SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT BA VÌ
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG HANDOUTS TRONG DẠY VÀ HỌC
TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Phùng Thị Thanh Huệ
Chức vụ: Giáo viên
Tổ: Anh – GDCD
Đơn vị: Trường THPT Ba Vì
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên: Phùng Thị Thanh Huệ
Ngày sinh: 08 tháng 12 năm 1974
Năm vào ngành: 2000
Chức vụ: giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Ba Vì
Trình độ chuyên môn: Đại Học
Bộ môn giảng dạy: Tiếng Anh
Trình độ chính trị: Sơ cấp
Khen thưởng: Giấy khen của Sở giáo dục đào tạo Hà Tây
NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG HANDOUTS TRONG DẠY VÀ HỌC
2
TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Chúng ta ai cũng biết Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông trên thế giới, và cũng
Speaking – Listening – Writing – Language Focus. Nó có tác dụng rất lớn trong
Pairwork và Groupwork, giúp cho học sinh có cơ hội thực hành nói nhiều hơn.
Với Reading: Handout thường được dùng như Reading Adaptation trong
phần trả lời các câu hỏi hoặc cung cấp từ mới trong Before you read
Với Speaking: Handout được sử dụng nhằm cung cấp thêm từ mới, cấu trúc
mới cho học sinh thực hành
Với Listening: thường được áp dụng với các bài nghe dài và khó. Giáo
viên sử dụng handout như một Listening Adaptation cho phù hợp với từng đối
tượng học sinh.
Với Writing: Handout sẽ được dùng cho những bài viết mà sách giáo khoa
không cung cấp câu hỏi cụ thể( VD: Part D: Writing – Unit 1- English 11)
Với Language Focus: Handout sẽ là sự trợ giúp lớn cho giáo viên khi muốn
điều chỉnh các bài tập trong sách giáo khoa cho phù hợp hơn với trình độ của học
sinh trong lớp hoặc khi muốn cung cấp thêm các bài tập cho học sinh thực hành.
2.2.Cơ sở thực tiễn.
Handout giúp cho giáo viên chủ động soạn bài giảng phù hợp với các đối tượng
học sinh, giúp học sinh chủ động, tích cực hơn trong quá trình học.
Handout cũng có thể đơn thuần chỉ là một sự thay đổi nhỏ, đơn giản từ sách giáo
khoa, nhưng nó buộc học sinh phải đọc, phải suy nghĩ. Dần dần, nó sẽ tạo cho học
sinh thói quen “tự đọc để hiểu” .
2.3.Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm.
- Giúp giáo viên điều chỉnh nội dung bài học một cách thích hợp với các đối
tượng học sinh.
4
- Giúp cho học sinh thực hành các nhiệm vụ trong sách giáo khoa một cách
hiệu quả nhất.
- Cung cấp thêm cho học sinh nhiều từ mới cũng như tạo thói quen đọc hết
các thông tin trước khi làm bài.
2.4.Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh trung học phổ thông
nhận thấy có thể khó hoặc quá dài đối với trình độ học sinh mình hoặc dùng
handout để cung cấp thêm từ vựng, bài tập cho các em. Để tiến hành được hoạt
động này một cách có hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị giáo án một cách đầy đủ,
chi tiết cho từng nội dung mà mình muốn điều chỉnh.
Với Reading:
Before you read là phần mà giáo viên phải cung cấp từ mới cho học sinh vì
trong các bài đọc thường có rất nhiều từ mới. Tuy nhiên, Task 1 trong While you
read mới thường yêu cầu học sinh tìm nghĩa của từ mới, vậy thì những học sinh ở
trình độ thấp sẽ rất khó để hiểu được nội dung của bài. Handout sẽ giúp giải quyết
khó khăn đó cho các em với chính những từ có sẵn trong Task 1 cộng thêm một số
từ khác nữa mà giáo viên thấy cần cho học sinh.
- Với lớp có đối tượng học sinh khá, giáo viên dùng handout yêu cầu tìm định
nghĩa của từ bằng tiến Anh,tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, việc này sẽ giúp tăng
thêm vốn từ cho các em
VD: English 12 - Unit 1 - Reading
Handout 1: Match a word in A with its meaning in B
A B
1. join hands a. go very fast to…
2. rush to … b. rubbish
3. garbage c. work together to solve problems
4. household chores d. a very close-relationship
5. mischievous e. work at home such as washing the dishes, taking out
the garbage…
6. close-knit f. enjoy playing tricks or annoying others sometimes.
6
- Với lớp có nhiều học sinh trung bình hoặc yếu, giáo viên dùng handout để
cung cấp nghĩa tiếng Việt cho các từ mới tiếng Anh xuất hiện trong bài
VD: English 10 - Unit 10- Reading
Handout : Match each word in A with its Vietnamese meaning in B
A B
A. work long hours B. work all day C. work at night D. both A and C
2. The mother is always the first one to get up in the morning to………………….
A. make sure that her children leave home
B. make sure that her children leave home for school
C. make sure that her children leave home for school having breakfast
D. make sure that her children leave home for school having breakfast and dressed
in suitable clothes.
3. The daughter in the passage attempts …………………………
A. to win a place at school B. to win a prize
C. to win a place at university D. to win a place at nursing school
4. The children feel safe and secure in their family because ………
A. they are veryclose-knit and supportive of one another
B. they often share their feelings
C. whenever problems come up, they discuss them frankly and find solutions
quickly.
D. All are correct.
Với Speaking: Handout giúp cung cấp ngữ liệu cần thiết cho học sinh thực
hành
VD: English 10- Unit 2 - Speaking – Task 2:
Handout: Building up questions from suggestions
1. When/ where/ you/ born?
…………………………………………………………………………………
2. Where/ you/ live?
………………………………………………………………………………….
3. What/ your parents/do?
……………………………………………………………………………………
4. Have/you/ any brothers or sisters?
…………………………………………………………………………………….
5. Which primary school/ secondary school/ you/ go to?
8
9
1. The most important thing the groom’s family has to do on the wedding day is
……………………….
A. to buy a lot of food B. to have a big banquet
C. to go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper
D. to invite many guests.
2. During the wedding ceremony, the groom and the bride would……………….
A. pray, asking their ancestors’ permission to get married
B. exchange wedding rings
C. offer their guests drink
D. thank their guests.
3. The groom and the bride exchange their wedding rings after they………………
A. have a party
B. pray and ask their ancestors’ permission to get married
C. ask their parents’ permission
D. have a drink.
4. The wedding banquet is often held ……………….
A. at a hotel B. at the bride’s C. at the groom’s
D. at the groom and bride’s home or at a hotel or a restaurant
5. At the wedding banquet, the groom, the bride and their parents often………
A. stop by each table to thank their guests. C. drink a little wine
B. offer the guests food and drink D. welcome guests
Với Writing: Giống như Reading, handout giúp giáo viên giảm bớt độ khó
của bài cho học sinh. Vốn từ của các em ít, cấu trúc nắm không rõ thì sẽ gặp nhiều
khó khăn trong quá trình viết. Giáo viên sẽ cung cấp cho học sinh những câu hỏi
cụ thể qua handout để các em thảo luận trả lời. Khi đã có câu trả lời đầy đủ và
được giáo viên sửa lỗi thì các em sẽ dễ dàng hoàn thành bài viết của mình.
VD: English 11 – Unit 1 – Writing
Handout: Work in group: Discuss and answer these questions about one
of your friends.
3. She …………… to me two weeks ago.
A. was writing B. wrote C. had written D. writes
11
4. We ……………….him for three days now.
A. don’t see B. won’t see C. didn’t see D. haven’t seen
VD 2: English 11 – Unit 1 – Language Focus – Grammar( Further practice)
Handout: Supply the correct verb form.
1. They have too many things ………………… (do) today.
2. You’ve got something important …………….(tell ) me, haven’t you?
3. There is an essay for him ………………….(complete) by Monday.
4. I didn’t have enough time …………………….( do) that .
5. They have decided …………………… (move) to the city.
6. I would like you ……… (teach) me how …………….(operate) this
machine!
7. ………………….(close) the windows! It’s quite cold here.
8. We must ………………(obey) traffic laws.
9. He often makes me ……………(wash) his clothes and never lets me
……………(go) out with my friends.
…………………………………………………………………………………
Quả thực, nếu không soạn bài, chúng ta sẽ không thể áp dụng được bất kỳ
một hình thức sáng tạo nào, cũng như không thể giúp học sinh của chúng ta tiếp
thu được bài một cách hiệu quả và tất cả mọi thay đổi về tiêu đề của từng phần có
sử dụng handout đều phải được trình bày rõ ràng trên bảng để không gây nhiễu cho
học sinh.
Chuẩn bị handout, hướng dẫn và phát handout cho học sinh.
3.2.1. Trình bày handout:
Tùy theo khối lượng bài, handout sẽ được trình bày trên một nửa tờ giấy A4
(2 mặt) hoặc cả tờ nhưng tiêu đề cần phải rõ ràng, đáp án phải chính xác và bố trí
thích hợp để học sinh tiện theo dõi
VD: English 12 – Unit 2 – Listening – Task 2
Handout được dùng cho từng phần riêng, bởi vậy chỉ phát handout cho học
sinh khi đến nội dung giáo viên cần điều chỉnh sau khi đã giải thích rõ nhiệm vụ
các em cần phải làm
VD: English 12 – Unit 1 – Reading
13
While you read – Reading adaptation
Handout 1: : Scan the text and put a tick in the right column
Work Father Mother Children
taking out the garbage
washing the dishes
mending things around the house
looking after younger children
making breakfast
T: Now, you have 5 minutes to scan the text and put a tick in the right
column in Handout 1.
Giáo viên cần giới hạn thời gian cho học sinh trong khi phát handout cho các
em. Thực chất của handout là một adaptation theo ý của giáo viên, chắc chắn sẽ
khác so với sách giáo khoa. Bởi vậy, ghi bảng như thế nào để không gây nhầm lẫn
cho học sinh sẽ được trình bày ở mục 3.3 dưới đây
3.3. Trình bày bảng
Như đã nói ở trên, để không gây nhầm lẫn cho học sinh, với những tiết học có
sử dụng hanhdout, tôi đã thay đổi tiêu đề cho phù hợp với nội dung điều chỉnh, cụ
thể như sau:
VD1: English 12 – Unit 1 – Reading
Unit 1: HOME LIFE
Period 3 – Part A: Reading
Before you read
1. Ask and answer the questions
2. New words( Handout 1)
1.c 4. e
sao với phần thực hành của các em. Nếu không, các em học yếu sẽ chỉ chờ các bạn
học tốt làm xong và chép vào handout của mình.
Sau khi học sinh hoàn thành phần thực hành, kiểm tra và cho điểm thích hợp
sẽ là biện pháp tốt để kích thích tinh thần học tập của các em.
VD: English 12 – Unit 1 – Reading
* Activity 2:
15
T: Who takes out the garbage?
S1: children.
T: Good! Who washes the dishes?
S2: children
* Activity 3:
T: Now, you, tell me your answer for number 1!
S1: I think D
T: In which paragraph?
S1: The first paragraph.
T: That’s good. Thanhk you!
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH
ĐỐI CHỨNG.
Sau một vài bài dạy có sử dụng handout, tôi thấy học sinh hào hứng hơn và
tích cực xung phong xây dựng bài hơn, kể cả những em học yếu và điểm số của
các em tăng lên rõ rệt.( Điển hình là ở lớp 10A13, một học sinh tổng kết HKI
chỉ đạt 2,6 nhưng sang HKII điểm tổng kết của em đạt được là 6,3). Điều này
khích lệ tôi rất nhiều mỗi khi lên lớp. Dù rằng giáo viên sẽ mất thêm chút thời
gian chuẩn bị nhưng đổi lại chúng ta có được sự tiến bộ của học sinh, điều mà
không người giáo viên nào không muốn.
Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung
bình
Yếu Kém
12A3 49 7 24 19 0
nhiên, đề tài này được thực hiện trong phạm vi hẹp ; hơn nữa đây cũng chỉ là một
số biện pháp của riêng cá nhân tôi cho nên không thể tránh được những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Hội đồng khoa học cơ sở và
của đồng nghiệp để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn và được áp dụng rộng rãi
trong giảng dạy.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
17
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2012
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Tác giả
Phùng Thị Thanh Huệ
Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ
18
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ CẤP TRÊN