SKKN một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục đại trà đảm bảo tính bền vững ở trường THCS - Pdf 32

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
ĐẠI TRÀ ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG Ở TRƯỜNG THCS
PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Đất nước Việt Nam đang trên con đường đổi mới để hướng tới mục tiêu năm
2020 sẽ trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Muốn vậy phải đổi mới
trên tất cả mọi lĩnh vực để phù hợp với sự phát triển của đất nước và đáp ứng được
các yêu cầu của xã hội. Trong đó đổi mới giáo dục có vai trò hết sức quan trọng.
Mục tiêu của giáo dục là hướng tới đào tạo những con người vừa có kiến thức cơ
bản đồng thời phải có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tiễn để giải quyết các
vấn đề trong cuộc sống. Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn xác định giáo dục là quốc
sách hàng đầu với quan điểm chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay phải đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghĩa là giáo dục phải đổi mới mọi
mặt từ công tác quản lí đến cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh, đổi
mới về nội dung chương trình ... để tạo ra sản phẩm chất lượng giáo dục đáp ứng
được yêu cầu phát triển của đất nước, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một cách
toàn diện và bền vững, tăng cường nâng cao khả năng vận dụng vào thực tiễn của
học sinh.
Để nâng cao chất lượng giáo dục, đòi hỏi ngoài việc giáo viên tăng cường đổi
mới về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, thì
việc đổi mới công tác quản lí chỉ đạo ở các trường có nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Trong mấy năm qua ngành Giáo dục & đào tạo đang nhấn mạnh về nội dung chủ đề
năm học “tích cực đổi mới công tác quản lí, đảm bảo và kiểm soát nâng cao chất
lượng giáo dục THCS”. Với việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm học, từ
lãnh đạo sở, các chuyên viên phòng ban, lãnh đạo và bộ phận chuyên môn của từng
phòng giáo dục trong tỉnh Lào Cai đã rất quyết liệt vào cuộc trong việc chỉ đạo nâng
cao chất lượng giáo dục đại trà ở các trường THCS như: tăng cường tổ chức các đợt
tập huấn, các buổi hội thảo nhằm nâng cao năng lực quản lí, năng lực giảng dạy của
giáo viên...Tuy nhiên trong thực tế quản lí ở các trường THCS, việc thực hiện các
văn bản của Sở, Phòng và vận dụng các nội dung được tập huấn của các cấp trong

Học sinh có nhiều kĩ năng trong việc tiếp thu kiến thức và có các kĩ năng sống cơ
bản tương đối tốt.
Tuy nhiên qua các đợt được phòng giáo dục và đào tạo Bắc Hà trưng tập đi
kiểm tra ở một số trường THCS trong huyện và sau khi tổ chức thực hiện kiểm tra
2


đánh giá chất lượng giáo dục tại trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
(PTDTBTTHCS) Thải Giàng Phố. Khi thực hiện đối chiếu kiểm tra so sánh chất
lượng từ năm học trước với bài khảo sát chất lượng đầu năm và bài kiểm tra thời
điểm đoàn kiểm tra trực tiếp khảo sát. Tôi nhận thấy chất lượng giáo dục ở các
trường đặc biệt các trường vùng cao chưa đảm bảo tính bền vững: tỉ lệ học sinh khá
giỏi năm trước khá cao, không có hoặc rất ít tỉ lệ học sinh yếu. Nhưng kết quả khảo
sát chất lượng đầu năm tiếp theo thì tỉ lệ học sinh khá giỏi lại rất thấp, tỉ lệ học sinh
xếp loại yếu và kém còn chiếm tỉ lệ cao. Chất lượng giáo dục đoàn kiểm tra trực tiếp
khảo sát còn nhiều hạn chế, bài làm của học sinh bộc lộ nhiều yếu kém: kĩ năng làm
bài của học sinh còn yếu, tỉ lệ HS khá giỏi ít, tỉ lệ học sinh chưa đảm bảo chuẩn kiến
thức và kĩ năng còn chiếm tỉ lệ cao, trong các giờ học học sinh còn trầm, kĩ năng học
tập yếu và thiếu tự tin khi trình bày kiến thức. Đặc biệt học sinh giỏi tham gia dự thi
cấp huyện, tỉnh vẫn còn tình trạng chưa nắm chắc được kiến thức cơ bản của bộ
môn, khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc
sống còn hạn chế.
Chất lượng giáo dục tại trường tôi trực tiếp nghiên cứu và đã áp dụng các biện
pháp trong sáng kiến(Trường PTDTBTTHCS Thải Giàng Phố)
Bảng số liệu học sinh xếp loại yếu 8 môn học cơ bản của năm học 2012 – 2013
và chất lượng khảo sát đầu năm năm học 2013 - 2014 ( Đơn vị tính: %)
Tỉ lệ học sinh yếu
Môn Học

Chất lượng khảo sát đầu năm

88/177=49.7%


16/165=9.7%
10/165=6.1% 91/177=51.4% 86/177=48.6%
Sinh
14/165=8.5%
6/165=3.6%
84/177=47.5% 93/177=52.5%
Sử
22/165=13.3% 8/165=4.8%
87/177=49.2% 90/177=50.8%
Địa
13/165=7.9%
4/165=2.4%
94/177=53.1% 83/177=46.9%
TA
29/165=17,6% 12/165=7.3% 93/177=52.5% 84/177=47.5%
Hóa
6/61=9.8%
2/61=3.3%
41/77=53.2%
36/77=46.8%
Bảng so sánh chất lượng học sinh hoàn thành chương trình lớp 5 so với chất
lượng thực tế khảo sát đầu năm ở lớp 6 qua các năm ( Đơn vị tính: %)
3


Môn



dưới TB

trên TB

giỏi

TB

Tỉ lệ HS

Tỉ lệ HS

dưới TB

dưới TB

Toán
58.2% 41.8% 70.2% 29.8%
49.3% 50.7% 65.7% 34.3%
Tiếng Việt 49.7% 50.3% 69.8% 30.2%
53.7% 46.3% 68.2% 31.8%
* Kĩ năng học sinh lớp 6 bộc lộ nhiều hạn chế: Chữ viết xấu, kĩ năng tính toán và kĩ
năng đọc yếu, khả năng kết hợp nghe, đọc, viết chậm...
Qua bảng số liệu so sánh có thể khẳng định rằng chất lượng giáo dục của nhà
trường đã có những chuyển biến tích cực. Song so sánh chất lượng giáo dục qua các
năm, các thời kì phản ánh còn nhiều bất cập: tỉ lệ học sinh xếp loại đạt yêu cầu
không ổn định, số lượng học sinh yếu kém còn tồn tại với tỉ lệ tương đối cao. Đặc
biệt chất lượng học sinh lớp 5 tiếp tục đi học lớp 6 không bền vững. Nguyên nhân là
do:


Ngoài việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu theo điều lệ trường học và các
qui định Bộ GD &ĐT, Sở giáo dục và đào tạo Lào Cai, phòng Giáo dục và Đào Tạo
Bắc Hà thì để nâng cao chất lượng giáo dục đại trà ở các trường THCS đặc biệt các
trường THCS ở vùng cao, tôi thiết nghĩ quản lí trong các nhà trường cần chỉ đạo,
thực hiện tốt và có hiệu quả một số nội dung sau:
1. Tạo được hứng thú cho học sinh khi đến trường và giúp học sinh có
được nhận thức đúng đắn về vai trò của việc học:
Theo tôi, nhận thức của các em học sinh có vai trò đặc biệt quan trọng. Dù
thầy cô giáo có cố gắng để hướng dẫn các em nghiên cứu và tìm tòi kiến thức mà
không tạo cho các em được sự say mê, hứng thú và nhận thức hành động đúng đắn
trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập thì giáo dục có nhiều đổi mới đi đến đâu
chăng nữa, chất lượng giáo dục cũng không thực hiện được mục tiêu như mong
muốn. Nhận thức và tạo cho học sinh thấy được hứng thú khi đến trường, đến lớp là
một trong những biện pháp có hiệu quả và hữu hiệu nhất trong việc nâng cao chất
lượng giảng dạy.
Vậy để làm tốt được biện pháp nêu trên vai trò của lãnh đạo nhà trường là hết
sức quan trọng, thể hiện rõ được hiệu quả của một số việc làm sau:
Cần phải làm tốt công tác tư tưởng đối với giáo viên chủ nhiệm. Tuyên truyền
và quán triệt để giáo viên chủ nhiệm xác định được đúng đắn vai trò của mình. (Tức
là đối với các em khi ở trường thì người giáo viên chủ nhiệm thay thế cho người mẹ
5


hiền của các em). Thể hiện buổi đầu tiên khi gặp mặt với học sinh thì người giáo
viên chủ nhiệm cần phải gần gũi, quan tâm, với thái độ vui vẻ để học sinh cảm nhận
được sự yêu thương, chân thành, sự gần gũi của thầy cô. Qua đó, học sinh thấy được
đến trường cô như người mẹ, người bạn và là điểm tựa vững chắc của các em. Ngoài
ra thường xuyên dạy cho các em cách cử xử, ứng xử, cách bảo vệ bản thân, cách
sinh hoạt và mọi nền nếp trong cuộc sống hàng ngày…

huyết và tận tụy với nghề nghiệp.
Để làm tốt được nội dung trên thì vai trò của người lãnh đạo phải biết thu hút,
lôi cuốn giáo viên trong các hoạt động, biết khen chê kịp thời. Những nhận xét đánh
giá về việc thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên phải chính xác, công bằng, khách
quan. Không để xảy ra tình trạng cào bằng hoặc làm thui chột sự cố gắng của người
khác. Phải biết khích lệ giáo viên trong từng hoạt động; phải biết ghi nhận sự hăng
say, cố gắng của giáo viên đúng lúc và kịp thời.
Ví dụ: Qua các tiết dự giờ giảng dạy của giáo viên, nên nêu rõ những ưu
điểm và những hạn chế cụ thể cần phải khắc phục ngay. Tránh tình trạng đánh giá
sâu về hạn chế mà không nêu ưu điểm. Những đánh giá của lãnh đạo nhà trường
phải mang tính thuyết phục. Thường xuyên tuyên dương những tấm gương điển hình
tiên tiến để khích lệ giáo viên cố gắng thường xuyên.
Phải tạo được uy tín của lãnh đạo nhà trường đối với tập thể đội ngũ. Ban
giám hiệu cần gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. Khi tổ chức các hoạt động cần
sáng tạo, linh hoạt trong khâu tổ chức. Phát huy và làm tốt vai trò hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng là nòng cốt chuyên môn.
3. Nâng cao hiệu quả các buổi tổ chức hội thảo và tăng cường bồi dưỡng
đội ngũ, hiệu quả giảng dạy.
3.1. Xác định những điểm mới và khó trong giảng dạy của từng năm học
Ngay từ đầu các năm học, lãnh nhà trường cần phải xác định điểm mới, điểm
khó, những nội dung cần thiết để bổ trợ cho nâng cao chất lượng và hiệu quả trong
công tác giảng dạy, tăng cường kiểm tra khả năng vận dung nội dưỡng bồi dưỡng hè
vào thực tế giảng dạy.Từ đó xác định các biện pháp cụ thể để thực hiện, tăng cường
tổ chức có hiệu quả các chuyên đề nâng cao chất lượng đội ngũ và hiệu quả giáo
dục. Trong quá trình tổ chức cần chú ý phát huy vai trò và trí tuệ của tập thể trong
việc xác định các biện pháp thực hiện các vấn đề khó và những vấn đề mới cần làm
sáng tỏ.
7



vướng mắc như thế nào? Qua kiểm tra nhà trường xác định được những giáo viên
nào làm tốt và giáo viên nào vận dụng chưa linh hoạt, còn hạn chế. Sau đó nhà
trường sẽ tổ chức hội thảo chuyên đề để làm rõ và sáng tỏ cách thức thực hiện:
8


Với chuyên đề dạy học phân hóa, phù hợp với đối tượng và tinh giản nội dung
chương trình cần làm sáng tỏ được 3 nội dung là:
Nội dung 1: Hiểu thế nào là dạy học phân hóa, thế nào là dạy học phù hợp với
đối tượng và thế nào là dạy học tinh giản nội dung chương trình?
Nội dung 2: Qua quá trình thực hiện gặp những khó khăn vướng mắc gì? Có ý
tưởng sáng tạo gì không?
Nội dung 3: Cần có biện pháp gì để thực hiện có hiệu quả chuyên đề này.
* Lưu ý: Nội dung 1: Cần tập trung vào giáo viên còn hạn chế, còn yếu, bổ trợ là
những giáo viên làm tốt có phương pháp giảng dạy sáng tạo.
Nội dung 2: Từng cá nhân phát biểu, lãnh đạo nhà trường tổng hợp những khó
khăn vướng mắc của giáo viên.
Nội dung 3: Yêu cầu nhóm bộ môn trao đổi để đưa ra biện pháp hữu hiệu,
lãnh đạo nhà trường tổng hợp và nhấn mạnh những biện pháp sáng tạo, linh hoạt, có
hiệu quả và yêu cầu giáo viên đưa vào vận dụng.
3.2. Thực hiện tốt và có hiệu quả chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém:
Chỉ đạo và quán triệt giáo viên và học sinh xác định được đúng vai trò của
chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất
góp phần nâng cao chất lượng đại trà đảm bảo được tính bền vững.
Để thực hiện có hiệu quả chuyên đề này thì lãnh đạo nhà trường cần chỉ đạo
và thực hiện tốt các nội dung sau:
3.2.1.Tổ chức hội thảo xây dựng nội chương trình phụ đạo:
Chỉ đạo giáo viên tập trung theo nhóm bộ môn cùng nhau phân tích đối
tượng( học sinh còn yếu và hạn chế về cái gì? Phân tích nguyên nhân của hạn chế),
xác định nội dung cần đạt chuẩn về mặt kiến thức và kĩ năng trọng tâm ở từng bộ

phương pháp và cách thức phụ đạo đối với từng phần kiến thức và kĩ năng học sinh
còn yếu.
Ví dụ: Nhóm bộ môn Toán học sinh thường yếu về kĩ năng tính toán thì người giáo
viên cần phải có phương pháp giảng dạy như thế nào? HS còn yếu về kĩ năng vận
dụng kiến thức thì cần có phương pháp phụ đạo như thế nào?
Bước 2: Sau khi các giáo viên của từng nhóm bộ môn trao đổi với nhau về
phương pháp giảng dạy cho từng nội dung phụ đạo. Yêu cầu giáo viên sẽ thống nhất
về phương pháp giảng dạy phụ đạo cho từng phần. Phân tích và dự kiến kết quả có
thể đạt được.
10


Ví dụ: Thống nhất phương pháp phụ đạo đối với học sinh còn hạn chế về kiến thức,
phương pháp phụ đạo đối với học sinh còn hạn chế về mặt kĩ năng, đánh giá và phân
tích kết quả có thể thu được khi áp dụng là gì? ( ưu điểm, hạn chế). Nguyên nhân
nào dẫn đến kết quả đó? Có thể khắc phục những mặt còn hạn chế bằng các biện
pháp nào.
Bước 3: Yêu cầu các nhóm bộ môn báo cáo kết quả thảo luận. Lãnh đạo
nhà trường có chỉ đạo cụ thể về phương pháp phụ đạo đối với từng nội dung theo
nhóm bộ môn.
3.3. Tổ chức có hiệu quả chuyên đề đảm bảo bền vững chất lượng lớp 5
lên học lớp 6:
Hàng năm phòng GD & ĐT đều chỉ đạo trường THCS trực tiếp nghiệm thu
chất lượng lớp 5 để chuẩn bị cho công tác tuyển sinh vào lớp 6. Kết quả học sinh lớp
5 100% các em đều được đánh giá hoàn thành chương trình tiểu học. Tuy nhiên khi
lên lớp 6 học các em bộc lộ nhiều điểm còn hạn chế: Chữ viết xấu, kĩ năng học tập
yếu, khả năng vận dụng, tính toán chậm. Xác định được thực trạng đó nhà trường
cần phải thường xuyên tổ chức có hiệu quả chuyên đề đảm bảo bền vững chất lượng
lớp 5 lên lớp 6. Để thực hiện được chuyên đề này có hiệu quả thì lãnh đạo hai
trường cần phải phối hợp và thực hiện đảm bảo các yêu cầu sau:

thức tham gia của từng giáo viên và thực hiên có hiệu quả các phương án bài dạy
của tập thể thiết kế để làm tốt được chuyên đề này yêu cầu tổ trưởng phải nêu rõ
được mục đích, ý nghĩa của chuyên đề, các bước tiến hành và kết quả của chuyên
đề.
Tổ trưởng thường xuyên kiểm tra giáo viên về việc áp dụng phương án
thiết kế của nhóm đối với từng dạng bài như thế nào, có linh hoạt không và hiệu quả
thực hiện là gì ? Cần phải điều chỉnh như thế nào cho phù hợp.
Kết luận: Qua các buổi tổ chức hội thảo chuyên đề và những buổi trao đổi,
chia sẻ về thực hiện những điểm mới và khó trong giảng dạy, sẽ giúp giáo viên được
bồi dưỡng về mặt phương pháp, cách thức tổ chức giờ học. Từ đó sẽ nâng cao chất
lượng giáo dục của từng tiết dạy, đồng thời kết hợp với nhận thức, ý thức học tập tốt
của các em sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại trà đảm bảo được tính bền
vững…
4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát về chất lượng:

12


Ngoài việc kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục và việc thực hiện qui chế
chuyên môn theo qui định của ngành. Để nâng cao được chất lượng giáo dục đại trà
đảm bảo tính bền vững. Theo tôi, lãnh đạo nhà trường cần phải kiểm tra sát sao và
chú trọng đặc biệt đến kiểm tra các hoạt động sau:
4.1. Kiểm tra sát sao chất lượng các tiết dạy của giáo viên:
Lãnh đạo nhà trường cần tăng cường công tác kiểm tra chất lượng các tiết
dạy. Có thể dự giờ hoặc khảo sát chất lượng đột xuất và phải phát huy hiệu lực, hiệu
quả sau các tiết dự :
Đối với các tiết dự giờ để kiểm tra, sau khi dự giờ xong cần phải rút kinh
nghiệm để chỉ rõ được những ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong tiết dạy. Đặc
biệt phải chú ý đến nhận xét về kết quả của học sinh ( phần nào học sinh tích cực và
hiểu bài, phần nào học sinh chưa tích cực và kiến thức còn khó hiểu. Từ đó xác định

có biện pháp điều chỉnh trong tháng tiếp theo sao cho phù hợp.
Kiểm tra đột xuất: Ban giám hiệu cũng như tổ trưởng cần tăng cường kiểm
tra đột xuất về giờ dạy, khảo sát chất lượng.
Ví dụ: Khảo sát đột xuất về chất lượng, người trực tiếp kiểm tra có thể hỏi
trực tiếp giáo viên về nội dung buổi hôm nay phụ đạo, sau đó ra đề bám sát nội dung
phụ đạo đó, khảo sát chất lượng học sinh xem hôm nay giáo viên giảng dạy thu được
kết quả là gì. Từ đó có điều chỉnh kịp thời từng ngày.
4.4. Tích cực kiểm tra kiểm soát công tác đánh giá chất lượng học sinh
của giáo viên:
Triển khai và quán triệt giáo viên thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh cần
phải sát đối tượng ( nội dung đánh giá nằm trong kiến thức chương trình học, hệ
thống câu hỏi kiểm tra phải dễ hiểu) để học sinh không bị bỡ ngỡ khi thực hiện các
yêu cầu của cô giáo. Tránh tình trạng nội dung kiểm tra không sát với nội dung kiến
thức cô dạy, các yêu cầu của cô giáo không minh bạch rõ ràng. Như vậy học sinh
khó xác định được nội dung kiểm tra dẫn đến tình trạng lạc đề và sợ hãi khi giáo
viên kiểm tra.
Yêu cầu giáo viên tăng cường đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, nên phát
huy vai trò học sinh tự đánh giá, phải biết khích lệ tuyên dương các em kịp thời. Qua
đó sẽ giúp các em được củng cố kiến thức đồng thời rèn cho các em các kĩ năng
đánh giá hoạt động.

14


Ví dụ: Đối với nội dung kiểm tra đầu giờ sau khi học sinh trả lời các yêu cầu
của cô, nên cho học sinh đánh giá bạn trả lời đúng hay không đúng. Câu hỏi của cô
có mấy yêu cầu, với phần trả lời của bạn theo em đánh giá bạn được mấy điểm, xin
ý kiến đánh giá của cả lớp và thống nhất lấy điểm . Từ đó sẽ hình thành cho các em
kĩ năng đánh giá người khác và đồng thời kiến thức các em được củng cố qua phần
nhận xét.

từng môn học và chất lượng đại trà chung của nhà trường từng bước được khẳng
định: tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng, đang dần từng bước hạn chế tối đa tỉ lệ học sinh
yếu kém, giảm sự chênh lệch về chất lượng giữa các lần kiểm tra, chất lượng giáo
dục đảm bảo được tính thực chất và bền vững. Đặc biệt chất lượng mũi nhọn qua
các năm có nhiều chuyển biến tốt.
Bảng so sánh chất lượng 8 môn học cơ bản năm học 2012 – 2013
với kết quả khảo sát đầu năm và cuối năm học 2013 -2014
của trường PTDTBTTHCS Thải Giàng Phố ( Đơn vị tính: %)
Môn

Tỉ lệ học sinh yếu

Chất lượng khảo sát đầu

Chất lượng cuồi năm học

Học

Năm học 2012 -2013
Tỉ lệ HS
Tỉ lệ HS

năm học 2013 -2014

2013 -2014

Tỉ lệ HS

Tỉ lệ HS


Văn

25/165=15.2% 12/165=7.3% 89/177=50.3% 88/177=49.7% 3/177=1.7%

174/177=98.3%


Sinh
Sử
Địa
TA
Hóa

16/165=9.7%

10/165=6.1%

91/177=51.4%

86/177=48.6% 2/177=1.1 %

175/177=98.9%

14/165=8.5%

6/165=3.6%

84/177=47.5% 93/177=52.5% 2/177=1.1%

175/177=98.9%


41/77=53.2%

36/77=46.8%

1/77=1.3%

Bảng số liệu tỉ lệ học sinh đạt chất lượng từ trung bình trở lên
qua các năm học của trường PTDTBTTHCS Thải Giàng Phố ( Đơn vị:%)
Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 -2013
Khảo
Cuối
Khảo sát Học
Cuối
Học
sát đầu
năm
đầu năm
kì I năm học
kì I
năm
học
55.7%
84.5% 95.1%
69.9%
89.5% 94.7%

Năm học 2013 - 2014


HS

HS

HS

HS

TB
khá giỏi yếu
TB
khá giỏi
yếu
TB
63.6% 31.2%
3.6% 61.0% 35.4%
1.9%
58.6%
Bảng số liệu theo dõi học sinh đạt giải trong kì thi các cấp

HS
khá giỏi
39.5%

qua các năm cụ thể như sau ( Đơn vị tính: Học sinh)
Năm học 2011 - 2012
Cấp
Cấp
Cấp

07

tham gia

01 HS
tham gia

Trên đây là một số kinh nghiệm về công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo
dục đại trà đảm bảo tính bền vững ở trường THCS của cá nhân tôi, qua quá trình
thực hiện tại trường PTDTBTTHCS Thải Giàng Phố. Rất mong được sự đóng góp ý
kiến của các đồng chí đồng nghiệp để các biện pháp tôi nêu trên sẽ có tính khả thi và
đạt hiệu quả cao hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thải Giàng Phố, ngày 16 tháng 5 năm 2014
Tác giả

Phạm Thị Bích Lan
1. Phần nhận xét đánh giá của hội đồng cấp trường:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
T/M HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP TRƯỜNG
17


2. Phần nhận xét đánh giá của hội đồng cấp huyện:
………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status