Tổ chức dạy học chương sóng cơ và sóng âm vật lí 12 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và bản đồ tư duy (LV02033) - Pdf 39

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN ANH DŨNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM"
VẬT LÝ 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2016


GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN ANH DŨNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG "SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM"
VẬT LÝ 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
Chuyên ngành: LL & PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số: 60. 14. 01. 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC VƯỢNG

Hà Nội – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình của các tác giả nào khác.
Hà nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Anh Dũng


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ................................................................................................................. i
Lời cam đoan............................................................................................................. ii
Mục lục .................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ..................................................................... vi
Danh mục các bảng ................................................................................................. vii
Danh mục các hình ................................................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1- Lý do chọn đề tài:.................................................................................................. 1
2- Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................ 4
3- Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................................... 5
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 5
5- Gỉa thuyết khoa học............................................................................................... 4
6- Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ VỚI SỰ

PMDH và BĐTD ở trường THPT ............................................................................ 31
1.6.1. Về cơ sở vật chất của trường THPT Quang Minh ......................................... 31
1.6.2. Về phía giáo viên ........................................................................................... 31
1.6.3. Về phía học sinh ............................................................................................ 32
1.6.4. Khả năng ứng dụng PMDH và BĐTD trong dạy học Vật lí............................ 34
1.6.5. Một số khó khăn khi sử dụng PMDH và BĐTD trong dạy học ........................... 35
1.7. Kết luận chương 1 ............................................................................................ 35
Chương 2. XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “SÓNG CƠ VÀ
SÓNG ÂM” VẬT LÝ 12 VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM DẠY HỌC VÀ
BẢN ĐỒ TƯ DUY ................................................................................................. 36
2.1. Đặc điểm chương “Sóng cơ và sóng âm” -Vật lí 12 Cơ bản .............................. 36
2.1.1. Vai trò của chương “Sóng cơ và sóng âm” trong chương trình Vật lí PT............. 36
2.1.2. Cấu trúc của chương “Sóng cơ và sóng âm” -Vật lí 12 Cơ bản....................... 36
2.1.3. Sơ đồ cấu trúc của chương “Sóng cơ và sóng âm” -Vật lí 12 Cơ bản ............. 36
2.1.4. Chuẩn kiến thức và kĩ năng chương “Sóng cơ và sóng âm”- vật lí 12 cơ bản. ..... 37
2.1.5. Nội dung dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm” .......................................... 38
2.2. Một số định hướng trong việc tổ chức hoạt động nhận thức với sự hỗ trợ của
PMDH và bản đồ tư duy để phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh. ............. 44
2.2.1. Định hướng khi sử dụng PMDH để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh. ........................................................................................................... 44


v

2.2.2. Định hướng khi sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh ............................................................................................................ 52
2.3. Tiến trình dạy học một số bài cụ thể trong chương “Sóng cơ và sóng âm” Vật lí
12 theo hướng nghiên cứu của đề tài........................................................................ 56
2.3.1. Đề xuất quy trình soạn thảo tiến trình dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm”
Vật lí 12 theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh với sự hỗ trợ

Viết đầy đủ

1

BĐTD

2

ĐC

3

ĐHSP

4

GD & ĐT

5

GV

Giáo viên

6

HS

Học sinh


TTCNT

13

TS

Tiến sỹ

14

TN

Thực nghiệm

15

THCS

Trung học cơ sở

16

THPT

Trung học phổ thông

17

TB



viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của BĐTD. ............................................................................. 22
Sơ đồ 1.2 Cách đọc bản đồ tư duy ......................................................................... 23
Sơ đồ 1.3: Cách vẽ bản đồ tư duy .......................................................................... 24
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ chương “ Sóng cơ và sóng âm”. ................................................. 37
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tư duy bài “Giao thoa sóng” ........................................................ 54
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tư duy bài “Sóng cơ và sự truyền sóng cơ”.................................. 63
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tư duy định nghĩa phân loại sóng................................................ 65
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tư duy các đặc trưng của sóng cơ ............................................... 67
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ tư duy bài “Sóng dừng” .............................................................. 70
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ tư duy bài sự phản xạ sóng ......................................................... 72
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ tư duy các đặc trưng của sóng dừng ........................................... 75
Hình 2.1. Hình ảnh sóng trên sợi dây .................................................................... 47
Hình 2.2. Hình ảnh sóng ngang ............................................................................. 47
Hình 2.3. Hình ảnh sóng dọc ................................................................................. 48
Hình 2.4: Hình ảnh sóng biển ................................................................................ 48
Hình 2.5: Hình ảnh giao thoa sóng ........................................................................ 49
Hình 2.6: Hình ảnh giao thoa sóng mô phỏng bằng phần mềm ............................. 49
Hình 2.7: Hình ảnh mô phỏng phản xạ sóng ......................................................... 50
Hình 2.8: Hình ảnh mô phỏng sóng dừng .............................................................. 50
Hình 2.9: Hình ảnh mô phỏng bó, nút, bụng sóng dừng ........................................ 51
Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra ....................................................................... 84
Hình 3.1: Đồ thị phân bố tần suất .......................................................................... 85
Hình 3.2: Đồ thị lũy tích hội tụ .............................................................................. 86



đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi học sinh”. [19]


2

Ở các trường THPT, đổi mới phương pháp giảng dạy đã được thực hiện với
nhiều phương pháp khác nhau song đều hướng tới nhằm phát huy năng lực cá nhân
của mỗi HS. Việc nâng cao chất lượng dạy - học môn Vật lý ở trường phổ thông đã
được chú trọng, đầu tư, tuy nhiên hiệu quả vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi
mới trong giáo dục. Với thực tế đó, nhiệm vụ đặt ra cho người GV là phải đổi mới
phương pháp dạy học, hướng dẫn, bồi dưỡng cho HS năng lực tự học tập và giải
quyết vấn đề học tập thông qua các nội dung và hoạt động dạy học vật lý, phát huy
tính tích cực nhận thức (TCNT) và tư duy sáng tạo cho học sinh…từ đó HS có ham
muốn, có khát vọng hiểu biết, có cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình
chiếm lĩnh tri thức.
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu về não bộ cho thấy: Thông thường, một
người chỉ sử dụng một phần quá nhỏ bé tiềm năng của bộ não trong các lĩnh vực
sáng tạo, ghi nhớ, học tập. Như vậy, tiềm năng bộ não - tiềm năng trí tuệ - của con
người nói chung và HS nói riêng chưa được phát huy một cách tối đa. Vậy câu hỏi
đặt ra là: Chúng ta sẽ đạt được những gì khi sử dụng nhiều hơn nữa tiềm năng của
não? Học tập như thế nào và sử dụng công cụ gì để tận dụng và phát huy tối đa
tiềm năng bộ não?
Giải pháp mà luận văn này muốn hướng đến chính là việc sử dụng PMDH hiện
đại và nghiên cứu các ứng dụng của BĐTD vào dạy học.
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-CT/UW
của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT
phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành
giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong

tốt.
Các luận văn khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: “Phối
hợp các phương pháp và phương tiện dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận
thức của học sinh THPT miền núi khi dạy chương Dòng điện trong các môi trường
(Vật lí 11)” của tác giả Lê Thị Bạch( 2009) [1]; Nghiên cứu sử dụng bản đồ tư duy
(Mindmaps) trong dạy học chương “động học chất điểm” vật lý 10 THPT nhằm góp
phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng tư duy cho học sinh
của tác giả Nguyễn Thị Nguyên (2010) [21]; “Phối hợp các phương pháp và
phương tiện dạy học khi dạy các kiến thức về Hạt nhân nguyên tử (Vật lí12 nâng
cao) theo hướng phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh”của tác giả Hoàng


4

Hữu Qúy (2012) [23]; “Phát huy tính tích cực nhận thức cho học sinh qua dạy
chương “Động lực học chất điểm” vật lí lớp 10 cơ bản với sự hỗ trợ của một số
phần mềm dạy học và bản đồ tư duy”của tác giả Bùi Ngọc Anh Toàn (2011)[27];
“Phát huy tính tích cực nhận thức cho HS THPT qua dạy chương “Dòng điện
không đổi” Vật lí lớp 11 NC với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và BĐTD” của
tác giả Trịnh Ngọc Linh (2012)[18];“ Hướng dẫn học sinh ôn tập phần “Quang
hình học” Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và bản đồ tư
duy” của tác giả Lại Văn Bắc (2013)[2]; “Hướng dẫn học sinh ôn tập, hệ thống hóa
kiến thức chương "điện học" vật lí 9 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy”của tác giả
Đào Kiên Cường (2013)[9]; Lưu Thị Thu Hòa(2014)[36]; Phát huy tính tích cực
nhận thức cho HS THPT qua chương “Sóng ánh sáng” vật lý 12 với sự hỗ trợ của
PTDH hiện đại và bản đồ tư duy.
Nhìn chung các luận văn trên đều đi sâu khai thác trong việc áp dụng giảng
dạy. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề phát huy
tính tích cực nhận thức
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: Tổ chức dạy học chương “Sóng cơ

5- Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được tiến trình dạy học chương “Sóng cơ và sóng âm” Vật lí
12 với sự hỗ trợ của PMDH và bản đồ tư duy thì sẽ phát huy được tính tích cực
nhận thức cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng kiến thức Vật lí ở trường
THPT.
6- Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, chỉ thị của Nhà nước, văn bản của Bộ
GD-ĐT về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu: về các quan điểm, sự định hướng việc dạy và học
tích cực cũng như đổi mới phương pháp dạy học; về lí luận dạy học nói chung và lí
luận dạy học môn Vật lí nói riêng.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát huy tính TCNT cho học sinh, sử
dụng PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí; các luận văn về đề tài có liên quan, nội
dung chương trình SGK, sách giáo viên và các tài liệu khác liên quan.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng của việc phát huy tính
TCNT cho học sinh với sự hỗ trợ PMDH và BĐTD trong dạy học vật lí hiện nay ở
trường THPT thông qua phiếu điều tra.


6

6.2.2. Phương pháp quan sát: Quan sát để thu thập thông tin về sự tích cực,
sự hứng thú tham gia của học sinh trong giờ học và trong các hoạt động.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm có đối chứng tại một số trường THPT thuộc huyện Mê
linh, thành phố Hà nội để kiểm tra hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
6.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy
cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin. [29]
Trong quá trình DH thì PMDH đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần
hình thành kiến thức mới, làm rõ các sự vật, hiện tượng Vật lí, làm tăng thêm hứng
thú trong quá trình hoạt động nhận thức cho HS. Hiện nay ngoài các PTDH truyền
thống còn các PMDH, các phương tiện hiện đại hỗ trợ DH khác như máy chiếu, tập
phim, các phần mềm, máy chiếu đa năng, bảng tương tác thông minh…. Nếu vận


8

dụng một cách phù hợp vào từng bài dạy, từng đối tượng học sinh ở từng địa
phương sẽ làm thúc đẩy hoạt động nhận thức của HS, tăng hiệu quả học tập cho học
sinh và giảm sự vất vả cơ học của giáo viên trên bục giảng.
Cùng với sự hỗ trợ của PMDH trong dạy học, sử dụng bản đồ tư duy trong
dạy học cũng đang được nhiều giáo viên quan tâm. Trong những năm gần đây thuật
ngữ BĐTD đã thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo
dục. Dự án phát triển giáo dục THCS đã tập huấn sử dụng BĐTD, thu hút được sự
tham gia đông đảo của các nhà quản lý giáo dục, GV và HS tham gia. Nhiều GV đã
nghiên cứu ứng dụng BĐTD vào dạy học và đã đạt được những hiệu quả nhất định
trong việc phát huy tính tích cực, tự lực của HS đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH.
Trong các công trình nghiên cứu có sử dụng BĐTD trong dạy học, các tác
giả đều sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ phát huy tính tích cực, tự lực, tự
chủ, sáng tạo cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học và yêu cầu đổi mới PPDH.
Với những ưu điểm của BĐTD thì việc sử dụng BĐTD trong dạy học chắc
chắn sẽ phát huy tính tích cực, tự lực của HS, góp phần nâng cao kết quả
học tập của các em.
Chương “Sóng cơ và sóng âm” Vật lí 12 là một trong những chủ đề khoa học
kĩ thuật quan trọng, gắn liền với cuộc sống, song kiến thức phần này khó và tương
đối trừu tượng. Khi học phần này HS ít được quan sát các hiện tượng Vật lý một

tượng trọn vẹn, ổn định, có ý nghĩa trong các quan hệ của nó; sau đó đến thuộc tính
bên trong, có tính quy luật ngày đi sâu vào bản chất của cả một lớp đối tượng, hiện
tượng…và cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trình tâm lý như cảm
giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ.
Đối với lứa tuổi học sinh, hoạt động nhận thức chủ yếu của các em là hoạt
động học tập. Bằng hoạt động này và thông qua hoạt động này, các em chiếm lĩnh
tri thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy cũng như nhân cách đạo đức, thái
độ. Hoạt động học tập của học sinh có cấu trúc giống như hoạt động lao động sản
xuất nói chung, bao gồm các thành tố có quan hệ và tác động đến nhau: Một bên là
động cơ, mục đích, điều kiện và bên kia là hoạt động, hành động và thao tác.[ 25].

Động cơ

Hoạt động

Mục đích

Hành động

Phương tiện, ĐK

Thao tác


10

Động cơ nào quy định sự hình thành và diễn biến của hoạt động ấy? muốn
thỏa mãn được động cơ ấy, phải thực hiện lần lượt những hành động nào để đạt
được mục đích cụ thể nào và cuối cùng mỗi hành động được thực hiện bằng nhiều
thao tác sắp xếp theo một trình tự xác định, ứng với mỗi thao tác phải sử dụng

Theo quan điểm của các nhà giáo dục học, tính tích cực là khái niệm biểu thị
sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng. TTC cũng là khái niệm biểu thị
cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề
nào đó. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt: 7
Sinh lý: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp.
Tâm lý:Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng…
Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài…
Vì vậy tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh
hưởng của rất nhiều nhân tố như:
Nhu cầu- tích cực nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó;
Động cơ- tích cực vì hướng tới những động cơ nhất định;
Hứng thú- do bị lôi cuốn bởi những say mê vì muốn biến đổi, cải tạo một hiện
tượng nào đấy.
TTC cũng có mối quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí.
1.2.2.2. Tính tích cực nhận thức (TTCNT)
Tính tích cực nhận thức (TTCNT) là tính tích cực xét trong điều kiện, phạm vi
của quá trình dạy học, chủ yếu được áp dụng trong quá trình nhận thức của HS.
Theo giáo sư Trần Bá Hoành “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của
HS, đặc trưng bởi khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá
trình nắm vững kiến thức”[14].
TTCNT bao gồm: Sự lựa chọn đối tượng nhận thức; đề ra cho mình mục đích,
nhiệm vụ cần giải quyết sau khi đã lựa chọn đối tượng nhằm cải tạo nó. Tính tích
cực trong hoạt động cải tạo đòi hỏi phải có sự thay đổi trong ý thức và hành động
của chủ thể nhận thức, được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu như sự tập trung chú ý, sự
tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích, tổng hợp sâu sắc…
 Các mức độ về tính tích cực nhận thức.
Có thể phân chia TTCNT làm ba mức độ:
Tính tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp của tính tích cực, chủ yếu là dựa
vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức được.
Tính tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển tính tích cực ở mức độ cao hơn.

hiện sự tích cực tìm kiếm, lòng ham hiểu biết, trí tò mò đang khuấy động các em.
Học tập thụ động, không hứng thú sẽ không có câu hỏi và cũng sẽ không có phản
ứng nếu câu hỏi không được trả lời.
- Chú ý quan sát, chăm chú lắng nghe và theo dõi những gì thày cô làm.
- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của
bạn và thích tham gia vào các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng thú.


13

Thông qua quan sát, thầy giáo có thể xác định được những biểu hiện cảm xúc,
hứng thú nhận thức như niềm vui sướng, sự hài lòng khi tự mình tìm ra câu trả lời
đúng hay là những thành công trong học tập…
Dấu hiệu bên trong có thể cụ thể hóa qua một số câu hỏi:
- Học sinh có chú ý, tập trung tư tưởng học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập không? (Thể hiện ở chỗ giơ
tay phát biểu ý kiến, ghi chép…).
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?
- Có thường xuyên hỏi thày cô, trao đổi với bạn bè, tích cực tham gia học
nhóm, tổ không?
 Dấu hiệu bên trong (sự căng thẳng trí tuệ, sự nỗ lực hoạt động, sự phát
triển tư duy, ý chí và xúc cảm…):
Những dấu hiệu bên trong này cũng chỉ có thể phát hiện được qua những biểu
hiện bên ngoài, nhưng phải tích lũy một lượng thông tin đủ lớn và phải qua một quá
trình xử lí thông tin mới thấy được, cụ thể là:
- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư
duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa…vào việc giải quyết các nhiệm
vụ nhận thức.
- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích lũy được vào việc giải
quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc xử lí các tình

- Kết quả kiểm tra, thi cử có cao không?
1.2.3. Các biện pháp chung phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
Tính TCNT của học sinh chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Bản thân học sinh,
nhà trường, gia đình, xã hội..Vì vậy các biện pháp phát huy tính TCNT của học sinh
rất đa dạng và phong phú. Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ trình bày
nhóm các biện pháp cho giáo viên đứng lớp, chủ yếu được thực hiện trong giờ lên
lớp. Nhóm biện pháp này rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến học sinh [5].
Nó gồm một số vấn đề sau:
- Giác ngộ ý thức học tập, kích thích tinh thần trách nhiệm và hứng thú học
tập của học sinh.
- Kích thích hứng thú qua nội dung: Đây là biện pháp mà GV hay sử dụng
nhất. Tùy thế mạnh của từng môn học mà cách kích thích hứng thú sẽ khác nhau.
- Kích thích hứng thú qua phương pháp dạy học: Để tích cực hóa hoạt động
nhận thức của HS phải phối hợp nhiều phương pháp với nhau, những phương pháp
có hiệu quả nhất trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức là: Dạy học nêu vấn
đề, thí nghiệm, thực hành, thảo luận, tự học, trò chơi học tập…


15

- Sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là những phương tiện kỹ thuật dạy
học hiện đại. Đây là biện pháp hết sức quan trọng nhằm nâng cao TTC của học sinh
và giúp nhà trường đưa chất lượng dạy học lên một tầm cao mới.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập thể
lớp; làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm; tổ chức tham quan, các hoạt
động nội, ngoại khóa đa dạng.
Ngoài ra có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh qua nhiều biện
pháp như:[16]
+ Luyện tập dưới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
các tình huống mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status