BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐOÀN NGỌC THUẬN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
S KC 0 0 4 0 9 6
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐOÀN NGỌC THUẬN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Ngày, tháng, năm sinh: 11/07/1987
Nơi sinh: Long An
Quê quán: Long An
Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại cơ quan: 083.246051
Điện thoại nhà riêng: 0913647359
Fax:
E-mail: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1.
Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo từ 08/2005 đến 11/2009
Nơi học (trường, thành phố): trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
“Thiết kế và thử nghiệm Phương pháp dạy học Dự án cho môn Công nghệ 10 tại
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo đề tài của luận văn, người nghiên cứu được nhiều sự giúp
đỡ hướng dẫn tận tình trong quá trình thực hiện. Nay xin chân thành cảm ơn đến:
TS.Nguyễn Tiến Dũng trưởng phòng Quản trị chiến lược, nguyên trưởng
phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Cảm ơn tập thể quý thầy cô Viện Sư phạm Kỹ Thuật, trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã kịp thời hỗ trợ, tận tâm giảng dạy, hướng dẫn.
Cảm ơn quý thầy cô trường đã giảng dạy truyền thụ kiến thức cho em trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Cảm ơn tập thể anh chị học viên lớp GDH khóa 2011B đã cộng tác chia sẻ
những khó khăn và động viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Người nghiên cứu
iv
ABSTRACT
Today, higher education continuously innovate and develop in order to achieve
the objective of building human resources in accordance with the requirements of the
new age. The assessment of the quality of training becomes an urgent request for help
managers have a realistic view of human resources quality, thereby offering improved
methods, appropriate changes to the needs of society opportunity. Therefore, the
researcher apply the learned knowledge and practical experience to implement the
project: "Quality assessment of the curriculum Engineering - Agriculture Technical
Education Major at the Nong Lam University Ho Chi Minh City" with the
permission of the Institute of Technical Education Technical of the University of
Technical Education Ho Chi Minh City and the instructor Dr. Nguyen Tien Dung.
The project is implemented to assess the quality of the curriculum Engineering Agriculture technical education major, which has a scientific basis to take solutions to
improve the curriculum and find optimal solutions to enhance the training quality of
Engineering - Agriculture Technical Education Major and the training quality of the
Nong Lam University Ho Chi Minh City in general.
The project contents 3 chapters:
Chapter 1: Introduce the theoretical basics of the project: the overview of
research problem, concepts and terms, models and methods of quality assessment the
curriculum; standards – criteria to assess the curriculum.
Chapter 2: Introduce the practical basis of topic: the general information on
Engineering - Agriculture technical education major at the Nong Lam University Ho
Chi Minh City.
Chapter 3: Introduce of the tools design to survey and assess the quality of the
curriculum Engineering - Agriculture technical education major at the Nong Lam
University Ho Chi Minh City. In addition some solutions to improve the dynamic
quality and create the conditions for the training process at Nong Lam University Ho
Chi Minh City.
vi
1.1.1.1. Bối cảnh kiểm định – đánh giá chất lượng giáo dục thế giới. .................................................. 8
1.1.1.2. Bối cảnh kiểm định và đánh giá chất lượng ở Việt Nam. ........................................................ 9
1.1.2. Một số nghiên cứu ngoài và trong nước có liên quan............................................................... 12
1.2. QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ...................................................... 13
1.2.1. Các quan niệm về chất lượng giáo dục Đại học. ...................................................................... 13
1.2.2. Khái niệm chất lượng giáo dục. .............................................................................................. 16
1.3. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG. .................................................................................................. 18
1.3.1. Khái niệm............................................................................................................................... 18
vii
1.3.2. Hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đối với giáo dục Đại học – Cao đẳng và Trung cấp
chuyên nghiệp ở Việt Nam. .............................................................................................................. 19
1.4. KHÁI NIỆM CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. ............................................................................ 20
1.5. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO .............................................................................. 22
1.5.1. Khái niệm đánh giá chương trình đào tạo. ............................................................................... 22
1.5.2. Lợi ích của đánh giá chương trình........................................................................................... 24
1.6. BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN
NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP. ............................................................ 28
1.6.1. Giới thiệu Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp được
ban hành kèm thông tư số 23/2011/TT-BGDĐT. .............................................................................. 28
1.6.1.1. Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình. ......................................... 28
1.6.1.2. Nội dung các tiêu chuẩn - tiêu chí. ....................................................................................... 28
1.6.2. Bộ tiêu chuẩn – tiêu chí sử dụng để đánh giá chất lượng chương trình đào tạo ngành Sư phạm
Kỹ thuật Công – Nông nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. ..................... 32
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH
SƯ PHẠM KỸ
3.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA. ................................................... 56
3.2.1. Sinh viên đã tốt nghiệp: .......................................................................................................... 56
3.2.2. Sinh viên đang theo học:......................................................................................................... 58
3.2.3. Cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp giảng dạy: ....................................................................... 58
3.2.4. Cơ quan tiếp nhận sinh viên đến làm việc và thực tập: ............................................................ 59
3.3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ. ........................................................................................................ 60
3.3.1. Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra. ................................................................................. 60
3.3.1.1. Đánh giá về mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ........................................... 60
3.3.1.2. Đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu chương trình trình đào tạo với nhu cầu nguồn nhân lực
của cơ quan sử dụng lao động. ......................................................................................................... 63
3.3.1.3. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên sau tốt nghiệp đối với chương trình chuyên ngành
SPKTCN ......................................................................................................................................... 64
3.3.2. Tiêu chuẩn 2: Chương trình đào tạo. ....................................................................................... 65
3.3.2.1. Đánh giá nội dung và cấu trúc các môn học của chương trình đào tạo. ................................. 65
3.3.2.2. Đánh giá ý kiến của giảng viên đối với môn học đang phụ trách, hình thức đánh giá thông qua
các nội dung sau: ............................................................................................................................. 68
3.3.2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng của nội dung chương trình đào tạo với mục tiêu và chuẩn đầu ra từ
ý kiến của các cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập hay làm việc. ..................................................... 69
3.3.2.4. Các lĩnh vực cần chú trọng đối với chương trình đào tạo chuyên ngành SPKTCN. ............... 70
3.3.2.5. Kết quả khảo sát đánh giá về số lượng các môn học của cựu sinh viên và
sinh viên đang theo học. .................................................................................................................. 71
3.3.2.6. Kết quả đánh giá về mức độ hỗ trợ giữa các học phần lý thuyết và học phần thực hành thực tập
của sinh viên ra trường và sinh viên đang theo học. .......................................................................... 72
3.3.3. Tiêu chuẩn 3: Hoạt động đào tạo. ........................................................................................... 74
3.3.3.1. Đánh giá mức độ tổ chức đào tạo tại nhà trường của giảng viên, sinh viên và cựu sinh viên. 74
3.3.3.2. Đánh giá về về mức độ phổ biến cho sinh viên biết và hiểu các nội dung dưới đây của nhà
trường, khoa/bộ môn ........................................................................................................................ 76
3.3.3.3. Đánh giá của giảng viên về mức độ sử dụng các phương pháp đánh giá kết quả học tập của
người học. ........................................................................................................................................ 77
3.3.4. Tiêu chí 4: Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên. .................................................. 78
x
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Đặc điểm chung của các tổ chức đảm bảo chất lượng quốc gia ở Đông Á
và Thái Bình Dương (Phạm Xuân Thanh, 2005) .......................................................... 7
Bảng 1.2: Tổng quan các phương pháp thu thập thông tin đánh giá chương trình. ...... 26
Bảng 1.3: Ký hiệu và nội dung của Các tiêu chuẩn – tiêu chí đánh giá chất lượng
chương trình đào tạo ngành Sư phạm kỹ thuật Công nghiệp....................................... 28
Bảng 1.4: Bảng các tiêu chuẩn – tiêu chí sử dụng để đánh giá chương trình chuyên
ngành Sư phạm Kỹ thuật Công Nông nghiệp ĐHNLTPHCM. ................................... 32
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng giảng viên nghiên cứu khoa học .................................. 40
Bảng 2.2: Thống kế số liệu nhập học qua các năm. .................................................... 41
Bảng 2.3: Thống kê số lượng sinh viên/ học viên cao học/ nghiên cứu sinh. .............. 41
Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng sinh viên quốc tế học tập trường ĐHNLTPHCM. ....... 42
Bảng 2.5: Thống kê số lượng sinh viên có chỗ ở trong ký túc xá................................ 42
Bảng 2.6: Số lượng sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học .................................... 42
Bảng 2.7: Tổng kết nguồn kinh phí hoạt động đào tạo tại trường .............................. 43
Bảng 2.8: Số lượng giảng viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học ......................... 44
Bảng 2.9: Số lượng giảng viên viết bài báo đăng trên tạp chí. .................................... 44
Bảng 2.10: Bảng số lượng xếp loại tốt nghiệp sinh viên chuyên ngành SPKTCN ...... 45
Bảng 3.1: Thống kê tỷ lệ các cơ quan trong các lĩnh vực hoạt động ........................... 59
Bảng 3.2: Ý kiến giảng viên đánh giá về Mục tiêu và Chuẩn đầu ra ........................... 61
Bảng 3.3: Ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của Cựu sinh viên về CTĐT. .................. 64
Bảng 3.4: Nội dung khảo sát giảng viên – cán bộ quản lý về chương trình SPKTCN. .......... 66
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá của giảng viên về môn học phụ trách. ............... 68
Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá của sinh viên đang theo học và cựu sinh viên về
số lượng các nhóm môn học. ..................................................................................... 71
Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá của người học về mức độ hỗ trợ giữa các học
phần lý thuyết và thực hành. ...................................................................................... 72
Hình 1.2: Sơ đồ mối quan hệ các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. .................. 20
Hình 2.1: Khung cảnh trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh ................ 35
Hình 2.2: Lễ đón tiếp Bộ trưởng Bộ Giáo dục Thái Lan – tháng 9/2009..................... 36
Hình 2.3: Lễ trao học bổng quốc tế Mitsubishi – tháng 4/2011 .................................. 37
Hình 2.4: Lễ phát động ra quân Mùa hè xanh năm 2013 ............................................ 37
Hình 2.5: Biểu đồ số lượng sinh viên các khóa chuyên ngành SPKCN ...................... 45
Hình 2.6: Lễ tốt nghiệp của sinh viên khóa 2008 - 2012 ............................................ 46
Hình 2.7: Hội thi Nghiệp vụ Sư phạm lần thứ 4 năm 2010 ......................................... 46
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm xếp loại tốt nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chuyên
ngành SPKTCN. ........................................................................................................ 57
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ lý do lựa chon ngành học của sinh viên. ................................ 58
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ (%) ý kiến đánh giá của giảng viên về mục tiêu và chuẩn đầu ra
chương trình đào tạo chuyên ngành SPKTCN. ........................................................... 62
Hình 3.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của mục tiêu CT với nhu cầu cơ
quan sử dụng lao động. .............................................................................................. 64
Hình 3.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ đáp ứng của nội dung chương trình với
mục tiêu và chuẩn đầu ra............................................................................................ 69
Hình 3.6: Tổng hợp ý kiến các lĩnh vực cần chú trọng trong CTĐT chuyên ngành
SPKTCN của Cơ quan sử dụng lao động. .................................................................. 70
Hình 3.7: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm ý kiến đánh giá của người học đối với số lượng các
nhóm môn học. .......................................................................................................... 71
Hình 3.8: Tỷ lệ phần trăm đánh giá của người học về mức độ hỗ trợ giữa các học phần
lý thuyết và thực hành. ............................................................................................... 73
Hình 3.9: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ sử dụng các phương pháp đánh giá kiểm tra
của giảng viên. ........................................................................................................... 77
Hình 3.10: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm mức độ đánh giá của giảng viên về hoạt động quản
lý tại trường ĐH Nông Lâm TPHCM. ........................................................................ 81
xiii
4.
SPKTCN
5.
GV
Giảng viên
6.
SV
Sinh viên
7.
QH
Quốc hội
8.
QĐ
Quyết định
9.
PGS.TS
Phó giáo sư - tiến sĩ
16.
CBQL
Cán bộ quản lý
17.
CBGD
Cán bộ giảng dạy
18.
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
19.
KDCL
Kiểm định chất lượng
20.
GVHD: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh và lý do chọn đề tài.
Trải qua hơn 1 thập kỷ đầu tiên của thế kỷ 21, trong sự đổi mới phát triển của
đất nước, hội nhập quốc tế; Việt Nam đứng trước rất nhiều cơ hội và thử thách trên
mọi lĩnh vực mọi đối tượng. Theo Lê Đức Ngọc (2008) nhận thấy Giáo dục nói chung
và giáo dục Đại học nói riêng cũng được đặt trong 3 sự bùng nổ lớn đó là: bùng nổ về
dân số, bùng nổ về thông tin, bùng nổ về khoa học kỹ thuật. Từ nhận định trên ông cho
rằng chỉ có giáo dục đào tạo mới có thể biến gánh nặng dân số trở thành lợi thế trong
nền kinh tế tri thức toàn cầu hóa, mục tiêu đào tạo phải gắn liền với tự phát triển nhằm
phát huy tối đa nguồn thông tin rộng mở và đa dạng hiện nay, đổi mới tư tưởng quan
điểm giáo dục Đại học, đổi mới phương pháp và tư duy quản lý giáo dục.
Giáo dục Đại học hiện nay không ngừng được phát triển và đổi mới nhằm thực
hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu thời đại. Công việc
đánh giá chất lượng đào tạo trở nên yêu cầu cấp thiết và giúp nhà quản lý có cái nhìn
thực tế về chất lượng đang được đào tạo, từ đó đưa ra những biện pháp cải tiến thay
đổi phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngũ nguồn lao động có đủ phẩm chất
và trình độ trong thời kỳ mới. Nhìn nhận được vai trò quan trọng trên tại Kỳ họp Quốc
hội khoá XI, Nghị quyết 37-2004/QH11 đã được phê duyệt ngày 03 tháng 12 năm
2004 đã chỉ ra rằng "quản lý chất lượng nên là trọng tâm, hoạt động công nhận được
tiến hành hàng năm". Ngày 02 tháng 8 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ban hành Chỉ thị 25/2004/CT-BGD & ĐT nêu rõ các nhiệm vụ cho toàn bộ hệ
thống giáo dục trong năm học 2004-2005, yêu cầu chính quyền các cấp "Khẩn trương
thành lập và hoàn thiện cấu trúc và cơ chế của hệ thống kiểm tra và công nhận, và bắt
đầu đưa hệ thống này để làm việc". Ngày 02 tháng 12 năm 2004, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo đã ký Quyết định 38/2004/QĐ-BGD & ĐT ban hành Quy định tạm
Đến năm 2011, Quy định “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
ngành Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp trình độ đại học” được ban hành kèm theo
Thông tư số 23/2011-BGDĐT ký ban hành ngày 06/06/2011.
Nhận thấy vai trò quan trọng của công tác đánh giá chất lượng chương trình đào
tạo trình độ Đại học như trên, cùng với sự cho phép của Viện Sư phạm kỹ thuật trường
Đại học Sư phạm kỹ thuật, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiến Dũng, đề tài
“Đánh giá chất lượng chương trình đào tạo ngành Sư phạm Kỹ thuật Công – Nông
nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh” xin phép được thực
hiện.
HVTH: ĐOÀN NGỌC THUẬN – GDH11B
2
GVHD: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
II. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá được chất lượng của chương
trình đào tạo chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật Công nông nghiệp, từ đó đưa ra các
biện pháp cải tiến và nâng cao chương trình góp phần nâng cao chất lượng của chương
trình đào tạo nói riêng và chất lượng đào tạo của trường Đại học Nông Lâm nói chung.
III. Giới hạn đề tài
Vì giới hạn nội dung một đề tài luận văn nên người nghiên cứu chỉ giới hạn tiến
hành đánh giá chất lượng chương trình đào tạo Sư phạm Kỹ thuật Công – Nông nghiệp
tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh sử dụng bộ tiêu chuẩn Đánh giá
chất lượng các chương trình đào tạo Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp do Bộ Giáo dục –
Đào tạo ban hành kèm thông tư số 23/2011-BGDĐT ngày 01/11/2011.
IV. Giả thuyết nghiên cứu.
Thực hiện tốt khâu đánh giá chương trình đào tạo sẽ giúp trường Đại học Nông Lâm
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của Đánh giá chất lượng chương trình,
nghiên cứu các tài liệu liên quan đến chương trình đào tạo tại trường Đại học Nông
Lâm thành phố Hồ Chí Minh;
Nhiệm vụ 2: Thiết kế bộ công cụ để khảo sát chất lượng của chương trình đào
tạo ngành Sư phạm kỹ thuật Công – Nông nghiệp trường Đại học Nông Lâm thành
phố Hồ Chí Minh theo bộ tiêu chuẩn Đánh giá chất lượng các chương trình đào tạo Sư
phạm Kỹ thuật Công nghiệp do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành kèm thông tư số
23/2011-BGDĐT ngày 01/11/2011;
Nhiệm vụ 3: Tiến hành khảo sát chương trình đào tạo Sư phạm Kỹ thuật Công
– Nông nghiệp, ý kiến sinh viên, cựu sinh viên, đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy
và đội ngũ cán bộ quản lý hệ thống đào tạo chương trình cấp khoa / trường bằng bộ
công cụ đã thiết kế;
Nhiệm vụ 4: Xử lý thông tin, đưa ra kết quả đánh giá thực tế chất lượng chương
trình đào tạo chương trình chuyên ngành Sư phạm Kỹ thuật Công – Nông nghiệp;
Nhiệm vụ 5: Đề xuất những biện pháp để cải tiến chất lượng đào tạo chương
trình Sư phạm Kỹ thuật Công – Nông nghiệp.
VIII. Phương pháp nghiên cứu
Phục vụ cho các nhiệm vụ nghiên cứu, người nghiên cứu cần dùng những
phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
HVTH: ĐOÀN NGỌC THUẬN – GDH11B
4
GVHD: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
Theo tác giả Phạm Viết Phượng (1996) [19], phương pháp nghiên cứu lý thuyết
là tổ hợp các phương pháp nhận thức khoa học bằng con đường suy luận dựa trên các
HVTH: ĐOÀN NGỌC THUẬN – GDH11B
5
GVHD: TS. NGUYỄN TIẾN DŨNG
- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng: đây là việc sử dụng phương
pháp thống kê toán để xác định xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được,
tức xác định quy luật thống kê của tập hợp số liệu.
- Xử lý logic đối với thông tin định tính: đây là việc đưa ra những phán đoán
về bản chất các sự kiện đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện, các
phân hệ logic của các sự kiện, các phân hệ trong hệ thống các sự kiện được xem xét.
IX. Cấu trúc luận văn.
Cấu trúc luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh và lý do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Giới hạn đề tài
IV. Giả thuyết nghiên cứu.
V. Vấn đề nghiên cứu.
VI. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
VII. Nhiệm vụ nghiên cứu.
VIII. Phương pháp nghiên cứu.
IX. Cấu trúc của luận văn.
Phần 2: NỘI DUNG (gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
Chương 2: Thực trạng đào tạo chuyên ngành Sư phạm kỹ thuật Công nông
nghiệp tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Kết quả đánh giá chất lượng chương trình đào tạo chuyên ngành
nhận định được vai trò của việc đánh giá và đảm bảo chất lượng. Do đó, vào các năm
của thập niên 90 thế kỷ 20 việc tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng được phổ biến
đại trà. Tuy nhiên mỗi một quốc gia với nhận thức khác nhau nên có nhiều hình thức
vận hành khác nhau [34].
Đối với nước ở Mỹ, đảm bảo chất lượng là một quy trình đánh giá một cơ sở
hay một chương trình nhằm xác định xem các tiêu chuẩn vềgiáo dục đại học, học thuật
và cơsởhạtầng có được duy trì và tăng cường không (CHEA, 2001). Theo AUQA
(2002), đảm bảo chất lượng ở Australia bao gồm các chính sách, thái độ, hành động và
quy trình cần thiết để đảm bảo rằng chất lượng đang được duy trì và nâng cao. Ở Anh
quốc, đảm bảo chất lượng là một công cụ qua đó cơ sởgiáo dục đại học khẳng định
rằng các điều kiện dành cho sinh viên đã đạt được các tiêu chuẩn do nhà trường hay
cơquan có thẩm quyền đềra (CHEA, 2001) [34]. Trong nhiều nước châu Âu trước đây,
đảm bảo chất lượng được sửdụng như một hệ thống đánh giá bên ngoài mà không cần
phải có một sự công nhận chính thức các kết quả đạt được.
Một số nước Đông Nam Á cũng đã thành lập cơ quan kiểm định quốc gia như:
BDAC (Brunei), BAN-PT (Indonesia), LAN (Malaysia), FAAP (Philipines),
ONESQA (Thái Lan). Trọng tâm kiểm định của mỗi quốc gia có sự khác nhau. Những
nước như Indonesia thực hiện kiểm định ở cấp chương trình trong khi đó Malaysia,
Brunei và Thái Lan thực hiện kiểm định ở cấp trường. Hầu hết các quốc gia thuộc khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương, các cơ quan đảm bảo chất lượng thuộc cơ quan của
nhà nước thành lập, nguồn kinh phí do nhà nước cấp.
HVTH: ĐOÀN NGỌC THUẬN – GDH11B
8