SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Ở TRƯỜNG MẦM NON”
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay cùng với sự phát triển chung của xã hội, mỗi gia đình đều có cuộc sống
đầy đủ, sung túc hơn, trình độ dân trí cũng ngày được nâng cao. Chính vì vậy việc chăm
sóc giáo dục trẻ cũng được gia đình và xã hội đặc biệt quan tâm. Vậy quan tâm như thế
nào là đúng mực để cơ thể trẻ khoẻ mạnh, học tốt phát triển cân đối thì trước tiên ta phải
có một chế độ ăn uống hợp lý, khoa học nhằm giúp trẻ ăn uống ngon miệng nhưng luôn
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Như chúng ta đã biết thực phẩm vô cùng cần thiết và quan trọng đối với con người.
Sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh rất dễ xảy ra ngộ độc thực phẩm. Vì vậy vệ
sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm giữ một vị trí rất quan trọng đối với sức khoẻ con
người, góp phần nâng cao sức lao động phòng chống bệnh tật đem lại hạnh phúc cho mọi
người, mỗi gia đình và cộng động xã hội. Chất lượng dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực
phẩm liên quan đến cả quá trình từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng nên công tác này
đòi hỏi tính liên ngành cao và là nhiệm vụ của toàn dân.
Thực hiện nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành học mầm non đã đưa nội
dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe vào chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở trường
mầm non. Việc đưa các nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe vào giảng dạy cho trẻ là
một việc rất cần thiết, như vậy sẽ tạo ra sự liên thông về giáo dục dinh dưỡng liên tục từ
tuổi mầm non đến tuổi học đường. Mặt khác ở lứa tuổi mầm non trẻ rất dễ nhạy cảm và
mau chóng tiếp thu những điều được dạy bảo. Tiến hành giáo dục dinh dưỡng cho trẻ
mầm non góp phần quan trọng trong chiến lược con người, tạo ra một lớp người mới có
sự hiểu biết đầy đủ về vấn đề dinh dưỡng, sức khỏe, biết lựa chọn một cách thông minh
Nâng cao nhận thức về giáo dục dinh dưỡng an toàn thực phẩm trong cộng đồng.
Quản lý chỉ đạo việc hợp đồng mua thực phẩm, cơ sở cung cấp thực phẩm đảm bảo
chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm một cách thường xuyên được đảm bảo ký kết có
tính pháp lý trước pháp luật của nhà cung cấp thực phẩm.
Cách chế biến thực phẩm an toàn và việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ ở
trường Mầm non.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
Đề cập đến một số cơ sở khoa học của công tác giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an
toàn thực phẩm tại các bếp ăn bán trú.
Đánh giá thực trạng về công tác giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm ở
trường mầm non Na Mao.
Đề xuất một số biện pháp để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh dinh
dưỡng an toàn thực phẩm ở trường mầm non Na Mao.
IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục dinh
dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm” trong trường mầm non. Nghiên cứu
một số biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ về “Vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm”cho
nhân viên nuôi dưỡng ở trường mầm non Na Mao.
PHẦN NỘI DUNG
I . ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi
Nhà trường luôn được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo địa phương cũng
như của ngành về cơ sở vật chất và chuyên môn. Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, có
kinh nghiệm quản lý, đội ngũ giáo viên yêu nghề mến trẻ có trách nhiệm được phụ huynh
tin tưởng và quý mến.
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, có bếp ăn đảm bảo đủ tiêu chuẩn.
Nhà bếp có giáo viên được đi tập huấn các chuyên đề về dinh dưỡng và tham gia học
lớp sơ cấp về chế biến các món ăn cho trẻ dưới 6 tuổi.
Ban giám hiệu gồm 3 đồng chí đạt trình độ đại học
Kế toán gồm 1 đồng chí trình độ cao đẳng
Y tế học đường 1 đồng chí trình độ trung cấp
Giáo viên đứng lớp là 11 đồng chí trong đó có 6 đồng chí là trình độ đại học, 2 đồng
chí là trình độ cao đẳng còn lại là trình độ trung cấp (Hiện đang theo học ở các lớp học
đại học tại chức)
Cô nuôi gồm 2 đồng chí trình độ trung cấp ( Có một đồng chí có bằng trung cấp nấu
ăn)
4. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
Trong những năm qua trường đã thực hiện tốt các chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng,
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng hàng năm, trường
làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc phụ
huynh dưới nhiều hình thức như thông qua các buổi họp phụ huynh, qua các hội thi,
tuyên truyền qua các giờ đón trả trẻ.
Phối kết hợp với hội phụ nữ để tuyên truyền với các nội dung như tổ chức bữa ăn
hợp lý cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cách phòng chống một số loại bệnh
cho trẻ...
Nhà trường đã tổ chức tốt việc chăm sóc sức khoẻ cho trẻ, như tổ chức cân, đo theo
dõi bằng biểu đồ tăng trưởng để kịp thời phát hiện ra số trẻ bị suy dinh dưỡng. Phối hợp
với trạm y tế xã để khám sức khoẻ định kỳ cho các cháu để phát hiện bệnh và điều trị
kịp thời. Thực hiện tốt vệ sinh phòng bệnh cho trẻ, đảm bảo tốt giấc ngủ cho trẻ.
Tóm lại việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ăn bán trú tại trường mầm non Na Mao đã
được thực hiện từ nhiều năm nay. Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà
trường cũng như công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong những năm qua đã đạt được kết
quả tương đối tốt nhưng bản thân tôi vẫn còn chưa thực sự yên tâm.
Bản thân tôi đã tự điều tra về thực trạng về tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong
trường mầm non Na Mao như sau:
Qua theo dõi cân đo lên biểu đồ tăng trưởng đầu năm học kết quả cho thấy như
MG 133 117 88
16
Tổn
149 131 87,9 18
g
12,5 0
0
14
12
0
0
12,1 0
0
87,5 2
12,5 0
0
dinh dưỡng an toàn thực phẩm cho trẻ mầm non.
Xây dựng kế hoạnh chỉ đạo tốt các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
Làm tốt công tác phân công phân nhiệm, thực hiện có hiệu quả việc nuôi dưỡng chăm sóc
giáo dục trẻ đề ra các chỉ tiêu cần đạt về số lượng, chất lượng, nuôi dưỡng chăm sóc giáo
dục trẻ. Vào đầu tháng năm học (tháng 9) nhà trường tổ chức họp Ban lãnh đạo nhà
trường và Ban đại diện cha mẹ trẻ thống nhất về chế độ ăn uống, xây dựng thực đơn. Sau
đó mời các nhà cung cấp thực phẩm (Rau, thịt, gạo, trứng, sữa..) về ký hợp đồng. Nguồn
thực phẩm cung cấp phải đủ về số lượng, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm,
giá cả hợp lý theo thị trường địa phương.
Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực
phẩm, các công văn hướng dẫn nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo và của ngành
học Mầm non về các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ
Đưa nội dung vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm vào chương trình chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non, cụ thể lồng ghép vào lĩnh vực phát
triển thể chất, tăng cường giám sát công tác vệ sinh nói chung và vệ sinh an toàn thực
phẩm nói riêng.
Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất đồ dùng, thiết bị cho việc tổ chức nuôi
dưỡng và chăm sóc giáo dục trẻ
Về chất lượng giáo dục: Chỉ đạo các lớp thực hiện đúng quy chế nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các chuyên đề, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp
nội dung giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm vào các giờ học, các hoạt động
khác trong ngày.
Một số hình ảnh trong giờ hoạt động có chủ đích
Trẻ đang phân thực phẩm thành 4 nhóm
Làm tốt công tác tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về cách giáo dục dinh dưỡng
cho trẻ trong các bữa ăn, cách lựa chọn thực phẩm an toàn đảm bảo chất lượng.
Thực hiện tốt các biện pháp phòng nhiễm bẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh
nơi chế biến. Nhà bếp luôn luôn sạch sẽ, không để bụi bẩn, có đủ dụng cụ cho nhà bếp
chế biến và đồ dùng ăn uống cho trẻ. Ngoài ra trong nhà bếp có bảng tuyên truyền 10
tây viên chiên sù” bao gồm những nguyên liệu sau:
Khoai tây 5 củ:
Hành tây 1 củ nhỏ:
Thịt xay 200g:
Trứng gà 1 quả:
Bột mỳ và bột chiên xù:
Dầu rán
Với món ăn này trẻ rất thích ăn và cũng đảm bảo đủ năng lượng cho trẻ hoạt động bởi
trong món ăn này có đầy đủ 4 thực phẩm cung cấp sinh năng lượng cho trẻ.
Bên cạnh đó phân công giáo viên có tay nghề vững kèm giúp đỡ giáo viên còn hạn chế về
chuyên môn, những cô nuôi giỏi kèm những cô nuôi còn chưa có kinh nghiệm để thực hiện tốt
công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
Với chức năng là một hiệu phó quản lý công tác chăm sóc nuôi dưỡng bán trú trong
nhà trường tôi tham mưu với ban giám hiệu đưa nội dung tuyên truyền các tài liệu về vệ
sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm lồng ghép trong các cuộc họp, trong các hoạt
động chăm sóc giáo dục trẻ, đối với các cháu suy dinh dưỡng nhà trường phối hợp với
các phụ huynh tăng
cường nguồn dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày của trẻ để trẻ phát triển tốt.
Mặt khác tuyên truyền qua tranh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm của các cơ quan chức
năng cung cấp.
Bên cạnh đó chỉ đạo giáo viên tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng vào chương
trình giảng dạy theo các chủ đề.
Ví dụ 1: Tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe vào chủ đề trường mầm
non. Ở chủ đề này chỉ đạo giáo viên lồng ghép tích hợp những nội dung sau:
- Làm quen với các món ăn tại trường, tập ăn hết suất, rèn luyện hành vi văn minh
trong ăn uống: Biết mời cô và các bạn trước khi ăn; ngồi ăn ngay ngắn, không co chân
lên ghế; cầm thìa bằng tay phải tự xúc ăn gọn gàng, tránh đổ vãi, ăn từ tốn, nhai kỹ, không
truyền tới toàn thể phụ huynh học sinh biết được và thực hiện theo đúng nội quy đã đề ra.
Kết hợp với trung tâm y tế huyện kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ cho cô nuôi xem có
đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ, không mắc các bệnh truyền nhiễm đáp ứng được công việc chăm
sóc nuôi dưỡng trẻ.
Xây dựng kế hoạnh phòng ngừa, tránh ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền
nhiễm qua thực phẩm trong nhà trường.
Bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường. Đặc biệt chú ý
các nội dung sau:
Về điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo về vị trí: Thiết kế bố trí cấu trúc đáp ứng yêu
cầu vệ sinh an toàn thực phẩm
Về điều kiện thiết bị, dụng cụ: Tất cả các thiết bị dụng cụ nấu nướng, chế biến, sử
dụng, bảo quản, chứa đựng phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
Về điều kiện con người: Đảm bảo mỗi nhân viên nuôi dưỡng hàng năm được khám sức
khỏe định kỳ , học tập kiến thức và thực hành tốt chế độ vệ sinh cá nhân.
Hàng tuần hàng tháng họp lấy ý kiến đóng góp của giáo viên và mọi người xung
quanh để đúc kết kinh nghiệm cho những lần chế biến sau.
Kiểm soát chặt chẽ nguồn cung cấp thực phẩm: Nguồn gốc, thực phẩm, nguyên liệu
thực phẩm, khâu chế biến nấu nướng, khâu bảo quản vận chuyển. Phối hợp với chính
quyền địa phương kiểm soát các cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, cấm các loại hàng
rong bán quà xung quanh trường học khi không đủ điều kiện vệ sinh theo quy định.
Đào tạo bồi dưỡng kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm cho cán bộ
- giáo viên - nhân viên và học sinh.
Đưa nội dung giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm vào các hoạt động
hàng ngày cho trẻ tại nhà trường.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá
việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường
mầm non.
làm mất đi một số vitamin, đối với các loại củ nên rửa nhẹ nhàng sau khi đã gọt sạch vỏ
để giảm thiểu việc mất vitamin do các vitamin nằm ngay dưới lớp vỏ .
Để có một khẩu phần ăn cân đối cho trẻ, tôi đã chỉ đạo giáo viên nuôi phối hợp
nhiều loại thực phẩm với nhau trong ngày ở tỷ lệ thích hợp và đảm bảo đủ năng lượng
theo lứa tuổi. Nhằm đảm bảo đầy đủ nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng.
Nhóm lương thực, nhóm giàu chất đạm, nhóm thức ăn giàu chất béo, nhóm thức ăn giàu
vitamin và khoáng chất, do đó chúng tôi lên kế hoạch thay đổi thực đơn hàng ngày chọn
cho trẻ ăn những món ăn đa dạng và thay đổi từng ngày, từng bữa để hấp dẫn trẻ.
Chính vì để đảm bảo đủ 4 nhóm thức ăn cho bữa ăn hàng ngày của trẻ tôi cùng tổ nuôi
dưỡng đã phối hợp, xây dựng bảng thực đơn cho trẻ tại trường Mầm non Na Mao như
sau.
TỔNG HỢP THỰC ĐƠN CHUẨN MÙA HÈ
Thời
Bữa chính trưa
gian
Thứ
2
Bữa chính chiều Bữa xế
Sú
Thịt tôm rim
p thập cẩm
Mướp xào thịt
Thứ
5
Cá sốt càchuaBầu xào thịt
B
ún mọc
C
huối tiêu
Canh dưa nấu cá
Thịt
Thứ
6
gà
rim
Giá đỗ, dứa xào thịt
Canh rau ngót nấu thịt, lạc
Ch
è bí đỏ, đỗ xanh Sữa đậu nành
TỔNG HỢP THỰC ĐƠN CHUẨN MÙA ĐÔNG
Thờ
i
cuốn
thịt
thịtSúp thập cẩm
nành
Đu đủ
đậu
hấp
Su su, cà rốt xào thịt
Canh rau cải nấu ngao
Thịt bò xào sốt cà chua
Củ cải, cà rốt xào thịt
Bánh rán
Canh bí đỏ nấu xương
Thứ
4
Sữa vinamilk
Cá sốt cà chua
Súp lơ, cà rốt xào thịt
Cháo nấu thịt rau
Ngoài việc cân đối khẩu phần ăn cho trẻ tôi còn lập kế hoạch tuyên truyền hàng tháng
và cả năm học về các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh vì thực phẩm
vô cùng cần thiết đối với trẻ mầm non,nếu sử dụng thực phẩm không tốt, không đảm bảo vệ
sinh rất dễ xảy ra ngộ độc.
Tuyên truyền tới toàn thể các nhóm lớp, kết hợp với hội cha mẹ học sinh cho trẻ
chơi “Bé tập làm nội trợ”, hoặc thông qua các trò chơi để làm cho bé luôn cảm thấy ngon
miệng và phấn khích trẻ trước mỗi bữa ăn.
Thường xuyên có mặt tại bếp ăn kiểm tra thực phẩm vì thực phẩm là khâu quan trọng
có tính quyết định đến chất lượng và sự ngon miệng trong bữa ăn của trẻ. Người nhận
thực phẩm tại trường phải có trách nhiệm có kiến thức để có thể nhận biết được các
thực phẩm tươi, sạch hoặc không đảm bảo vệ sinh an toàn.
5. Chỉ đạo nghiêm túc quy trình chế biến thực phẩm, kiểm thực 3
bước, lưu mẫu thức ăn.
Đối với quá trình chế biến thức ăn nhân viên nhà bếp phải thực hiện theo đúng quy
trình từ khi tiếp nhận thực phẩm đến khi sơ chế, chế biến thành thực phẩm
chín. Trước khi chế biến thực phẩm sống nhân viên nhà bếp phải cọ rửa dụng cụ: Dao,
thớt sạch sẽ tránh để nhiễm khuẩn, rêu mốc trên dao thớt
Thức ăn chín phải đảm bảo đủ thời gian và nhiệt độ, không để thực phẩm sống tiếp xúc
với thực phẩm chín.
Dụng cụ cho trẻ ăn uống như: Bát, thìa, ly… đều được tráng bằng nước sôi trước khi cho
trẻ sử dụng.
Toàn bộ nhân viên cấp dưỡng đều nắm rõ kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm về cách
xử lý thực phẩm từ khâu chọn nguyên liệu thực phẩm đến chế biến và bảo quản thực
phẩm vì vệ sinh an toàn thực phẩm vô cùng quan trọng trong bếp ăn tập thể.
Thực hiện tốt biện pháp phòng tránh ngộ độc bằng cách hàng ngày nhân viên y tế kiểm
tra các thực phẩm của đối tác trước khi ký nhận bằng phương pháp ghi sổ kiểm thực 3
bước cụ thể như sau:
Bước 1: Trước khi nhập thực phẩm
Nước mắm
3
Dầu thực vật 1 lít
4
Đường kính
3,5kg
5
Gạo tẻ
10,0kg Bà
Lô
Ghi
chú
Còn hạn
sử dụng,
nguyên
nhãn
mác
Trắng,
Gừng
7h40’ Cải cúc
8
9
12
8h00’ Thịt lợn thăn
Thịt gà
14
Mỡ lợn sống
15
Tôm đồng
13h
30’
Tươi
ngon
không
dập nát
0,5kg
Chữ ký của đại diện cơ sở
Bước 2: Trước khi chế biến
STT
Ngày
giờ
Tên
phẩm
thựcSố
Nguồn
lượng gốc
Bảo
quản,
sử lý
Tình
trạng
cảm
quan
Ghi
chú
1
7h50’
0,5 lít
Ông ViBảo
Văn Tháiquản
xóm câybình
lai – Nathường
Mao
3,5kg
10,0kg Bà
LôVo, đãiTrắng
Thị
bình
không
6,8kg Hường thường mốc
xóm
Chính
Tắc – Na
Mao
10
20 mớ Bà NôngNgâm
Thị
rửa
Cà rốt
1,1kg Phương
xóm Cay
ngon
không
dập nát
0,5kg
1.5kg
Ông LâmRửa
Tươi
Văn Tàidưới vòingon
Thịt gà
14.5kg xóm
nước
Khuân Usạch
Mỡ lợn sống 0.4kg
– Na Mao
Tôm đồng
1.0kg
13h 30’ Sữa đậu nành 14.0kg Ông
Đoàn Văn
Quyêt Xã Yên
Lãng
Chữ ký của người kiểm thực
Chữ ký của đại diện cơ sở
Bước 3: Trước khi ăn
gian cảm quan mẫu
sử
dụng
Chế
Hợp vệCa
1:Ăn
Chínthơm
biến từsinh
Bảo
ngay ngon hấp
bếp ăntheo bếpquản
sau khidẫn
của nhàmột
bình
nấu
trường chiều thường chín
Giá
đỗ, cà
rốt xào
thịt
- Canh
cải cúc
nấu tôm
2
13h30 ngàyXôi
25/03/2014 ruốc
Như
trên
Như
trên
Như trên
Chữ ký của đại diện cơ sở
Khi đã hoàn thành xong 3 bước kiểm thực trên trước khi chia ăn cho trẻ nhân viên y tế
phải lưu mẫu thức ăn và vào sổ lưu mẫu đầy đủ hàng giờ, hàng ngày. Mẫu lưu trong tủ
lạnh phải được niêm phong theo từng bữa ăn và được xếp theo từng ngăn trong tủ lạnh
theo quy định.
Ví dụ sổ lưu mẫu thức ăn một ngày của nhà trường
St Ca ăn Tên Vật ...Giờ
...Giờ
Chất
t
thức dụng ....ngày..tháng.....năm.......lư ....ngày..tháng.....năm.......hủ lượng
ăn
bao bì u
y
lưu
lưu
1 Ca 1:Cơm Ca
10h30’ ngày 25/03/ 2014
Bữa tẻ
Tốt
Giá đỗ,
cà rốt
xào thịt
Canh
Cải
cúc
nấu
tôm
2
Ca 2:Xôi
Bữa ruốc
chính
chiều
Người quản lý cơ sở xác nhận
Người thực hiện lưu, hủy mẫu
6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm xây dựng bảo quản cơ sở vật chất,
thiết bị phục vụ cho công tác vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm:
Tuyên truyền rộng rãi với các cấp các ngành mọi tầng lớp nhân dân về chủ trương xã
hội hóa giáo dục. Để họ nhận thức được xã hội hóa giáo dục vừa là quyền lợi, vừa là
nghĩa vụ của mọi người. Xây dựng kế hoạch, chủ động tiến hành nội dung hoạt động xã
hội hóa giáo dục, biết tận dụng vai trò của hội đồng giáo dục biến nghị quyết của hội
đồng giáo dục thành thực tế trong giáo dục mầm non. Mặt khác đa dạng hóa, chú trọng
đến hiệu quả nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non .
7. Không để lẫn thực phẩm sống với thực phẩm chín, không dùng chung dụng cụ chế
biến thực phẩm sống và chín.
8. Bảo quản dụng cụ, nơi chế biến thực phẩm phải khô ráo, gọn gàng sạch sẽ, hợp vệ
sinh.
9. Tuyệt đối không sử dụng thực phẩm ôi thiu, hỏng mốc, quá hạn.
10.
Sử dụng nguồn nước sạch, an toàn trong chế biến thực phẩm.
Nhà trường có kế hoạch mua sắm sửa chữa trang thiết bị phục vụ cho việc chế biến
thực phẩm đảm bảo cho việc nuôi dưỡng chăm sóc nuôi dưỡng các cháu hàng ngày, hàng
tháng có kiểm kê đánh giá chất lượng đồ dùng thiết bị nhà bếp có đảm bảo an toàn, đảm
bảo vệ sinh trong các khâu chế biến hay không, có đánh giá khen thưởng kịp thời.
IV. KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Kết quả:
Hệ thống các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng và vệ
sinh an toàn thực phẩm kể trên đã thực sự đem lại hiệu
quả, sự chuyển biến rõ rệt trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm non Na
Mao. Kết quả ấy được thể hiện:
100% trẻ ra lớp được tiêm uống đầy đủ các loại vắc xin, đảm bảo an toàn, được
cân đo theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe theo định kỳ, vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng.
Số trẻ được ăn bán trú tại trường tăng 23 cháu so với đầu năm, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh
dưỡng so với đầu năm là 8 % và tỉ lệ trẻ thấp còi giảm 5,5%.
Chất lượng bữa ăn tại trường cho trẻ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thay đổi
thực đơn theo mùa đảm bảo đủ lượng và chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
Nhà trường thực hiện tốt mô hình phòng chống suy dinh dưỡng như thông qua việc khám
sức khỏe, cân đo theo dõi biểu đồ, tiêm chủng phòng bệnh.
Thường xuyên tuyên truyền giáo dục dinh dưỡng cho trẻ, kết hợp lồng ghép nội
dung giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ qua các hoạt động như tổ
chức bữa ăn, các hoạt động khác trong ngày cho trẻ tại trường mầm non
31
100 0
MG 141 134 95
7
Tổn
172 165 95,9 7
g
0
0
0
31
5
0
0
4,1 0
0
những biện pháp huy động trẻ đến lớp và làm tốt công tác tuyên truyền chăm sóc giáo
dục trẻ tuổi mầm non.
Cuối đợt thi đua tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết theo định kỳ khen thưởng kịp
thời các cá nhân điển hình. Đồng thời phổ biến kinh nghiệm, các sáng kiến kinh nghiệm,
các thực đơn tốt, các biện pháp đảm bảo vệ sinh cho các đơn vị cùng tham khảo và học
tập.
V – KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG:
“Một số biện pháp nâng cao chất giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực
phẩm” được triển khai và áp dụng tại trường mầm non Na Mao. Qua đề tài đã giúp cho
những giáo viên nuôi thuận tiện trong việc chế biến thực phẩm đảm bảo nhu cầu dinh
dưỡng cho trẻ. Từ đó không có trẻ bị ngộ độc thực phẩm và đã góp phần làm giảm tỷ lệ
trẻ suy dinh dưỡng của trường xuống còn mức thấp nhất và có thể áp dụng rộng rãi tại
một số trường mầm non trong toàn huyện.
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
I. Kết luận:
Qua nghiên cứu, tìm tòi, trao đổi và trải nghiệm thực tế đã chỉ ra một số biện pháp chỉ đạo
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường mầm non
Na Mao. Xin mạnh dạn đề xuất một số kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục vệ sinh dinh dưỡng an toàn thực phẩm ở trường mầm non như sau:
Vận dụng linh hoạt giữa lí thuyết và thực tiễn, phát huy tính trách nhiệm, điều chỉnh
sai lệch kịp thời, giúp cho sự chỉ đạo nhà trường đi đúng hướng và có nề nếp.
Đầu tư trang thiết bị xây dựng cơ sở vật chất, đồ dùng dụng cụ phục vụ nhu cầu công
tác tổ chức bán trú tại nhà trường đầy đủ.
Xây dựng nội quy, quy chế chi tiêu khẩu phần thực đơn cụ thể, yêu cầu tất cả các
thành viên trong nhà trường thực hiện nghiêm túc.
Thực hiện nghiêm túc các điều kiện đã đưa ra ở phần giải pháp thực hiện trong bài
viết này.
Thường xuyên kiểm tra mọi hoạt động của công tác tổ chức nấu ăn bán trú: Chế biến,