BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐINH TRỌNG NGHIỆM
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
S KC 0 0 4 1 4 4
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH TRỌNG NGHIỆM
ĐỀ SUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 601401
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Họ & tên: Đinh Trọng Nghiệm.
Giới tính: Nam.
Sinh ngày 10 tháng 8 năm 1978.
Nơi sinh: Cần Thơ.
Quê quán: xã Xuân Thắng, H.Thới Lai, TP.Cần Thơ.
Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ liên lạc: Trƣờng Trung cấp nghề Thới Lai, ấp Thới Thuận A, TT.Thới
Lai, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ
Điện thoại cơ quan: 07103.6256035
Điện thoại: 01215874378
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1. Đại học:
Hệ đào tạo: tại chức.
Thời gian đào tạo từ năm 2007 đến năm 2003
Nơi học: trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Ngành học: Điện – Điện tử
2. Cao học:
Nơi học: trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
Ngành học: Giáo dục học
Khóa học: 2012 – 2014.
Đinh Trọng Nghiệm
ii
LÔØI CAÛM ÔN
Trong khoảng thời gian học tập và nghiên cứu, đây là một quá trình gặp
không ít khó khăn, nhƣng đến nay tôi đã hoàn thành đƣợc nhiệm vụ học tập, nghiên
cứu và hoàn tất luận văn thạc sĩ. Để có đƣợc thành quả này, tôi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự giúp đỡ, với tấm lòng chân thành cám ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến:
- Xin cám ơn Thầy hƣớng dẫn PGS.TS Phùng Rân đã nhiệt tình chỉ bảo,
định hƣớng cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận
văn thạc sĩ.
- Xin cám ơn Quí Thầy, Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Giáo Dục Học
khóa 2012 - 2014 đã cho tôi những kiến thức quý báu.
- Xin cám ơn Quí Thầy, Cô phòng Đào Tạo và phòng Quản lý Sau đại học;
Quí thầy cô khoa Sƣ phạm kỹ thuật và Ban giám hiệu trƣờng ĐH SPKT Tp.HCM
đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập.
- Xin cám ơn Ban giám hiệu và toàn thể giáo viên của Trƣờng Trung cấp nghề
Thới Lai, TP. Cần Thơ.
- Xin cám ơn các anh, chị học viên lớp Cao học Giáo Dục Học khóa 2012 2014 của trƣờng ĐH SPKT Tp.HCM đã nhiệt tình chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu.
- Xin cám ơn Cha, Mẹ, anh, chị và bạn bè, đồng nghiệp tôi đã động viên, giúp
đỡ tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cám ơn!
NGƢỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN
Đinh Trọng Nghiệm
phẩm chất đạo đức tốt, đặc biệt là đạo đức trong nghề nghiệp nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ nói chung và của huyện Thới Lai nói
riêng.
iv
ABSTRACT
Our country is currently conducting industrialization and modernization in
the context of international integration and competitive economy, the training for
synchronous and qualified technology workforce is essential. Besides professional
skills, these workers are also focused on career ethics training to become the
advanced workforce.
The ethics training for vocational school pupils is very important in order to
create a workforce for society as the target and educational philosophy of Vietnam
is to create the workforce that is perfect at culture, sports, and art aspects However,
it is the fact that most vocational school pupils pursuing their majors are largely
oriented or forced by their parents; whereas, the others are following friend.
Therefore, their studying motivation and career ethics awareness are not very high.
As a result, vocational school pupils are not deeply aware of the learning process as
well as their thoughts, and the behavior is impulsive, so many of the problems are
lead to the moral shortcomings of each school vocational pupil.
For the reasons stated above, the thesis named "proposed measurement of
ethics training for pupils in Thoi Lai vocational school in Can Tho City" comprises
three chapters:
+ Chapter 1: An overview of the research thesis.
+ Chapter 2: The current status of ethics training for pupils in Thoi Lai
vocational school in Can Tho City.
+ Chapter 3: Proposal on some methods for ethics training for pupils in Thoi
Lai vocational school in Can Tho City.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
6
6
1.2. Các khái niệm cơ bản
8
1.2.1 Đạo đức
8
1.2.2 Rèn luyện đạo đức của học sinh
1.3 Vai trò và chức năng của đạo đức trong xã hội
1.3.1 Vai trò
10
10
10
1.3.2 Chức năng của đạo đức
11
1.3.3 Truyền thống và những giá trị đạo đức của dân tộc và của địa 12
phƣơng
1.4 Học sinh trung cấp nghề
15
vi
1.5.2.5 Trung thực, dũng cảm, khiêm tốn, sáng tạo, tự lập
22
1.5.2.6 Kính trọng với người lớn tuổi, ông bà cha mẹ, thầy cô, người có 24
công với đất nước
1.5.2.7 Sống giản dị, tiết kiệm
24
1.5.2.8 Có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi 25
trường sống
1.5.3 Các yếu tố cơ bản trong quá trình rèn luyện đạo đức của học sinh
1.5.3.1 Nhận thức
1.5.3.2 Tình cảm
25
25
25
1.5.3.3 Nhu cầu
1.5.3.4 Động cơ
25
26
1.5.3.5 Niềm tin
26
1.7.2 Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành các kinh 31
nghiệm ứng xử xã hội
1.7.3 Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi
33
1.8 Các chính sách của nhà nƣớc hƣớng đạo đức của học sinh đến chuẩn 35
mực của xã hội
1.9 Đánh giá công tác rèn luyện đạo đức của học sinh trung cấp nghề
36
Kết luận chƣơng 1
37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC RÈN LUYỆN ĐẠO ĐỨC CHO 38
HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THỚI
LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
vii
2.1 Giới thiệu về trƣờng Trung cấp nghề Thới Lai
38
2.2 Thực trạng rèn luyện đạo đức cho học sinh trƣờng trung cấp nghề 40
Thới Lai, thành phố Cần Thơ
2.2.1 Cơ sở chung cho việc khảo sát công tác rèn luyện đạo đức cho học 40
sinh trường trung cấp nghề Thới Lai, thành phố Cần Thơ
2.2.2 Tiến trình thiết kế phiếu điều tra và thu thập xử lý số liệu
40
2.2.3 Kết quả khảo sát việc rèn luyện đạo đức của học sinh trường trung 41
cấp nghề Thới Lai
2.2.3.1 Nhận thức của học sinh đối với việc rèn luyện đạo đức của bản 41
thân
tiêu chí về “Quy chế rèn luyện” của Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội
Kết luận chƣơng 3
76
Kết luận và khuyến nghị
77
Tài liệu tham khảo
83
Mục lục
87
viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GVDN: giáo viên dạy nghề
TCN: Trung cấp nghề
RLĐĐ: Rèn luyện đạo đức
UBND: Ủy ban nhân dân
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
CBGV: Cán bộ giáo viên
GV: giáo viên
CBQL: cán bộ quản lý
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
HS: Học sinh
CNTT: Công nghệ thông tin
ix
46
Bảng 2.5
Kết quả khảo sát các biểu hiện của học sinh về ý thức chấp
47
hành nội quy, quy chế nhà trường
Bảng 2.6
Kết quả khảo sát về các biểu hiện của học sinh trong ý thức học
49
tập
Bảng 2.7
Kết quả khả sát những biểu hiện về hành vi đạo đức của học
50
sinh
Bảng 2.8
Kết quả khảo sát các biểu hiện của học sinh về phẩm chất công
51
Đánh giá mức độ quan tâm của gia đình đối với học sinh
62
Bảng 2.14
Kết quả khảo sát về các yếu tố tác động giúp HS nâng cao kết
63
quả RLĐĐ
Bảng 2.15
Khảo sát ý kiến học sinh về mục đích sử dụng CNTT
x
64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung
Hình
Trang
Hình 2.1
Hình 2.6
Các biểu hiện về những hành vi đạo đức của học sinh
50
Hình 2.7
Các biểu hiện của học sinh về phẩm chất công dân và quan
51
hệ cộng đồng
Hình 2.8
Lí do học sinh tham gia các hoạt động Đoàn tại trƣờng
53
Hình 2.9
Ý kiến của học sinh về công tác giảng dạy của Giáo viên
55
Hình 2.10
Mẫu tính cách mà học sinh chịu ảnh hƣởng
60
là dạy làm ngƣời, là hình thành cho học sinh thế giới quan, quan điểm đạo đức,
niềm tin, lòng mong muốn, hành vi ứng xử, hoạt động thích hợp trong xã hội và
hoàn thiện nhân cách con ngƣời,...Nghĩa là tổng thể phẩm chất nhân cách tiêu biểu
cho xã hội. Giáo dục đồng thời cung cấp kiến thức, kỹ năng để con ngƣời xây dựng
cuộc sống hạnh phúc, văn minh.
1
Luật dạy nghề của quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10, số 76/2006/QH11 ngày
29 tháng 11 năm 2006 tại điều 4 đã xác định “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân
lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương
xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác
phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt
nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Chỉ thị số 02/CT - BLĐTBXH của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, ngày
01 tháng 10 năm 2010 về thực hiện nhiệm vụ Công tác học sinh, sinh viên năm học
2010 - 2011 đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm là: “Tiếp tục tăng
cường công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống lành
mạnh, tác phong công nghiệp; phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, ma túy,
HIV/AIDS; xây dựng nếp sống văn hóa trường học nhằm tạo chuyển biến rõ nét về
chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện”.
Hiện nay nƣớc ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong
bối cảnh kinh tế thị trƣờng cạnh tranh tranh và hội nhập quốc tế, việc đào tạo đội
ngũ lao động kỹ thuật có trình độ, chất lƣợng cao và đồng bộ là một vấn đề cấp
thiết. Bên cạnh tay nghề chuyên môn, ngƣời lao động còn đƣợc chú trọng rèn luyện
về đạo đức tác phong nghề nghiệp để xứng đáng là đội ngũ lao động tiên tiến.
Hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn đề mà
chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa, hội nhập kinh tế quốc tế
đƣa vào nƣớc ta những sản phẩm đồi trụy, phản nhân văn, reo rắc lối sống tự do tƣ
Đề xuất một số biện pháp nâng cao ý thức rèn luyện đạo đức cho học sinh tại
trƣờng trung cấp nghề Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:
Biện pháp rèn luyện đạo đức cho học sinh tại trƣờng Trung cấp nghề Thới Lai,
thành phố Cần Thơ.
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động rèn luyện đạo đức của học sinh trƣờng trung cấp nghề.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu những cơ sở lí luận của đề tài.
4.2 Làm rõ thực trạng về công tác rèn luyện đạo đức cho học sinh thuộc hệ trung
cấp nghề tại trƣờng trung cấp nghề Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
4.3 Từ các cơ sở lí luận và thực trạng, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh trƣờng trung cấp nghề Thới Lai.
3
4.4 Thực nghiệm và đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề
xuất.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Việc rèn luyện đạo đức của học sinh tại trƣờng trung cấp nghề Thới Lai, thành
phố Cần Thơ còn nhiều hạn chế, ý thức rèn luyện đạo đức của học sinh chƣa cao.
Nếu tìm ra đƣợc những biện pháp thích hợp tác động đến tâm lý, tâm tƣ tình cảm
của học sinh thì có thể nâng cao kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.
6. Giới hạn của đề tài.
Đề tài này đƣợc giới hạn trong phạm vi: Nghiên cứu công tác rèn luyện đạo
đức của học sinh hệ trung cấp nghề ở trƣờng trung cấp nghề Thới Lai, thành phố
Cần Thơ.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nhằm mục đích thu thập tài liệu xây
5
6
7
8
9
Nội dung công việc
Tháng thứ
Hoàn thành đề cƣơng
Thu thập tài liệu
Khảo sát thực trạng
Hoàn thành nội dung
Ghi nhận ý kiến chuyên gia
Viết luận văn
Trình Giảng viên hƣớng dẫn
Chỉnh sửa
Hoàn thành luận văn
1
2
x
x
x
3
thống nho giáo coi trọng nhất nội dung trong học tập là: Lễ và Văn. Đạo đức và tài
năng đó chính là hai mặt chủ yếu của một nhân cách đƣợc giáo dục trong nhà
trƣờng cũ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Đạo đức cách mạng phải qua đấu tranh, rèn
luyện bền bỉ mới thành. Ngƣời viết “Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa
xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển củng cố, cũng nhƣ
ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong”. Phải rèn luyện, tu dƣỡng
đạo đức suốt đời, trong đó tự rèn luyện có vai trò rất quan trọng. Ngƣời khẳng định:
đã là ngƣời thì ai cũng có chỗ hay chỗ dở, chỗ xấu, chỗ tốt, ai cũng có cái thiện, cái
ác ở trong mình. Vấn đề là dám nhìn thẳng vào con ngƣời mình, không tự lừa dối,
huyễn hoặc, thấy rõ cái hay, cái tốt, cái thiện để phát huy, và thấy rõ cái dở, cái xấu,
cái ác để khắc phục. Tu dƣỡng đạo đức phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên trong
hoạt động thực tiễn, trong đời tƣ cũng nhƣ trong mọi mối quan hệ.
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, đất nƣớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển, kinh tế và chất lƣợng cuộc sống ngày một nâng cao, bên cạnh đó cũng có
nhiều sự tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trƣờng. Công cuộc đổi mới ở nƣớc ta
đang đặt ra nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề giáo dục đạo đức. Có thể nói, chƣa bao
giờ sự nghiệp giáo dục của nƣớc ta lại phải chịu nhiều tác động bởi cơ chế thị
trƣờng và quá trình toàn cầu hóa nhƣ hiện nay. Cho nên, việc tăng cƣờng, đẩy mạnh
sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức vừa là yêu cầu của công cuộc đổi
6
mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp phát triển con ngƣời
và xây dựng một môi trƣờng đạo đức lành mạnh của xã hội. Trong thời gian vừa
qua có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của các nhà khoa học, các nhà giáo
dục về vấn đề đạo đức của học sinh - sinh viên ở nhiều lĩnh vực và khía cạnh khác
nhau cụ thể nhƣ:
+ Đề tài “Tìm hiểu về nhận thức, lối sống và hành vi đạo đức của học sinh
Trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài B2005.23.79, tác giả Đào Thị
Nhìn chung trong những năm vừa qua, vấn đề về đạo đức, giáo dục đạo đức,
rèn luyện đạo đức của đối tƣợng học sinh - sinh viên đƣợc quan tâm rất nhiều. Tuy
nhiên, các nghiên cứu tập trung nhiều ở các đối tƣợng là học sinh phổ thông và sinh
viên các trƣờng đại học, cao đẳng. Đối với vấn đề rèn luyện đạo đức cho học sinh
thuộc các trƣờng trung cấp nghề nói riêng về lý luận và thực tiễn còn chƣa đƣợc
nghiên cứu một cách hệ thống. Vì vậy, mong rằng qua đề tài này, sẽ làm rõ về thực
trạng việc rèn luyện đạo đức cho học sinh thuộc hệ trung cấp nghề tại trƣờng Trung
cấp nghề Thới Lai, thành phố Cần Thơ, thông qua đó sẽ giúp các nhà giáo dục tìm
ra các biện pháp nhằm tổ chức giáo dục đạo đức của học sinh tốt hơn.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Đạo đức
Với tƣ cách là một phạm trù của tri thức triết học, những tƣ tƣởng đạo đức học
đã xuất hiện hơn 26 thế kỷ trƣớc đây trong triết học Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp cổ
đại.
Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris): lề thói, (moralis
nghĩa là có liên quan đến lề thói, đạo nghĩa). Còn “luân lí” thƣờng xem nhƣ đồng
nghĩa với “đạo đức” thì gốc ở chữ Hy Lạp là Êthicos nghĩa là lề thói, tập tục. Hai
danh từ đó chứng tỏ rằng, khi ta nói đến đạo đức, tức là nói đến những lề thói tập
tục và biểu hiện mối quan hệ nhất định giữa ngƣời và ngƣời trong sự giao tiếp với
nhau hàng ngày.
Ở phƣơng Đông, các học thuyết về đạo đức của ngƣời Trung Quốc cổ đại bắt
nguồn từ cách hiểu về đạo và đức của họ. Đạo là một trong những phạm trù quan
trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại. Đạo có nghĩa là con đƣờng, đƣờng đi,
về sau khái niệm đạo đƣợc vận dụng trong triết học để chỉ con đƣờng của tự nhiên.
Đạo còn có nghĩa là con đƣờng sống của con ngƣời trong xã hội. Khái niệm đạo đức
đầu tiên xuất hiện trong kinh văn đời nhà Chu và từ đó trở đi nó đƣợc ngƣời Trung
Quốc cổ đại sử dụng nhiều. “Đức” dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn
chung đức là biểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý. Nhƣ vậy có thể
nói đạo đức của ngƣời Trung Quốc cổ đại chính là những yêu cầu, những nguyên
tắc do cuộc sống đặt ra mà mỗi ngƣời phải tuân theo.
xã hội, xét về mặt đạo đức quan hệ đạo đức thể hiện dƣới các phạm trù bổn phận,
trách nhiệm, quyền lợi … giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, cộng đồng,
và toàn xã hội.
9
Tóm lại, đạo đức là một hệ thống những quy tắc những chuẩn mực mà qua đó
con người tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình vì hạnh phúc của cá nhân,
lợi ích của tập thể và cộng đồng.
1.2.2 Rèn luyện đạo đức của học sinh
Rèn luyện là sự luyện tập thƣờng xuyên để đạt tới những phẩm chất hay trình
độ ở một mức nào đó.
Rèn luyện còn có nghĩa là quá trình dạy và cho tập luyện nhiều lần để cho
quen, cho thông thạo.
Rèn luyện đạo đức là quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần hành vi đúng chuẩn
mực, tạo ra những động hình tâm sinh lý ổn định. Thông qua quá trình rèn luyện
hình thành kiến thức, kỹ năng thực hiện các chuẩn mực đạo đức.
Trong vấn đề rèn luyện đạo đức của học sinh có hai quá trình đó là quá trình
rèn luyện và quá trình tự rèn luyện.
+ Rèn luyện là quá trình mà ngƣời làm công tác giáo dục vạch ra những yêu
cầu, tạo ra những điều kiện cụ thể trong nhiều hoàn cảnh khác nhau để các em thực
hiện một cách có ý thức.
+ Tự rèn luyện là quá trình mà trong đó học sinh tự hoàn thiện, tự biến đổi
thích nghi với môi trƣờng và điều kiện sống, là khả năng biết kiềm chế, tự khuôn
mình vào những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức xã hội để vƣơn tới mẫu nhân cách
mà xã hội đặt ra. Trong nhà trƣờng đó là quá trình học sinh tự giác căn cứ vào
những yêu cầu của nhà trƣờng, của giáo viên, tự đề ra cho mình những yêu cầu cụ
thể và tự giác thực hiện những yêu cầu đó. Quá trình tự rèn luyện đòi hỏi cá nhân
phải có năng lực tự phân tích, biết phân biệt đúng sai trong hành vi của ngƣời khác
* Chức năng điều chỉnh hành vi
Để đảm bảo cho xã hội ngày càng phát triển tốt đẹp, tất yếu phải có hệ thống
qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực nhằm kết hợp lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Các
nguyên tắc, chuẩn mực và định hƣớng giá trị đạo đức cùng sự kiểm tra, đánh giá
của toàn xã hội có tác dụng điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, để họ tự điều chỉnh
hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu chung của cộng đồng. Bản chất của sự
điều chỉnh hành vi tức là quá trình đấu tranh chiến thắng của cái thiện với cái ác,
của cái tốt với cái xấu… Nhƣ vậy chức năng giáo dục và điều chỉnh của đạo đức
luôn gắn liền với nhau trong đời sống đạo đức.
Những chuẩn mực đạo đức đƣợc cộng đồng và toàn xã hội thừa nhận cùng với
pháp luật và những qui định khác, là công cụ quan trọng để điểu chỉnh quan hệ đạo
đức của cộng đồng.
Trong quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, quan niệm và hành vi đạo đức của ngƣời
này có tác động đến quan niệm và hành vi đạo đức của ngƣời khác và ngƣợc lại.
11