SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HANDOUT TRONG GIẢNG DẠY
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG"
1
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Lý do chọn đề tài:
Chúng ta ai cũng biết Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông trên thế giới, và cũng là
đường dẫn vào quá trình phát triển hội nhập Quốc tế. Thấy được tầm quan trọng của
ngôn ngữ này, ngành Giáo dục Việt Nam đã chọn Tiếng Anh là môn học giữ vai trò chủ
đạo, là một trong ba môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc. Vì vậy, mỗi học sinh khi còn
ngồi trên ghế nhà trường THPT, cần phải có một trình độ Tiếng Anh nhất định để chuẩn
bị cho các kì thi và sau khi tốt nghiệp ít nhất phải có khả năng giao tiếp được ở mức độ
đơn giản hằng ngày. Để làm được việc này chúng ta không ngừng đổi mới phương pháp
dạy học để đạt kết quả cao cho môn Tiếng Anh nói riêng và các môn học khác nói chung.
Việc làm này đóng góp không nhỏ vào sự thành công trong nghề “trồng người” của đất
nước.
Dạy học theo hướng tích cực được cụ thể hóa bằng nhiều phương pháp khác nhau,
trong đó việc sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp là một phương pháp mang lại hiệu quả
cao. Nhưng làm thế nào để sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả nhất nhằm đạt được mục
tiêu giáo dục cũng như không ngừng nâng cao chất lượng giờ dạy Tiếng Anh lại là một
vấn đề mà nhiều năm nay giáo viên Anh Văn luôn trăn trở.
Sách giáo khoa Anh Văn bắt đầu thực hiện đổi mới cùng với các môn học khác từ năm
2006 và được thay đổi hoàn toàn cả về hình thức lẫn nội dung. Nội dung của bài học đa
các bài tập trong sách giáo khoa cho phù hợp hơn với trình độ của học sinh trong lớp
hoặc khi muốn cung cấp thêm các bài tập cho học sinh thực hành.
2.2.Cơ sở thực tiễn.
Handout giúp cho giáo viên chủ động soạn bài giảng phù hợp với các đối tượng học sinh,
giúp học sinh chủ động, tích cực hơn trong quá trình học.
Handout cũng có thể đơn thuần chỉ là một sự thay đổi nhỏ, đơn giản từ sách giáo khoa,
nhưng nó buộc học sinh phải đọc, phải suy nghĩ. Dần dần, nó sẽ tạo cho học sinh thói
quen “tự đọc để hiểu” .
2.3.Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm.
- Giúp giáo viên điều chỉnh nội dung bài học một cách thích hợp với các đối tượng học
sinh.
- Giúp cho học sinh thực hành các nhiệm vụ trong sách giáo khoa một cách hiệu quả
nhất.
- Cung cấp thêm cho học sinh nhiều từ mới cũng như tạo thói quen đọc hết các thông tin
trước khi làm bài.
2.4.Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh trung học phổ thông
2.5.Phạm vi nghiên cứu:
Các lớp 10A13, 11A1, 12A3, 12A12
3
Trường THPT Ba Vì
2.6.Thời gian thực hiện đề tài:
1 năm ( Năm học 2011 - 2012 )
II.QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.
Thực trạng trước khi thực hiện đề tài:
13
12A12
39
1
5
18
15
10A13
35
1
3
10
15
11A1
50
bị giáo án một cách đầy đủ, chi tiết cho từng nội dung mà mình muốn điều chỉnh.
Với Reading:
Before you read là phần mà giáo viên phải cung cấp từ mới cho học sinh vì trong các
bài đọc thường có rất nhiều từ mới. Tuy nhiên, Task 1 trong While you read mới thường
yêu cầu học sinh tìm nghĩa của từ mới, vậy thì những học sinh ở trình độ thấp sẽ rất khó
để hiểu được nội dung của bài. Handout sẽ giúp giải quyết khó khăn đó cho các em với
chính những từ có sẵn trong Task 1 cộng thêm một số từ khác nữa mà giáo viên thấy cần
cho học sinh.
- Với lớp có đối tượng học sinh khá, giáo viên dùng handout yêu cầu tìm định nghĩa của
từ bằng tiến Anh,tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, việc này sẽ giúp tăng thêm vốn từ cho các
em
VD: English 12 - Unit 1 - Reading
Handout 1: Match a word in A with its meaning in B
A
B
1. join hands
a. go very fast to…
2. rush to …
b. rubbish
3. garbage
c. work together to solve problems
4.
3. plot of land
c. cấy lúa
4. pump
d. bừa
5. do the transplanting
e. thửa ruộng
Với cả hai dạng trên, học sinh sẽ hoạt động theo cặp trong vòng 2 đến 3 phút theo mẫu
giáo viên cung cấp:
VD: A: I think (1)… is/ means (b)…..
B: I think so/ Not true. I think it is …
Sau đó sẽ chỉ mất khoảng 1 phút để giáo viên gọi kiểm tra và giải thích nghĩa của từ nếu
cần
Trong phần While you read: một số bài có nhiều câu hỏi, nếu để học sinh hỏi và trả lời
sẽ không có đủ thời gian. Hơn nữa, với trình độ có hạn của mình, các em sẽ lúng túng khi
diễn đạt, như vậy lại càng làm mất thời gian.
Handout lúc này được dùng để điều chỉnh nội dung bài dạy và nó sẽ giúp giảm bớt
áp lực cho học sinh khi làm bài.
VD: Reading – Unit 1- English 12
While you read: Task 2 - Reading Adaptation
Handout 1: Scan the text and put a tick in the right column
Work
Father
B. to win a prize
C. to win a place at universityD. to win a place at nursing school
4. The children feel safe and secure in their family because ………..
A. they are veryclose-knit and supportive of one another
B. they often share their feelings
C. whenever problems come up, they discuss them frankly and find solutions quickly.
D. All are correct.
Với Speaking: Handout giúp cung cấp ngữ liệu cần thiết cho học sinh thực hành
VD: English 10- Unit 2 - Speaking – Task 2:
Handout: Building up questions from suggestions
1. When/ where/ you/ born?
…………………………………………………………………………………..
2. Where/ you/ live?
………………………………………………………………………………….
7
3. What/ your parents/do?
……………………………………………………………………………………
4. Have/you/ any brothers or sisters?
…………………………………………………………………………………….
5. Which primary school/ secondary school/ you/ go to?
………………………………………………………………………………….
6. How/ you/ work at school?
……………………………………………………………………………………
7. What/ your/ favourite subject?
…………………………………………………………………………………..
8. Have/ you / ever( won any prizes/ been the monitor/ taken part in any school clubs/
…?)
8
Như vậy, handout không chỉ giúp cho học sinh tái tạo lại được cách sử dụng các thì tiếng
Anh trong câu hỏi mà nó còn giúp cho học sinh phát huy được khả năng nói – một ky
năng quan trọng đối với người học ngoại ngữ.
Với Listening: . Ky năng nghe là một ky năng khó đối với học sinh, đặc biệt là những em
học yếu. Các em thường lệ thuộc vào sách học tốt lấy đáp án để trả lời câu hỏi, vô hình
chung, việc học đã trở nên không còn tác dụng. Handout góp phần không nhỏ trong việc
giúp các em chịu khó nghe và nghe tốt hơn thông qua
Listening Adaptation. Các đáp án được trình bày sẵn cho các em tiện theo dõi bằng mắt
bằng tai, dần dần các em sẽ nghe được nhiều hơn.
VD: English 12 – Unit 2 – Listening – Task 2
Handout: Listen again and choose the best answer.
1. The most important thing the groom’s family has to do on the wedding day is
……………………….
A. to buy a lot of food
B. to have a big banquet
C. to go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper
D. to invite many guests.
2. During the wedding ceremony, the groom and the bride would……………….
A. pray, asking their ancestors’ permission to get married
B. exchange wedding rings
C. offer their guests drink
D. thank their guests.
3. The groom and the bride exchange their wedding rings after they………………
A. have a party
B. pray and ask their ancestors’ permission to get married
friends.
1. What is your friend’s name?...................................................................
2. How old is he/ she? ……………………………………………………………..
3. Where does he/ she live? ………………………………………………………
4. When and where did you meet him/ her?
……………………………………………………………………………………
5. How tall is he/ she? ……………………………………………………………
6. How does he/ she look like?
……………………………………………………………………………………….
7. What kind of clothes does he/ she often wear?
……………………………………………………………………………………..
8. What is he/ she like? ( helpful, sincere, open-hearted, hard-working…)
………………………………………………………………………………………
9. What do you like about him/ her?
………………………………………………………………………………………
Với Language Focus: Handout có thể được dùng như phần Warm-up giới thiệu ngữ liệu
mới của bài hoặc giáo viên sẽ cung cấp thêm bài tập cho học sinh thực hành.
VD 1: English 12 – Unit 1 – Language Focus
Pronunciation: The pronunciation of the ending “s” ( Warm-up)
10
Handout 1: Odd one out
1. A. bats
B. books
C. taps
D. pens
2. She phoned while we ………………dinner.
A. were having
B. are having
C. had
D. had had
3. She ……………..to me two weeks ago.
A. was writing
B. wrote
C. had written
D. writes
4. We ……………….him for three days now.
A. don’t see
B. won’t see
C. didn’t see
D. haven’t seen
VD 2: English 11 – Unit 1 – Language Focus – Grammar( Further practice)
Handout: Supply the correct verb form.
……………………….
A. to buy a lot of food
B. to have a big banquet
C. to go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper
D. to invite many guests.
2. During the wedding ceremony, the groom and the bride would…………
A. pray, asking their ancestors’ permission to get married
B. exchange wedding rings
C. offer their guests drink
D. thank their guests.
3. The groom and the bride exchange their wedding rings after they………
A. have a party
B. pray and ask their ancestors’ permission to get married
C. ask their parents’ permission
D. have a drink.
4. The wedding banquet is often held ……………….
A. at a hotel
B. at the bride’s
C. at the groom’s
D. at the groom and bride’s home or at a hotel or a restaurant
12
5. At the wedding banquet, the groom, the bride and their parents often………..
A. stop by each table to thank their guests.
1.
Giáo viên cần giới hạn thời gian cho học sinh trong khi phát handout cho các em. Thực
chất của handout là một adaptation theo ý của giáo viên, chắc chắn sẽ khác so với sách
giáo khoa. Bởi vậy, ghi bảng như thế nào để không gây nhầm lẫn cho học sinh sẽ được
trình bày ở mục 3.3 dưới đây
3.3. Trình bày bảng
13
Như đã nói ở trên, để không gây nhầm lẫn cho học sinh, với những tiết học có sử dụng
hanhdout, tôi đã thay đổi tiêu đề cho phù hợp với nội dung điều chỉnh, cụ thể như sau:
VD1: English 12 – Unit 1 – Reading
Unit 1: HOME LIFE
Period 3 – Part A: Reading
Before you read
1. Ask and answer the questions
2. New words( Handout 1)
1.c
4. e
2. a
5. f
3. b
6. d
3. He lives in ………………………….
4. I met him at …………….school ………………years ago
14
5………………………………
………………………………….
* Further structures
- one year( two years) older/ younger than……….
- What I like about him/ her is that he/ she ……………………….
…………………………………………………………..
Activity 2: Write a passage about the friend in Activity 1.
3.4. Kiểm soát phần thực hành của học sinh, đánh giá và cho điểm.
Handout giúp làm giảm độ khó của bài tới mức tối đa để học sinh có thể lĩnh hội được
kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Bởi vậy, giáo viên phải sát sao với phần
thực hành của các em. Nếu không, các em học yếu sẽ chỉ chờ các bạn học tốt làm xong
và chép vào handout của mình.
Sau khi học sinh hoàn thành phần thực hành, kiểm tra và cho điểm thích hợp sẽ là biện
pháp tốt để kích thích tinh thần học tập của các em.
VD: English 12 – Unit 1 – Reading
* Activity 2:
T: Who takes out the garbage?
S1: children.
T: Good! Who washes the dishes?
S2: children
* Activity 3:
T: Now, you, tell me your answer for number 1!
S1: I think D
T: In which paragraph?
S1: The first paragraph.
19
0
12A12
39
2
15
22
0
10A13
35
3
08
21
04
11A1
2.
Tích cực tham gia hoạt động cặp, nhóm để rèn luyện kĩ năng nói Tiếng Anh.
Đối với giáo viên:
-
Chuẩn bị giáo án kĩ càng.
-
Phô tô handout đầy đủ, chính xác cho học sinh.
Yêu cầu học sinh thực hành làm bài tập trong handout theo hoạt động cặp,
nhóm nhằm tăng hiệu quả trong từng nhiệm vụ bài học cũng như tăng cường khă năng
giao tiếp, trao đổi ý kiến bằng tiếng Anh.
16
Giữ thái độ vui vẻ, nhẹ nhàng với học sinh trong giờ học để tạo tâm thế tốt
nhất cho học sinh tiếp thu bài.
3.
-
Đối với nhà trường :
Tổ chức câu lạc bộ Tiếng Anh để học sinh có cơ hội tham gia học hỏi thêm.
Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng cho học sinh khá - giỏi, học sinh
TB - yếu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng học tập của học sinh.