án đ cũng không gọi
là thành công (PMI concepts), nhƣng đôi khi ở Việt Nam dự án lại khác điều này vì
bạn có thể thấy khi làm dự án có thể phải làm không hài lòng một nhóm đối tƣợng để
hài lòng nhóm khác; đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng, các tổ chức kinh tế luôn tìm
cách giảm chi phí để tối đa h a lợi nhuận. Trong khi đ , những cam kết về đào tạo,
tuyển dụng, tạo việc làm cho ngƣời dân bị thu hồi đất của các nhà đầu tƣ trƣớc khi
đƣợc giao đất, cho thuê đất chƣa thực sự rõ ràng.
Cách tiếp cận “đối tác” giữa các bên c lợi ích liên quan c thể sẽ hiệu quả hơn
hai yêu cầu: Một là, sự kết hợp sức lao động của con ngƣời với tƣ liệu sản xuất tạo ra
giá trị nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình. Hai là, hoạt động lao động tạo ra nguồn
thu nhập này không bị pháp luật ngăn cấm .
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội, là yếu tố không
thể thiếu đối với từng cá nhân, là yếu tố quan trọng của kinh tế quốc dân và chi phối
toàn bộ mọi hoạt động của mọi cá nhân và toàn xã hội.
C việc làm đi đôi với c thu nhập để nuôi sống mỗi cá nhân, do vậy n ảnh
hƣởng trực tiếp và quyết định đến đời sống của họ. Việc làm c n gắn chặt với trình độ
học vấn, trình độ tay nghề của từng ngƣời; Qua thực tế cho thấy những ngƣời không c
việc làm thƣờng tập trung vào những vùng nhƣ: vùng đông dân cƣ, vùng kh khăn về
điều kiện tự nhiên, kh khăn về cơ sở hạ tầng và những nh m ngƣời lao động không c
trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp…
14
Song song với việc thất nghiệp dài hạn là ngƣời lao động mất đi cơ hội trau dồi,
nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, kiến thức và trình độ vốn c dần
dần bị mai một.
Con ngƣời cần phải lao động để đảm bảo đời sống, đảm bảo các nhu cầu về phát
triển và tự hoàn thiện; Trong trƣờng hợp khi không c việc làm sẽ ảnh hƣởng đến l ng
tự tin của con ngƣời, tạo nên khoảng cách và xa lánh cộng đồng dẫn tới các tệ nạn xã
hội, đồng thời tạo ra khoảng cách giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo và là nguyên nhân
chủ yếu nảy sinh ra các mâu thuẫn trong xã hội, ảnh hƣởng đến tình hình chính trị, an
ninh quốc gia. Vì vậy, để đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm của toàn xã hội đ i hỏi Nhà
nƣớc phải c những chiến lƣợc, kế hoạch cụ thể đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm của
ngƣời dân.
1.2.6. Khái niệm thất nghiệp và người thất nghiệp, thiếu việc làm và người
thiếu việc làm
* Khái niệm thất nghiệp, ngƣời thất nghiệp:
1.3. Quan điểm về vấn đề hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho ngƣời dân
bị thu hồi đất nông nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của UBND thành phố Hà Nội
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn lấy dân làm gốc, luôn đặt ngƣời dân ở vị trí trung
tâm. Việc giải quyết vấn đề việc làm cho ngƣời sử dụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất,
mà đối tƣợng cụ thể là ngƣời ngƣời sử dụng đất bị thu hồi đất nông nghiệp là một trong
những mục tiêu đặt ra, cố gắng giải quyết một cách thỏa đáng nhất và phù hợp với lòng
dân để tránh đƣợc tình trạng khiếu kiện kéo dài, khiếu kiện vƣợt cấp.
Qua các kì Đại hội, Đảng ta luôn đặt vấn đề an sinh xã hội cho ngƣời dân là vấn
đề cấp thiết nhất, cụ thể là Đại hội Đảng lần thứ VI đã xác định: “Nhà nƣớc cố gắng tạo
thêm việc làm và có chính sách để ngƣời lao động tự tạo ra việc làm”. Những quan
điểm của Đảng đã đƣợc thể chế hóa thành một hệ thống, đồng bộ thông qua Bộ luật
Lao động, tạo cơ sở pháp lý cho việc phát triển việc làm trong bối cảnh nền kinh tế thị
trƣờng hiện nay. Cụ thể hóa các quan điểm này là các Quyết định, chỉ thị, nghị quyết
của Chính phủ nhƣ:
- Chỉ thị số 11/2006/CT-TTG ngày 27 tháng 3 năm 2006 về giải pháp hỗ trợ dạy
nghề và việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp;
16
- Nghị quyết số 26-NQ/T.Ƣ ngày 05/08/2008 về “Về nông nghiệp, ngƣời sử
dụng đất, nông thôn”;
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất;
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ Tƣớng chính phủ
về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngừoi lao động bị thu hồi
đất
Trong tiến trình CNH và ĐTH, nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc đã phải chuyển
đổi một diện tích lớn đất sản xuất nông nghiệp sang đất công nghiệp, gây tác động rất
lớn đến nguồn lực đất đai, ảnh hƣởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của ngƣời
dân trong vùng[35]. Đi liền với n là hàng vạn ha đất nông nghiệp, đất ở bị chuyển đổi
mục đích để sử dụng vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục tiêu phát triển kinh
tế. Do đ , sẽ c hàng chục vạn ngƣời dân sinh sống bằng nghề nông không c n cơ hội
đƣợc làm những công việc truyền thống nhƣ cấy lúa, trồng màu… trên mảnh đất của
mình.
Những ngƣời sử dụng đất bị thu hồi đất phải thu h p nghề cũ, hoặc phải chuyển
sang các nghề mới hoặc rơi vào tình trạng không c việc làm, thiếu việc làm. Vấn đề
giải quyết việc làm và đảm bảo lợi ích cho những ngƣời bị thu hồi đất luôn phải đƣợc
ƣu tiên và phải đƣợc tính toán kĩ lƣỡng trong bài toán tổng thể phát triển kinh tế.
Thật vậy, vấn đề kh khăn hiện nay đối với ngƣời sử dụng đất sau khi không
c n đất đai để sản xuất, c những ngƣời trên 40 tuổi thì việc chuyển đổi nghề, kiếm
việc làm ở các khu công nghiệp, các nhà máy là việc vô cùng kh khăn. Thực tế cho
thấy ở một số địa phƣơng, những lao động c độ tuổi trên 40 này sau khi bị thu hồi đất
nông nghiệp họ cũng đồng thời mất đi việc làm, những ngƣời lao động này chỉ c thể
đi làm thuê theo công nhật, chỉ c thể làm những công việc bấp bênh, không ổn định,
thu nhập thấp và nguy cơ thất nghiệp luôn rình rập họ.
Chính quyền các địa phƣơng nơi c đất bị thu hồi luôn quan tâm đến vấn đề giải
quyết việc làm cho ngƣời sử dụng đất bị thu hồi đất. Tuy nhiên, việc giải quyết việc
làm cho bộ phận ngƣời này là vô cùng kh khăn do họ đã quen với việc đồng áng,
không c tay nghề, không c trình độ. Việc hỗ trợ và đào tạo nghề chỉ thuận lợi cho
18
những ngƣời c tuổi đời dƣới 40 tuổi, những ngƣời từ 40 tuổi trở lên c đƣợc đào tạo
thì khi ra nghề họ cũng rất kh tìm kiếm đƣợc việc làm. ý do là sức lao động của họ
đã suy giảm cùng với tâm lý sợ rủi ro, thất bại, một số họ lại hài l ng với số tiền nhận
19