thiết kế, chế tạo phương tiện nhìn dạy học môn thiết kế trang phục iv trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
DƯƠNG THỊ THÚY

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO PHƯƠNG TIỆN NHÌN DẠY HỌC
MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC IV TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
S

K

C

0

0

3

9

5

9

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401

S KC 0 0 4 2 0 0

Tôn giáo: Không
Địa chỉ liên lạc: 184 đƣờng 138, phƣờng Tân Phú, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
Di động: 01674 555 984
Email: [email protected]

2. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 2004 đến năm 2007: Học sinh tại Trƣờng THPT Gia Viễn A
Từ năm 2007 đến năm 2011: Sinh viên Trƣờng ĐH SPKT TP HCM
Từ năm 2012 đến nay: Học viên cao học Trƣờng ĐH SPKT TP HCM

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày ………, tháng 03, năm 2014
Ngƣời nghiên cứu

Dƣơng Thị Thúy

iv


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, ngƣời nghiên cứu xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến GVC.TS.Võ Thị
Ngọc Lan đã tận tình hƣớng dẫn và có nhiều góp ý quí báu để ngƣời nghiên cứu hoàn
thành tốt luận văn này.

workshops.
The research paper includes 03 parts:
PART INTRODUCTION
Introduce the overview about the researching topic.
PART CONTENT
Chapter 1: Foundation for designing, creating the teaching observation tools
-

Overview about researching for designing, creating the teaching observation
tools in the world and in Vietnam.

-

Overview about observation tools

Chapter 2: The situation of teaching the subject: “Clothes Designing IV at the
University of Technical Education Ho Chi Minh City”.
-

Survey for actual using observation tools in teaching at Garment Faculty

-

Survey for the teaching condition for the subject Clothes Designing IV at the
University of Technical Education Ho Chi Minh City. Survey for actual
teaching content, studying objectives, background, teaching tools.

Chapter 3: Design, creating observation tools
-



Tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu thiết kế, chế tạo phƣơng tiện dạy
học trên thế giới và tại Việt Nam.

-

Tìm hiểu khái quát về phƣơng tiện nhìn.

Chƣơng 2: Thực trạng dạy học môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng ĐH
SPKT TP HCM
-

Khảo sát về thực trạng sử dụng phƣơng tiện nhìn dạy học ngành may.

-

Khảo sát điều kiện dạy học môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng ĐH SPKT
TP HCM. Bao gồm khảo sát về nội dung môn học, mục tiêu môn học, cơ sở
vật chất, phƣơng tiện dạy học, phƣơng pháp dạy học.

Chƣơng 3: Thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành hỗ trợ dạy học
môn Thiết kế Trang phục IV
-

Thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành kết hợp mô hình tỉ lệ và phiếu
hƣớng dẫn thực hành kết hợp mô hình phỏng tạo.

-

Tiến hành thực nghiệm và đánh giá kết quả.

5. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................................. 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Giới hạn của đề tài ................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO PHƢƠNG TIỆN DẠY
HỌC ................................................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thiết kế, chế tạo phƣơng tiện dạy học.......... 6
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................. 6
1.1.2. Tại Việt Nam ................................................................................................. 7
1.2. Các khái niệm ..................................................................................................... 10
1.3. Cơ sở tâm lý ........................................................................................................ 12
1.4. Các lý thuyết học tập đối với thiết kế, chế tạo phƣơng tiện dạy học ................. 14
1.5. Khái lƣợc về thiết kế, chế tạo phƣơng tiện nhìn................................................. 17
1.5.1. Phạm vi sử dụng của phƣơng tiện nhìn ....................................................... 17
1.5.2. Chức năng của phƣơng tiện nhìn ................................................................. 18
1.5.3. Phân loại phƣơng tiện nhìn .......................................................................... 18
1.5.4. Yêu cầu đối với phƣơng tiện nhìn dạy học ................................................. 21
1.5.5. Nguyên tắc thiết kế, chế tạo phƣơng tiện nhìn ............................................ 23
1.6. Phƣơng tiện sử dụng thiết kế .............................................................................. 30
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................................... 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC IV
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......... 37
2.1. Giới thiệu về Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh ..... 37
viii


2.2. Thực trạng sử dụng phƣơng tiện nhìn dạy học ngành may ................................ 39
2.3. Khảo sát điều kiện dạy học môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng Đại học Sƣ
Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh................................................................... 46
Kết luận chƣơng 2 ..................................................................................................... 58


CBT

Computer Based Test

CNM & TT

Công Nghệ May và Thời Trang

ĐH SPKT TP HCM

Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh

GV

Giáo viên

NTH

Ngƣời thực hiện

x


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Trang

Hình 1.1. Mô hình học tập theo thuyết hành vi. ............................................................ 14

Hình 3.8. Trang trình chiếu số 5; ...................................................................................72
Hình 3.9. Trang trình chiếu số 30; .................................................................................72
Hình 3.10. Lƣu ý khi mở trình chiếu PowerPoint. ........................................................73
Hình 3. 11. Hình ảnh về phần mô hình..........................................................................74
Hình 3. 12. Hình ảnh về phần hƣớng dẫn. .....................................................................74
Hình 3.13. Bƣớc 1 trong công việc thiết kế thân quần. .................................................75
Hình 3.14. Bƣớc 2 trong công việc thiết kế thân quần. .................................................75
Hình 3.15. Biểu đồ so sánh tỉ lệ sinh viên thực hiện công việc trong thời gian nhiều
nhất. ...............................................................................................................................79
Hình 3.16. Biểu đồ so sánh tỉ lệ sinh viên thực hiện công việc trong thời gian ít nhất. 80
Hình 3.17. Biểu đồ so sánh số lƣợng sinh viên thực hiện công việc theo các qui trình.
.......................................................................................................................................81
Hình 3.18. Biểu đồ so sánh lƣợng thời gian giáo viên có mặt trên lớp. ........................82
Hình 3.19. Biểu đồ phân bố tần suất thời gian thực hiện may hò áo của 2 lớp. ............86
xi


Hình 3.20. Biểu đồ phân bố tần suất thời gian thực hiện may vạt con của 2 lớp. .........86
Hình 3.21. Biểu đồ phân bố tần suất thời gian thực hiện may cổ áo của 2 lớp. ............86
Hình 3.22. Biểu đồ phân bố tần suất thời gian giáo viên có mặt trên lớp của 2 lớp. ....88

xii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 3.1. Phân bố tần suất lớp đối chứng .....................................................................85

Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ hai (khoá VIII)
về định hƣớng chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới đã yêu cầu
ngành giáo dục phải “đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của sinh viên. Từng bƣớc áp
dụng các phƣơng pháp tiên tiến và phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, bảo
đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên”. Phƣơng tiện dạy học
chính là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới nội dung, phƣơng pháp giảng dạy, nhằm nâng
cao chất lƣợng phát triển giáo dục. Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng
dụng phƣơng tiện dạy học trong quá trình dạy học, các phƣơng tiện kỹ thuật giảm nhẹ

1


công việc của giáo viên và giúp cho sinh viên tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có
đƣợc các phƣơng tiện thích hợp, ngƣời giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của
mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của sinh viên trở nên nhẹ
nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho sinh viên những tình cảm tốt đẹp với khoa học kỹ
thuật nói chung và bộ môn nói riêng. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ
tiếp thu kiến thức mới của sinh viên tăng dần theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy làm đƣợc (những gì họ nghe đƣợc không bằng những gì họ nhìn thấy và những gì họ
nhìn thấy thì không bằng những gì họ tự tay làm), nên khi đƣa những phƣơng tiện
khoa học kỹ thuật vào quá trình dạy học, giáo viên có điều kiện để nâng cao tính tích
cực, độc lập của sinh viên và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội
kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho sinh viên.
Trong quá trình dạy học, các phƣơng tiện kỹ thuật giúp giáo viên trình bày và
truyền thụ kiến thức một cách sinh động, đa dạng và mới mẻ đồng thời giúp cho sinh
viên tiếp thu kiến thức một cách trực quan và dễ dàng. Bên cạnh đó việc đƣa những
phƣơng tiện khoa học kỹ thuật vào quá trình dạy học, giúp giáo viên có điều kiện để
nâng cao tính tích cực, độc lập của sinh viên và từ đó nâng cao hiệu quả của quá trình
tiếp thu, lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo của sinh viên và tạo ra cho sinh
viên những tình cảm tốt đẹp với bộ môn nói riêng và khoa học kỹ thuật nói chung từ

Trƣờng ĐH SPKT TP HCM.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Hệ thống cơ sở lý luận thiết kế, chế tạo phƣơng tiện nhìn.

-

Phân tích tình hình thực tế việc dạy học môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng
ĐH SPKT TP HCM.

-

Thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành dạy học môn Thiết kế Trang phục
IV.

-

Thực nghiệm sƣ phạm

4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Phiếu hƣớng dẫn thực hành môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng ĐH SPKT TP
HCM.
 Khách thể nghiên cứu
Phƣơng tiện dạy học môn Thiết kế Trang phục IV Trƣờng ĐH SPKT TP HCM.

3



thành kỹ năng của sinh viên sau các tiết dạy có và không có sử dụng phƣơng tiện dạy
học để tiến hành phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
Tham khảo ý kiến của giáo viên giảng dạy môn học Thiết kế Trang phụcIV và
các chuyên gia có am hiểu về lĩnh vực nhằm nắm bắt rõ nội dung, qui trình thực hiện
để thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành đƣợc chính xác.
 Phương pháp thực nghiệm
Giảng dạy 10 tiết học dựa trên phiếu hƣớng dẫn thực hành đã thiết kế, chế tạo
để tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
4


 Phương pháp thống kê toán học
Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
7. Giới hạn của đề tài
Theo phân phối chƣơng trình của Trƣờng ĐH SPKT TP HCM thì môn học
Thiết kế Trang phục IV hệ đại học chính qui có 2 phần: phần lý thuyết và phần thực
hành. Môn học gồm 3 chƣơng, sinh viên đƣợc thực hành với các loại sản phẩm: quần
áo dài ống xéo có dây kéo, áo dài căn bản tay raglan, áo dài Thƣợng Hải.
Để giúp giáo viên tiết kiệm đƣợc thời gian và trình bày bài giảng một cách trực
quan sinh động, truyền đạt đƣợc đầy đủ, phong phú nội dung môn học. Giúp sinh viên
nâng cao đƣợc tính tích cực, tự lực, tự giác, thiết kế và thực hiện đƣợc sản phẩm giáo
viên có thể sử dụng rất nhiều loại phƣơng tiện dạy học khác nhau nhƣ: bảng phấn, bài
giảng điện tử, Multimedia …
Trong đề tài này ngƣời nghiên cứu thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành
cho phần thực hành các bài thuộc nội dung chƣơng 1: Việt phục, cho 2 dạng sản phẩm
đó là quần áo dài ống xéo có dây kéo và áo dài căn bản tay raglan. Ngƣời nghiên cứu
thiết kế chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành ở 2 dạng nhƣ sau:
Dạng thứ nhất, phiếu hƣớng dẫn thực hành kết hợp mô hình tỉ lệ, có tỉ lệ bằng
1/2 vật thật, nhằm hỗ trợ giáo viên và sinh viên trên lớp học thực hành. Phiếu đƣợc
thiết kế, chế tạo cho bài may áo dài căn bản tay raglan.

máy tính điện tử và làm cơ sở cho sự phát triển phần mềm dạy học, sự phát triển máy
dạy học có sự hỗ trợ bằng máy tính và những thiết bị điện tử trong lớp học để giải
quyết tình trạng thiếu giáo viên vào những năm 1970. Về phƣơng tiện truyền thông
trong dạy học thìcó thêm nhiều dạng thông tin mới, hình ảnh tĩnh động, hoạt hình, trở
nên phổ biến hơn, băng đĩa nhạc, video,…Đầu thập kỷ 80 có sự lớn mạnh về số lƣợng
và chất lƣợng các phƣơng tiện giáo dục chƣơng trình hóa và sự nghiên cứu hệ thống
video liên hoàn.
Sau đó là phƣơng tiện truyền thông kỹ thuật số phát triển nhanh, tích hợp vào
máy tính, Multimedia, đồ hoạ, hình ảnh âm thanh CD, video đều đƣợc kỹ thuật số hoá.
Sự phát triển của các phần mềm dạy học thông minh, học trong môi trƣờng tƣơng tác
đa phƣơng tiện có sự hỗ trợ của máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ. Vai trò của
Internet, học từ xa và sự phát triển mạnh mẽ của nó đem lại ảnh hƣởng lớn đến giáo
dục.
6


Giai đoạn 1984 – 1993 là kỷ nguyên đa phƣơng tiện. Đánh dấu sự ra đời hệ
điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn PowerPoint, đây là
công nghệ cơ bản trong kỷ nguyên đa phƣơng tiện. Nó cho phép tạo ra các bài giảng
tích hợp hình ảnh và âm thanh học trên máy tính sử dụng công nghệ CBT phân phối
qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm. Vào bất kỳ thời gian nào ở đâu sinh viên có thể mua
và học.
Giai đoạn 1994 – 1999 thì làn sóng E-Learning trỗi dậy. Khi công nghệ Web
đƣợc phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải
tiến phƣơng pháp giáo dục bằng công nghệ này. Ngƣời thầy thông thái đã dần lộ rõ
thông qua các phƣơng tiện: E-mail, CBT qua Internet với văn bản và hình ảnh đơn
giản, đào tạo bằng công nghệ Web với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã đƣợc triển
khai trên diện rộng. Sau đó các công nghệ Web đã trở thành một cuộc cách mạng trong
giáo dục đào tạo.
Giai đoạn 1999 tới nay: Trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, công nghệ

Giáp năm 1992. Tác giả đã trình bày cụ thể về các loại phƣơng tiện từ truyền thống
đến hiện đại. Trong đó phƣơng tiện nhìn cũng đƣợc tác giả phân loại và trình bày một
cách rõ ràng.
Những năm gần đây tầm quan trọng của phƣơng tiện dạy học đã đƣợc quan tâm
và đầu tƣ đúng mức, chính vì vậy sự phát triển phong trào giáo viên tự thiết kế đồ
dùng và thiết bị dạy học đƣợc nở rộ.
Sáng 27/2, Sở Giáo Dục và Đào Tạo thành phố Cần Thơ tổ chức lễ khai mạc
hội thi sáng tạo và triển lãm đồ dùng thiết bị dạy học lần thứ I, năm học 2009- 2010.
Triển lãm trƣng bày 571 thiết bị đồ dùng dạy học của các bậc Mầm non, Tiểu học,
Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông. Các phƣơng tiện đƣợc trƣng bày chủ yếu là
phƣơng tiện nhìn nhƣ: tranh ảnh, mô hình ... [7]
Ngày 18/9/2012, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã diễn ra lễ khởi động
đề án tăng cƣờng năng lực nghiên cứu và phát triển thiết bị dạy học và thiết bị dạy học
tự làm cho trung tâm nghiên cứu cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Tại tỉnh Lâm Đồng
khai mạc hội thi thiết bị dạy học tự làm cấp tỉnh năm học 2012–2013 với 255 sản
phẩm. Chủ yếu sản phẩm là tranh ảnh và mô hình dạy học. [14]
Trong suốt quá trình 20 năm đào tạo thạc sĩ ngành Giáo Dục Học và 12 năm
đào tạo thạc sĩ ngành Lý Luận và Phƣơng Pháp Dạy Học của Trƣờng ĐH SPKT TP
HCM. Các học viên cao học đã để lại một kho tàng những nghiên cứu quí giá, trong đó
có những nghiên cứu về phƣơng tiện dạy học đã làm cơ sở vững chắc cho ngƣời
nghiên cứu thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Theo kết quả nghiên cứu của thạc sĩ Đoàn Thị Mỹ Linh trong luận văn thạc sĩ
“nâng cao hiệu quả sử dụng phƣơng tiện dạy học trong ngành may ở một số trƣờng đại
8


học tại thành phố Hồ Chí Minh” năm 2008 đã cho ngƣời nghiên cứu nhiều kết quả có
giá trị về việc sử dụng phƣơng tiện dạy học trong ngành may.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các phƣơng tiện nhìn dạy học thƣờng đƣợc sử
dụng trong dạy học ngành may chủ yếu là: hình vẽ, tranh ảnh dạy học, tài liệu in, vật


Theo nghiên cứu của thạc sĩ Trần Thanh Hƣơng, “thiết kế phƣơng tiện dạy học
cho môn học qui trình công nghệ sản xuất hàng may công nghiệp” năm 1995.
Sản phẩm nghiên cứu: Bảng tĩnh, tranh ảnh dạy học và video hỗ trợ dạy học.
Kết quả nghiên cứu: Môn học qui trình công nghệ sản xuất hàng may mặc là
một môn học rất trừu tƣợng. Do thiếu kinh nghiệm thực tế nên sinh viên sẽ rất khó để
nắm bắt hết đƣợc nội dung môn học. Nhờ có bộ phƣơng tiện dạy học này mà sinh viên
hiểu bài dễ dàng hơn, tiếp cận nội dung một cách trực quan hơn. Qua kết quả thực
nghiệm sinh viên đạt kết quả học tập cao hơn hẳn. [6]
Từ những kết quả nghiên cứu nói trên càng khẳng định rằng việc thiết kế, chế
tạo phƣơng tiện nhìn dạy học đã, đang và sẽ giúp ích rất nhiều cho việc dạy học.
Phƣơng tiện dạy học nói chung và phƣơng tiện nhìn dạy học nói riêng không những
giúp giáo viên truyền thụ nội dung một cách trực quan sinh động, giúp sinh viên tiếp
thu kiến thức dễ dàng, dễ nhớ, nhớ lâu mà còn giúp tiết kiệm thời gian dạy và học,
sinh viên ngày càng nâng cao tính tự lực tự giác và sáng tạo. Ngƣời nghiên cứu chọn
thiết kế, chế tạo phiếu hƣớng dẫn thực hành hỗ trợ dạy học môn Thiết kế Trang phục
IV hoàn toàn phù hợp với điều kiện dạy và học. Sản phẩm đƣợc làm bằng tay, dễ làm,
ít tốn kém, dễ bảo quản, dễ sử dụng trong môi trƣờng xƣởng thực hành, đồng thời sản
phẩm cũng có thể làm tƣ liệu cho sinh viên và giáo viên trong các tiết học lý thuyết và
tự học.
1.2. Các khái niệm
 Phƣơng tiện dạy học
Theo nghĩa rộng: phƣơng tiện dạy học là tất cả các yếu tố liên quan đến quá
trình dạy học nhằm tăng cƣờng nhận thức của sinh viên, đó là tất cả các yếu tố tác
động đến sự chuyển hóa của nội dung nhằm đạt đƣợc mục tiêu dạy học. Nhƣ vậy
phƣơng tiện dạy học bao gồm các yếu tố nhƣ các công cụ, máy móc, thiết bị, kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo sẵn có của giáo viên và sinh viên, môi trƣờng học tập…
Theo nghĩa hẹp: phƣơng tiện dạy học là tập hợp những đối tƣợng vật chất và
tinh thần đƣợc giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của sinh viên
nhằm đạt đƣợc mục tiêu dạy học và đối với sinh viên, nó là nguồn tri thức trực quan

 Thiết kế, chế tạo phương tiện nhìn
Lập kế hoạch một cách có hệ thống và có chủ ý hoặc lên một quá trình từ ý
tƣởng đến hiện thực và sử dụng những nguyên vật liệu cần thiết để phát triển, thực
hiện kế hoạch tạo ra phƣơng tiện nhìn hoàn chỉnh phục vụ trong quá trình dạy học.

11


1.3. Cơ sở tâm lý
Để đạt đƣợc hiệu quả cao trong giảng dạy thì việc hiểu đƣợc đặc tính nội tâm và
nhu cầu và đặc điểm tâm lý… của sinh viên là nhân tố quan trọng. Có rất nhiều yếu tố
ảnh hƣởng đến sự thành công của quá trình giảng dạy nhƣng ngƣời nghiên cứu phân
tích những yếu tố: đặc điểm nội tâm, đặc điểm tâm lý, đặc điểm giới tính.
 Về đặc điểm nội tâm của sinh viên
Nhƣ tâm lý học sƣ phạm có nhấn mạnh, thế giới nội tâm của sinh viên là vô
cùng phức tạp. Quá trình nội tâm của sinh viên là một quá trình đầy những mâu thuẫn,
là quá trình vận chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân sinh viên,
là quá trình tự vận động và hoạt động tích cực của chính bản thân họ.
Trong giai đoạn này, sinh viên thƣờng có những mâu thuẫn chính là:
-

Mâu thuẫn giữa ƣớc mơ với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm để thực hiện
ƣớc mơ đó.

-

Mâu thuẫn giữa mong muốn học tập, nghiên cứu chuyên sâu những môn yêu
thích và yêu cầu hoàn thành chƣơng trình học tập.

-

-

Phƣơng tiện hoạt động là giáo trình, nhà xƣởng, các thiết bị bộ môn học …;
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status