Sáng kiến kinh nghiệm SKKN giải pháp hạn chế lỗi câu trong sử dụng tiếng việt từ ứng dụng sơ đồ grap - Pdf 39

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"GIẢI PHÁP HẠN CHẾ LỖI VỀ CÂU TRONG SỬ DỤNG
TIẾNG VIỆT TỪ ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ GRAP"


LÍ LỊCH
Họ và tên tác giả: Đỗ Thị Minh Hiếu.
Chức danh: Giáo viên Ngữ văn – Tổ trưởng tổ Ngữ văn
Đơn vị công tác: Trường THPT Khoái Châu.
Tên đề tài SKKN:
“Giải pháp hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt từ ứng dụng sơ đồ
grap”
MỤC LỤC
Nội dung trình bày

Tran
g

Phần mở đầu .

3

I

Đặt vấn đề:

3

1

5

* Cơ sở thực tiễn định hướng cho việc nghiên cứu đề tài .

13

Các phương pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp.

16

Phần nội dung.

18

I

Mục tiêu.

18

II

Giải pháp của đề tài.

18

1

Nắm chắc nội dung chương trình học liên quan đến vấn đề 18
nghiên cứu.


* Kết quả thử nghiệm.

40

* Lợi ích và hiệu quả.

47

* Bài học tổng kết, kinh nghiệm rút ra.

47

Phần kết luận

51

I

Nhận định chung.

51

II

Điều kiện để áp dụng kinh nghiệm.

51

III Những đề xuất của người viết.

này được luyện tập, củng cố nâng cao qua các hoạt động thực hành. Đồng thời với
các kỹ năng ngôn ngữ là các kỹ năng nhận thức, tư duy cũng được phát triển và
hoàn thiện. Ngoài ra kiến thức và kỹ năng có trong phần tiếng Việt còn giúp học
sinh có điều kiện thuận lợi để học tập những môn học khác trong đó có ngoại ngữ.
Đây quả thực là việc làm quan trọng, khó khăn, đòi hỏi sự công phu, niềm đam mê
của người dạy môn học này.
Thực tế cho thấy hiện nay, nhiều học sinh và nhiều người sử dụng ngôn ngữ
tiếng Việt thường mắc lỗi về từ ngữ, về câu và về ngữ nghĩa trong giao tiếp đặc biệt là
khi sử dụng ngôn ngữ viết ( tạo lập văn bản) dẫn đến việc trình bày vấn đề thiếu tính
rõ ràng và mạch lạc, kém sức thuyết phục đối với người đọc, người nghe. Bởi vậy
nhiệm vụ của giáo viên là cần giúp các em có được phương pháp học tiếng Việt, sử
dụng tiếng Việt chính xác, linh hoạt, có tính nghệ thuật, đạt hiệu quả cao trong giao
tiếp.
Qua việc tìm hiểu về sơ đồ grap, tôi thấy vai trò, tác dụng lớn của nó trong việc
đổi mới phương pháp giảng dạy. Đặc biệt là có thể sử dụng sơ đồ vào nhiều môn học,
bài học đạt hiệu quả cao. Mấy năm qua tôi đã ứng dụng sơ đồ grap và sơ đồ tư duy vào
việc giảng dạy môn ngữ văn và thấy phương pháp này có thể khắc phục được tình
trạng học sinh học thụ động, máy móc, thiếu tính hệ thống, kém tính hiệu quả.
Nay tôi tiếp tục tổng kết kinh nghiệm giảng dạy này trong đề tài: “Giải pháp
hạn chế lỗi về câu trong sử dụng tiếng Việt bằng việc ứng dụng sơ đồ grap” nhằm
giúp các em có phương pháp tư duy khoa học chính xác và có hệ thống, từ đó mà ứng
dụng vào việc học Tiếng Việt, sử dụng tiếng Việt và nhiều phương diện của cuộc sống.
Đồng thời làm tư liệu phục vụ thiết thực hơn nữa cho công tác giảng dạy của tôi ở
trường THPT trong những năm học tới. Theo tôi, phương pháp này đáp ứng được mục
tiêu đổi mới dạy học mà sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà đang đòi hỏi.


I. 2. Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG CỦA GIẢI PHÁP MỚI.
I.2.1. Đối với học sinh và người sử dụng tiếng Việt:
- Sử dụng sơ đồ grap và phương pháp tích hợp giúp người sử dụng tiếng Việt


• Về nguồn gốc của Tiếng Việt:


* Về đặc điểm loại hình của tiếng Việt.
a. Khái niệm loạt hình và loại hình ngôn ngữ
- Loại hình: có nhiều cách giải thích, tuỳ theo yêu cầu của từng ngành khoa học
có vận dụng thuật ngữ này. Định nghĩa loại hình trong Đại từ điển tiếng Việt (NXB
Văn hoá - Thông tin, Hà Nội, 1999) như sau: “Loại hình là một tập hợp những sự vật,
hiện tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó, ví dụ như: loại hình nghệ
thuật, loại hình báo chí, loại hình ngôn ngữ, v.v...”.
- Loại hình ngôn ngữ, là một cách phân loại các ngôn ngữ trên thế giới không
dựa trên nguồn gốc mà dựa trên nhưng đặc trưng cơ bản nhất của các ngôn ngữ đó.
b. Về đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ
đơn lập, với các đặc trưng cơ bản sau:
+ Thứ nhất: Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết.
- Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ (hoặc yếu tố tạo từ).
- Về ngữ pháp tiếng là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu.
Như chúng ta đã biết, tiếng trong tiếng việt có thể được hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa thứ nhất: Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp tiếng Việt.
Nghĩa thứ hai: Tiếng có nghĩa tương đương như ngôn ngữ, ví dụ: tiếng Việt, tiếng
Hán, tiếng Nhật,... . Trong thơ, tiếng thường được gọi là chữ: thơ năm chữ, thơ bảy
chữ. Đó là cách gọi dựa trên chữ viết.
Tiếng có những khả năng to lớn trong việc tạo từ (từ đơn, từ ghép, từ láy); trong
việc Việt hoá từ ngữ vay mượn. Cũng do tiếng Việt cùng loại hình với Hán ngữ, người
Việt có thể làm thơ Đường luật bằng tiếng Việt - một việc mà người Nhật Bản, người
Hàn Quốc tuy cũng có quan hệ vắn hoá lâu đời với Trung Quốc không làm được bằng
tiếng Nhật, tiếng Hàn: Họ chỉ có thể làm thơ Đường luật bằng tiếng (chữ) Hán mà
thôi.

hệ cú pháp nhất định. Các kiểu quan hệ cú pháp cơ bản là:
+ Quan hệ chủ – vị,
xác lập vị trí chủ ngữ và vị ngữ
+ Quan hệ xác định,
xác lập vị trí của định ngữ;
+ Quan hệ bổ sung, xác lập vị trí của bổ ngữ và trạng ngữ.
II.1.1.4. Vài nét về sơ đồ grap
II.1.1.4.1. Sơ đồ grap là gì?
Sơ đồ grap (Sơ đồ hóa) là thao tác mã hóa kiến thức cơ bản của bài học, giúp
người học ghi nhớ kiến thức một cách lôgic, biết nhận diện, lý giải mối quan hệ nội tại
của vấn đề, vận dụng các kỹ năng phân tích, đối chiếu, tổng hợp kiến thức để thực
hành giải quyết các vấn đề thực tiễn.
II.1.1.4.2. Các dạng thức sơ đồ grap ( sơ đồ hóa) :
• Hình tròn đồng tâm:
Dùng nhiều hình tròn xoay quanh nội dung cơ bản


• Hình vuông thứ bậc:


• Hình vuông theo chiều ngang:

• Kết hợp hình tròn, hình vuông:


• Dạng thức bảng biểu:

• Dạng thức mũi tên tịnh tiến chỉ sự phụ thuộc



Lí thuyết <-> Thực hành.
• Thứ ba: Nguyên tắc sư phạm:
Dễ -> Khó;

Đơn giản -> Phức tạp ;

ứng dụng -> Sáng tạo.

• Thứ tư: Nguyên tắc khoa học và hệ thống:
- Cơ bản và chính xác.
- Lặp lại và nâng cao.
- Tích hợp và tích cực.
• Thứ năm: Nguyên tắc thích hợp và thiết thực.
- Thích hợp và thiết thực về mục đích.
- Thích hợp và thiết thực về đề tài.
- Thích hợp và thiết thực về yêu cầu.

II.1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
II.1.2.1. Tình hình thực tế:
II.1.2.1.1. Thực trạng:
Nhìn thẳng vào thực trạng dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường hiện nay vẫn
dễ nhận học sinh mắc lỗi rất nhiều. Trong đó có lỗi khi nói, lỗi khi viết ( tạo lập văn
bản).
• Lỗi khi nói:
- Phát âm sai phụ âm: Ví dụ lẫn phụ âm „l“ với „n“, ngh với ng,
- Phát âm sai nguyên âm và vần : Ví dụ lẫn „ ê vói e, xem phim phát âm là xem
phin.


- Dùng từ sai nghĩa: Ví dụ Điểm yếu với Yếu điểm, Lãng mạn với lãng mạng.

+ Giáo viên nắm bắt tình hình học làm văn của học sinh để đánh giá kết quả học
tập của học sinh và có hướng giảng dạy sát đối tượng.
- Đề bài :
Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua các bài: Bánh trôi nước, Tự tình
(bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương.
- Yêu cầu của đề
+ Về kiến thức :
- Qua các bài thơ, phân tích, khái quát được hình ảnh người phụ nữ Việt
Nam:
+ Số phận gặp nhiều trắc trở, éo le.
+ Thân phận khó khăn, vất vả.
+ Phẩm chất tốt đẹp của họ: Chung thủy, trắng trong, chịu thương, chịu khó, yêu
chồng, thương con tha thiết, hi sinh thầm lặng ...
- Tâm hồn của họ: Khát vọng hạnh phúc, khát vọng vươn lên trong cuộc sống.
Đó là hình ảnh đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
+ Về kĩ năng :
- Bài viết đúng hình thức bài văn nghị luận văn học.
- Bố cục bài viết mạch lạc, rõ ràng.
- Văn viết lưu loát, trôi chảy, có cảm xúc.
- Không mắc các loại lỗi trong bài làm.
• Kết quả thống kê lỗi về câu:
- Lỗi không phân định rõ trạng ngữ với chủ ngữ ( Thiếu chủ ngữ ).
- Lỗi không phân định rõ phần phụ chú và vị ngữ ( Thiếu vị ngữ).
- Lỗi không phân định được trạng ngữ với thành phần nòng cốt câu (Thiếu cả CN
và VN).
- Thiếu vế chính của câu ghép chính phụ.


Kết quả thể hiện trên bảng sau:
Bảng thống kê số liệu khảo sát


Lỗi câu thiếu vế của
70
câu ghép

24

25

II.1.2.2. Nguyên nhân của tình trạng học sinh sử dụng tiếng Việt chưa đạt hiệu
quả cao.
- Học sinh nắm kiến thức chưa chắc chắn, chưa nhớ rõ bản chất của vấn đề.
- Ảnh hưởng của tiếng địa phương và thói quen giao tiếp của địa phương
- Ý thức sử dụng chuẩn ngôn ngữ tiếng Việt chưa cao. Không ít người biết là phát
âm sai, dùng từ sai nhưng không có ý thức sửa chữa, luyện tập.
- Do thói quen cẩu thả, tùy tiện nên nhiều học sinh mắc nhiều lỗi khi viết.
- Do ý thức học bộ môn chưa tốt.
- Sử dụng từ ngữ sai phong cách chức năng ngôn ngữ .


II.2. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH, THỜI GIAN TẠO RA GIẢI PHÁP.
II.2.1 PHƯƠNG PHÁP , BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
1.Với bài nghiên cứu này, người viết sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau đây :
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp giải thích.
- Phương pháp chứng minh.
- Phương pháp so sánh đối chiếu.
- Phương pháp tổng hợp.

II.1. NẮM CHẮC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LIÊN QUAN
ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
* Chương trình lớp 10: gồm 12 tiết tiếng Việt trong đó có các liên quan đến kiến
thức về câu:
+ Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt .
+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Ôn tập phần tiếng Việt.
* Chương trình lớp 11:
câu :

gồm 14 tiết trong đó có các bài liên quan đến kiến thức về

+ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
+ Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu.
+ Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản.


+ Phong cách ngôn ngữ báo chí.
+ Đặc điểm loại hình tiếng Việt.
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận.
+ Ôn tập phần tiếng Việt.
* Chương trình lớp 12: gồm 10 tiết trong đó có các bài liên quan đến kiến thức về câu
+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Phong cách ngôn ngữ khoa học.
+ Phong cách ngôn ngữ hành chính.
+ Thực hành một số phép tu từ cú pháp.
+ Tổng kết phần tiếng Việt.
II.2. SỬ DỤNG SƠ ĐỒ GRAP SƠ ĐỒ HÓA CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN.
II.2.1: Linh hoạt trong cách lựa chọn các dạng thức của sơ đồ grap.

thành
phần.

Câu
đơn
đặc
biệt.

Câu phức

Câu
phức
thành
phần
CN

Câu
phức
thành
phần
VN

Câu ghép

Câu
phức
thành
phần
phụ


* Sơ đồ câu phức:
- Chủ ngữ là một cụm chủ - vị:


Danh từ
(đại từ)

Động từ
(tính từ)

C

Động từ
(tính từ)

V
VN

CN

- Vị ngữ là một cụm chủ - vị:

Danh từ
(đại từ)

Danh từ

Động từ
(tính từ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status