Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind và các con lai ½ Drought Master, ½ Red Angus, ½ Limousin nuôi tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI
------------------ җҗҗ-------------------

VĂN TIẾN DŨNG

KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
SẢN XUẤT THỊT CỦA BÒ LAI SIND VÀ CÁC
CON LAI ½ DROUGHT MASTER, ½ RED ANGUS,
½ LIMOUSIN NUÔI TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ðẮK LẮK

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ðỘNG VẬT
Mã số

: 62.62.40.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ ðỨC NGOAN
TS. NGUYỄN TẤN VUI

HÀ NỘI – 2012


i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung nghiên
cứu, số liệu và kết quả ñược thể hiện trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công

huyện Ea Kar, lãnh ñạo trạm Khuyến nông huyện Ea Kar, KS Hoàng Công Nhiên, KS
Nguyễn Mạnh Tuyền ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi tiến hành các thí nghiệm phục vụ
ñề tài luận án. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình bà Hoàng Thị Sinh, ông Nguyễn
ðăng Cường và các hộ khác ở xã Ea Dar, Ear Kmut, Ea Pal ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành
các thí nghiệm tại ñịa phương.
Cuối cùng tôi xin dành tình cảm và lời cảm ơn ñến gia ñình, vợ và các con ñã cổ
vũ, ñộng viên, chia sẻ những khó khăn và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện nghiên cứu này.
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Tác giả luận án

NCS. Văn Tiến Dũng

MỤC LỤC
Lời cam ñoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii


iii
Mục lục ......................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ........................................................................................................v
Danh mục bảng............................................................................................................. vii
Danh mục biểu ñồ và ñồ thị ......................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: ðẶT VẤN ðỀ ...........................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................1
1.3. ðóng góp khoa học và thực tiễn của ñề tài .............................................................2
1.3.1. ðóng góp khoa học của ñề tài.................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài ........................................................................2
1.3.3. Tính mới, ñộc ñáo và sáng tạo của ñề tài.....................................................2

3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.........................................................................33
3.2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu.................................................................................33
3.2.2. Thời gian nghiên cứu................................................................................33
3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................33
3.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................34
3.4.1. Hiện trạng chăn nuôi bò tại huyện Ea Kar.................................................34
3.4.2. Sinh trưởng của các nhóm bò lai nuôi trong nông hộ ................................34
3.4.3. Sinh trưởng của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm .....................................36
3.4.4. Nuôi vỗ béo các nhóm bò lai ....................................................................39
3.5. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................................43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................45
4.1. Hiện trạng chăn nuôi bò tại huyện Ea Kar ............................................................45
4.1.1. Diễn biến số lượng ñàn gia súc nuôi tại huyện Ea Kar ..............................45
4.1.2. Qui mô ñàn bò của các hộ ñiều tra ............................................................45
4.1.3. Cơ cấu giống bò của các hộ ñiều tra..........................................................46
4.1.4. Chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn bò của các hộ ñiều tra....................47
4.1.5. Hệ thống khuyến nông chăn nuôi bò.........................................................50
4.2. Kết quả nghiên cứu trên các nhóm bò lai nuôi trong nông hộ................................51
4.2.1. Sinh trưởng của các nhóm bò lai nuôi trong nông hộ ................................51
4.2.2. Kích thước một số chiều ño và chỉ số cấu tạo thể hình của các nhóm bò lai
nuôi trong nông hộ..................................................................................58
4.2.3. Năng suất thịt của các nhóm bò lai bò nuôi trong nông hộ .......................67
4.3. Kết quả nghiên cứu trên các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm.....................................68
4.3.1. Sinh trưởng của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm.....................................68
4.3.2. So sánh khả năng sinh trưởng của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm

và nuôi

trong nông hộ .........................................................................................76
4.3.3. Thu nhận thức ăn của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm.............................78


Cộng sự

CV:

Chiều ño cao vây

DM (Dry Matter):

Vật chất khô

DT:

Dài thân

DTC:

Dài thân chéo


vi
GSO (General Statistics Office):

Tổng cục Thống kê

LSD:

Bò Lai Sind

LMLM:

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NDF (Neutral Detergent Fibre):

Xơ không tan trong dung môi trung tính

NRC (National Research Council): Hội ñồng nghiên cứu Quốc gia Mỹ
OM (Organic Matter):
PTNT:

Chất hữu cơ
Phát triển Nông thôn

SD (Standard Deviation):

ðộ lệch chuẩn

TTg:

Thủ tướng

TCVN :

Tiêu chuẩn Việt Nam

THT:

Tụ huyết trùng

TM:


37

Bảng 3.2. Sơ ñồ bố trí thí nghiệm

39

Bảng 3.3. Thành phần hóa học của các loại thức ăn thí nghiệm

40

Bảng 3.4. Tỷ lệ các thành phần nguyên liệu (%) và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí
nghiệm

40

Bảng 3.5. Chỉ tiêu và thời ñiểm ñánh giá chất lượng của thịt

42

Bảng 4.1. Qui mô ñàn bò của các hộ ñiều tra

45

Bảng 4.2. Cơ cấu giống bò của các hộ ñiều tra

46

Bảng 4.3. Sử dụng thức ăn và nước uống cho bò của các hộ ñiều tra


Bảng 4.11. Dài thân chéo của các nhóm bò lai nuôi trong nông hộ

63

Bảng 4.12. Chỉ số dài thân và tròn mình của các nhóm lai nuôi trong nông hộ

66

Bảng 4.13. Năng suất thịt của các nhóm bò lai nuôi trong nông hộ

67

Bảng 4.14. Sinh trưởng tích lũy của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm

69

Bảng 4.15. Tỷ lệ khối lượng các nhóm bò lai chuyên thịt so với bò LSD nuôi
nghiệm

thí
71

Bảng 4.16. Sinh trưởng tuyệt ñối của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm

73

Bảng 4.17. Sinh trưởng tương ñối của các nhóm bò lai nuôi thí nghiệm

75


Bảng 4.25. Ảnh hưởng của giống và thời gian bảo quản ñến màu sắc của thịt
Bảng 4.26. Ảnh hưởng của giống và thời gian bảo quản, chế biến ñến tỷ lệ
của thịt

97
mất nước
100

Bảng 4.27. Ảnh hưởng của giống và thời gian bảo quản ñến ñộ dai của thịt

102

Bảng 4.28. Thành phần hóa học trong thịt

104

DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ
STT

Tên ñồ thị

Trang

ðồ thị 2.1. ðường cong sinh trưởng và tăng khối lượng theo lứa tuổi của bê cái

9

ðồ thị 2.2. ðường cong sinh trưởng của nhóm bê

9

84

ðồ thị 4.7. Biến ñổi pH của thịt theo thời gian

106

ðồ thị 4.8. Biến ñổi màu sắc của thịt theo thời gian

110

ðồ thị 4.9. Biến ñổi ñộ dai của thịt theo thời gian

115


1
CHƯƠNG 1
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nâng cao năng suất, chất lượng ñàn bò thịt nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng thịt bò chất lượng cao trong nước và xuất khẩu là một vấn ñề ñang ñược ðảng và
Chính phủ quan tâm. Năm 2009, tổng ñàn bò cả nước ước khoảng 6,1 triệu con, các tỉnh
Tây Nguyên là 694,9 nghìn con, chiếm tỷ lệ 11,7% (GSO, 2011); Tỷ lệ bò lai và lai chuyên
thịt chiếm tương ñối thấp, khoảng 38-40% tùy theo vùng (Cục Chăn nuôi, 2010). Quyết
tâm của Chính phủ trong việc phát triển ñàn bò thịt nước ta cả về số lượng và chất lượng
ñược thể hiện trong Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg, ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ. ðến 2020, ñàn bò thịt cả nước ñạt khoảng 12,5 triệu con, trong ñó tỷ lệ
bò lai và lai chuyên thịt ñạt trên 50%, sản lượng thịt ước ñạt 200 nghìn tấn chiếm tỷ lệ 4%
trong tổng sản lượng thịt xẻ các loại (Cục Chăn nuôi, 2009).
ðắk Lắk là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển chăn nuôi bò thịt. Năm 2010,

1.3.1. ðóng góp khoa học của ñề tài
ðề tài ñã góp phần tư liệu hóa về các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và chất lượng
thịt của các nhóm bò thí nghiệm: Lai Sind, ½ Drought Master, ½ Red Angus và ½
Limousin, nuôi trong ñiều kiện nông hộ và thí nghiệm tại ðắk Lắk.
ðề tài cũng ñã xác ñịnh các phương trình hồi quy giữa nhu cầu dinh dưỡng thực tế
nuôi dưỡng của các nhóm bò lai so với tiêu chuẩn lý thuyết của Kearl (1982).
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Các kết quả của ñề tài luận án có giá trị như tài liệu khoa học ñể tham khảo và trích
dẫn cho các nhà nghiên cứu, tài liệu giảng dạy cho giáo viên, sinh viên ngành Nông nghiệp
và Sinh học tại các trường ðại học.
Kết quả nghiên cứu của ñề tài có thể làm cơ sở cho các doanh nghiệp và những
người chăn nuôi lựa chọn ñối tượng nuôi thích hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của mình.
1.3.3. Tính mới, ñộc ñáo và sáng tạo của ñề tài
ðiểm mới của luận án là nghiên cứu các tính trạng năng suất, chất lượng của các
nhóm bò lai chuyên thịt ½ Drought Master, ½ Red Angus, ½ Limousin trong ñiều kiện
nuôi dưỡng tại Tây Nguyên nói chung và ðắk Lắk nói riêng.
Thí nghiệm ñã xác ñịnh ñược mức gần ñúng về lượng dinh dưỡng ăn vào thực tế
của các nhóm bò lai chuyên thịt và xây dựng các phương trình hồi quy ñể hiệu chỉnh dựa
trên tiêu chuẩn lý thuyết của Kearl (1982).
Lần ñầu tiên số liệu trong luận án công bố một cách hệ thống về ñặc tính sinh trưởng,
năng suất và chất lượng thịt của con lai ½ Red Angus, tư liệu này chưa hề ñược công bố bởi
bất cứ tác giả nào trong nước cũng như trên thế giới.


3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở di truyền của việc lai giống
2.1.1. Tính trạng số lượng và di truyền học số lượng
2.1.1.1. Tính trạng số lượng

value); G là giá trị kiểu di truyền (genotypic value); E là sai lệch môi trường
(environmental deviation)
P=G+E
Các gene cùng alen có tác ñộng trội D (dominance); các gene không cùng alen có
tác ñộng át chế I (epistatique interaction) và sự ñóng góp của tất cả các gene gọi là hiệu
ứng cộng gộp A (additive effect). Tác ñộng của D và I gọi là hiệu ứng không cộng tính
(non - addititve effect). Hiệu ứng cộng tính A ñược gọi là giá trị giống thông thường
(breeding evalue) có thể ñược xác ñịnh ñược qua giá trị bản thân họ hàng, nó có tác dụng
ñối với chọn lọc nâng cao tính trạng số lượng ở gia súc thuần chủng, D và I là giá trị giống
ñặc biệt ( special breeding value) không thể xác ñịnh ñược, chỉ có thể xác ñịnh qua thực tế,
nó có ý nghĩa trong lai giữa các dòng, giống. Như vậy kiểu di truyền G có thể xác ñịnh
theo công thức
G=A+D+I
Người ta cũng phân tích ảnh hưởng của môi trường (E) thành hai phần:
E = EC + ES
Trong ñó, EC là môi trường chung (common environment) tác ñộng tới tất cả các cá
thể trong quần thể.
ES là môi trường ñặc biệt (special environment) tác ñộng tới một số cá thể trong quần
thể.
Người ta còn tiếp tục phân chia EC, ES thành các yếu tố ảnh hưởng cố ñịnh

p

(permanent) và tạm thời t (temporal). Như vậy E ñược xác ñịnh:
E = ECp + ECt+ ESp + ESt
Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì kiểu hình P sẽ ñược thể
hiện như sau:
P = A + D + I + EC + ES
ðể có thể ñánh giá hiệu quả chọn lọc của quần thể, người ta gọi sự biến ñổi của các
thành phần là phương sai V (variance). Rất khó phân tích các kiểu hình thành phần nhỏ,

như thịt, trứng, sữa ở thế hệ con lai, ñồng thời cũng là ñiều kiện hình thành giống mới.
Hiện nay các giống mới hình thành phần lớn là do lai tạo. Lai giống cũng có mục ñích lợi
dụng một hiện tượng sinh học quan trọng, ñó là ưu thế lai. Phương thức này hiện ñang
ñược ứng dụng rộng rãi trong lai tạo giống bò thịt.
Theo Nguyễn Xuân Trạch và cs. (2006), những lý do cơ bản ñể thực hiện lai giống
trong chăn nuôi bò thịt là:
- Sử dụng ưu thế lai, có nghĩa là khai thác sức sống và sức sản xuất vượt trội có
ñược ở con lai so với các cá thể thuộc giống thuần của bố mẹ.


6
- Khai thác các ưu ñiểm của các giống khác, có nghĩa là ñể tổ hợp ñược các ñặc
tính tốt của giống bố và giống mẹ ở trong thế hệ con lai.
- Thay thế ñàn, có ý nghĩa sử dụng các cá thể con lai vào mục ñích sinh sản.
- Tạo giống, có ý nghĩa là tạo ra giống mới trên cơ sở tổ hợp nguồn gene từ các
giống khác nhau.
Hiện nay, trên thế giới và trong nước việc ứng dụng lai tạo giống trong chăn nuôi
bò thịt có các hệ thống lai giống: Lai kết thúc và lai giống liên tục, tùy theo mục ñích tạo ra
thế hệ con lai phục vụ cho sản xuất thịt hoặc sản xuất giống mà có thể lựa chọn áp dụng
theo từng hệ thống lai phù hợp.
2.2. ðặc ñiểm sinh trưởng và phát dục của bò thịt
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do ñồng hóa và dị hóa, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể của con vật
trên cơ sở tính di truyền có từ ñời trước (Nguyễn ðức Hưng và cs., 2008).
Phát dục là quá trình thay ñổi về chất lượng, tức là tăng thêm, hoàn chỉnh các tính
chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể vật nuôi. Cơ thể ñộng vật không chỉ tăng chiều
cao, chiều ngang, khối lượng mà còn có sự thay ñổi, tăng cường chức năng hoạt ñộng, tính
cách hoạt ñộng của các cơ quan, bộ phận. Quá trình như vậy, người ta gọi là phát dục của
gia súc (Nguyễn ðức Hưng và cs., 2008).
Sinh trưởng là số lượng và phát triển là chất lượng. Quá trình sinh trưởng của sinh vật

kỳ khác nhau bò thịt có quá trình sinh trưởng, phát dục khác nhau, nhu cầu dinh dưỡng
từng thời kỳ cũng khác nhau. Nhìn chung, sinh trưởng thời kỳ ñầu vẫn còn khá mãnh liệt,
ñến giai ñoạn trưởng thành con vật ñi vào thế ổn ñịnh. Thời gian dài ngắn của mỗi giai
ñoạn khác nhau tùy thuộc loài, giống gia súc. Tốc ñộ và cách thức sinh tổng hợp protein
chính là phương thức hoạt ñộng của gene ñiều khiển sinh trưởng của cơ thể (Williamson và
cs., 1978; Wood và cs., 1987).
Trong chăn nuôi bò hướng chuyên thịt, giai ñoạn sau bào thai ñược chia làm 3 thời
kì chính:
+ Thời kì thứ nhất (thời kì sinh trưởng): Tính từ khi sinh ñến thời kì xuất hiện tính
dục (9-12 tháng). Ở thời kì này bê phát triển chiều dài, chiều rộng, mô cơ, mô xương. Lúc
này các bộ phận cơ thể có tốc ñộ và cường ñộ phát triển mạnh nhất. Vì vậy, các nước chăn
nuôi tiên tiến lợi dụng ñặc ñiểm này tác ñộng thức ăn dinh dưỡng cao thúc ñẩy phát triển
ñối với bê giống chuyên thịt nhằm ñạt khối lượng 200-300kg vào lúc 200 ngày tuổi hoặc
400-500kg vào lúc 400 ngày tuổi, tuỳ theo từng giống nuôi thịt.


8
+ Thời kì thứ hai (thời kì thành thục về tính): Ở thời kì này bò phát triển chiều rộng
và chiều sâu. Khối lượng và kích thước cơ thể có có tốc ñộ sinh trưởng tối ña cho ñến lúc
sinh sản. Thời kì này hình thành lượng mỡ dự trữ. Vì vậy tất cả bò nuôi hướng thịt ñều giết
mổ ñể bán sản phẩm. Chỉ chọn lại ñàn bò giống bổ sung cho ñàn sinh sản ñể tiếp tục phát
triển ñàn bò hướng thịt.
+ Thời kì thứ ba (thời kì già cỗi): ðặc ñiểm của thời kì này là các mặt sản xuất sút
kém dần, sự ñồng hoá thấp hơn dị hoá. Do vậy, cần loại thải con vật trước tuổi già cỗi.

ðồ thị 2.1. ðường cong sinh trưởng và

Chú thích:
1: Khối lượng


ñồng ñều. Trong vòng 15-18 tháng tuổi, nếu bê nuôi dưỡng tốt thì sự tích luỹ về thể vóc có
thể ñạt 60-70% so với trưởng thành, phần còn lại tích luỹ vào các tháng sau. Do vậy, chăn
nuôi bò thịt thực hiện có hiệu quả và kinh tế là khi bê dưới 2 năm tuổi.
2.2.1.3. Quy luật phát triển theo nhịp ñiệu
Sự sinh trưởng phát dục của sinh vật nói chung và gia súc nói riêng không phải là
tuyến tính. Sự tăng khối lượng thường diễn ra theo chu kỳ, mỗi chu kỳ khoảng 12 ngày.
Một số quá trình khác trong cơ thể cũng diễn ra theo nhịp ñiệu như chu kỳ ñộng dục, sự
ñồng hóa - dị hóa.
2.2.1.4. Hiện tượng sinh trưởng bù
Trong quá trình phát triển của ñộng vật, có những thời ñiểm tình trạng sức sinh
trưởng của con vật bị kìm hãm do hạn chế thức ăn thì ñến giai ñoạn sau, nếu nhận ñược
dinh dưỡng tốt, cường ñộ sinh trưởng của nó sẽ lớn hơn ở con vật không bị ức chế và cuối
cùng vẫn ñạt khối lượng cùng lúc với các con vật khác. ðó là hiện tượng sinh trưởng bù.

ðồ thị 2.2. ðường cong sinh trưởng của nhóm không bị ức chế dinh dưỡng (A) và
nhóm bị ức chế dinh dưỡng (B) ( Lê Viết Ly, 1995)
Chú thích:
ðường 1: So sánh sinh trưởng ở một thời ñiểm.
ðường 2: Hiệu quả chuyển hoá thức ăn.
ðường 3: Khối lượng và ñộ béo thịt xẻ.
ðiều ñó cho thấy là sự ức chế dinh dưỡng lúc nào cũng ñi ñôi với làm giảm hiệu
quả chuyển hoá thức ăn, ñiều này ñược thể hiện ở cả giai ñoạn sinh trưởng bù. Do vậy


10
trong chăn nuôi, làm rút ngắn (hay không ñể xảy ra) giai ñoạn ức chế này là tốt nhất, ñặc
biệt ñối với thời ñiểm cung cấp sản phẩm cho thị trường.
2.2.2. ðặc ñiểm phát triển từng bộ phận
2.2.2.1. ðặc ñiểm sinh trưởng hệ xương
Xương có tác dụng chống ñỡ, tạo hình của vật nuôi. ðồng thời hệ xương có liên

thể của chúng. ðể ñánh giá sự thay ñổi khối lượng, người ta thường dùng các khái niệm
sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt ñối và sinh trưởng tương ñối (Nguyễn Văn Thưởng,
1995).
- Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng, kích thước, thể tích của con vật tích lũy ñược
trong một thời gian. Các thông số thu ñược qua các lần cân ño là biểu hiện sinh trưởng tích
lũy.
- Sinh trưởng tuyệt ñối: Biểu hiện sự tăng khối lượng cơ thể theo ñơn vị thời gian và
tính theo công thức:
R=

W 2 − W1
t 2 − t1

Trong ñó:
R: Sinh trưởng tuyệt ñối (kg/tháng; gam/ngày).
W1, W2: Khối lượng ban ñầu và lúc kết thúc (kg).
t1, t2: Thời gian ban ñầu và lúc kết thúc (tháng).
- Sinh trưởng tương ñối: Tính bằng phần trăm biểu thị sự tăng khối lượng cơ thể so
với khối lượng ban ñầu, theo công thức:
R=
hoặc R =

W 2 − W1
x 100
W1

W 2 − W1
x 100
(W 2 + W 1) / 2


Không chỉ có vậy, mức dinh dưỡng còn ảnh hưởng ñến sự tích lũy các chất dinh dưỡng
trong cơ thể con vật (chất lượng sản phẩm).
Boorman (1998), nghiên cứu sinh trưởng của bò Brahman chăn thả trên ñồng cỏ tự
nhiên và ñồng cỏ cải tiến có trồng 20% cây họ ñậu và bổ sung hỗn hợp thức ăn (gồm: rỉ
mật, urea, bột hạt bông, kynofos 21 và muối). Kết quả cho thấy: Trong cùng một ñơn vị
thời gian nuôi 3 tháng, nhóm bò Brahman ñược chăn thả trên ñồng cỏ cải tiến với 20% cây
họ ñậu và ñược bổ sung hỗn hợp thức ăn giàu năng lượng ñã ñạt khối lượng cao hơn (177
kg) so với bò chăn thả trên ñồng cỏ tự nhiên chỉ ñạt 140 kg. Phương thức nuôi dưỡng và
chế ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến quá trình sinh trưởng của bò thịt.
Một thí nghiệm sử dụng khẩu phần gồm cỏ voi, bột sắn, urea và rơm lúa ñể nuôi vỗ
béo bò Lai Sind giai ñoạn 15-18 tháng tuổi trong thời gian 90 ngày tại Huế năm 2006 ñã
cho thấy, tăng khối lượng của bò ở các lô ñược cho ăn bột sắn cao hơn bò không ñược ăn
bột sắn từ 114-315g/con/ngày (tương ñương 48,10 ñến 132,91%). Bổ sung bột sắn (+2%
urê) vào trong khẩu phần cơ sở là cỏ voi và rơm lúa ñã ñem hiệu quả chăn nuôi bò thịt cao
hơn so với không bổ sung, trong ñó ở mức 1,32% bột sắn thu thêm 6930 ñồng và lãi 3018
ñồng/con/ngày so với ñối chứng (Nguyễn Hữu Minh và cs., 2006).
Thân cây lạc là một loại phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng protein cao, khi sử
dụng nuôi bò vỗ béo sẽ giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất. Năm
2008, tại Quảng Trị một nghiên cứu sử dụng khẩu phần gồm 100kg thân lá lạc ủ chua, 5kg
bột sắn, 0,5kg muối và cỏ tự nhiên ñể nuôi vỗ béo bò Lai Sind 22 tháng tuổi trong thời


13
gian 98 ngày (bò thí nghiệm có 14 ngày làm quen thức ăn). Kết quả ñã ñược công bố cho
thấy, hiệu quả kinh tế nhất khi thân lá lạc ủ chua sử dụng ở mức 26% VCK của khẩu phần
ăn (tương ñương 43% lượng thức ăn thô xanh). Sử dụng ở mức này, bò ñạt tăng khối lượng
0,833kg/con/ngày; tiêu tốn thức ăn 8,29kg VCK/kg tăng khối lượng; chênh lệch giữa thu
và chi ñạt 333.909 ñồng/con/tháng (ðỗ Thanh Vân và cs., 2008).

2.4.3. Yếu tố môi trường

Khối lượng thịt xẻ là khối lượng cơ thể sau khi ñã loại các phần như da, ñầu (tại
xương atlat), phủ tạng (cơ quan tiêu hoá, sinh dục, tiết niệu) và 4 chân (cắt từ gối trở
xuống). Tỷ lệ thịt xẻ là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thịt xẻ so với khối lượng sống xác
ñịnh tại thời ñiểm ngay sau khi giết mổ.
Tỷ lệ thịt xẻ là một chỉ tiêu quan trọng ñánh giá năng suất của bò thịt. Các giống bò
chuyên thịt châu Âu như như Charolais, Hereford, Limousin có tỷ lệ thịt xẻ trên 60%; bò
thịt nhiệt ñới như Brahman, Drought Master khoảng 55%; nhóm Zebu nhiệt ñới kiêm dụng
như Red Sindhi, Sahiwal, Thapaka khoảng 50%; bò Vàng Việt Nam khoảng 45% (ðinh
Văn Cải, 2007). Thành phần chính của thịt xẻ bao gồm thịt, mỡ, xương. Những nhân tố
chính ảnh hưởng ñến thành phần thịt xẻ là giống, tính biệt (ñực, cái), chế ñộ dinh dưỡng và
phương thức chăn nuôi.
2.5.1.3. Khối lượng và tỷ lệ thịt tinh
Khối lượng thịt tinh là tổng khối lượng thịt ñược tách ra từ thịt xẻ. Tùy theo vị trí
trên cơ thể và cấu trúc của cơ mà thịt tinh ñược phân ra thành các loại có giá trị khác nhau,
cách phân loại thịt tinh thường khác nhau ở mỗi nước. Theo ðinh Văn Cải (2007), ở Mỹ
người ta phân chia thịt ra làm 9 loại với các mức giá trị từ cao xuống thấp như sau: thịt
thăn (fillet), thịt mông, thịt ñùi, thịt phần lưng, thịt vùng vai, thịt chân, thịt cổ, cẳng chân,
thịt bụng và ngực. Tại Việt Nam, thịt tinh thường ñược phân ra thành 3 loại chính:
- Thịt loại 1 bao gồm thịt của 2 ñùi sau, thăn lưng và thăn chuột.
- Thịt loại 2 bao gồm thịt của 2 ñùi trước, thịt cổ và phần thịt ñậy lên lồng ngực.
- Thịt loại 3 bao gồm thịt của phần bụng, thịt rẻ sườn và thịt lọc còn lại.
2.5.1.4. Khối lượng và tỷ lệ xương
Khối lượng xương là tổng khối lượng xương ñược tách từ phần thân thịt xẻ sau khi
ñã tách hết các phần thịt lọc và phần mỡ. Thông thường bò trưởng thành tỷ lệ xương chiếm
khoảng 14% so với khối lượng thịt xẻ. Tỷ lệ này còn phụ thuộc vào phương thức nuôi
dưỡng bò trước khi giết mổ. Tỷ lệ mỡ tăng thì tỷ lệ xương giảm xuống.
2.5.1.5. Khối lượng và tỷ lệ mỡ
Mỡ bò ñược chia làm 3 phần gồm: Mỡ bao ngoài phần thịt, dưới da, mỡ xen kẽ
trong các cơ và mỡ thành từng ñám trong phần bụng và ngực. Trong quá trình ñánh giá,
không thể tách ñược phần mỡ xen kẽ trong cơ và mỡ bao ngoài phần thịt. Phần mỡ trong

71,27N tương ứng theo từng nhóm lai (Phạm Thế Huệ, 2010). Theo Damon (trích dẫn theo
Lê Viết Ly, 1995) thì bò ñực thuộc các giống Angus, Hereford và Shorthorn ñộ mịn tốt
hơn và do ñó mềm hơn so với bò ñực Charolais, Brangus và Brahman. ðộ dai của thịt tăng
nhanh nếu sau giết mổ thịt ñược vội vàng ñưa ngay vào trong tủ lạnh. Muir và cs (2000);
Monson và cs (2005) (trích bởi Muchenje và cs., 2008) lập luận rằng, ñộ mềm thịt phụ
thuộc vào hàm lượng các collagen, mức ñộ ổn ñịnh của nhiệt ñộ bảo quản và cơ cấu
myofibrillar trong bắp cơ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status