SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ TỈ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM
Ở TRƢỜNG THPT AN BIÊN NĂM HỌC 2011 – 2012"
-1-
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Bối cảnh của đề tài
Trong mọi thời đại giáo dục – đào tạo đều có vai trò rất quan trọng, là nền tảng của
quá trình phát triển lịch sử loài người. Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay muốn xây dựng
và phát triển đất nước không thể không phát triển giáo dục. Hơn lúc nào hết toàn Đảng và
toàn dân đang ra sức quan tâm chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo, thực sự coi
giáo dục là quốc sách hàng đầu.
định
ghị quyết Hội nghị Trung ương II khoá
III đ kh ng
uốn tiến hành Công nghiệp hóa, hiện đại hóa th ng l i, phải phát triển mạnh giáo
dục - đào tạo, phát huy ngu n lực con người, yếu tố cơ ản của sự phát triển nhanh và
ền v ng .
Qua các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc luôn đề cao vai trò của ngành giáo dụcđào tạo. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 05 năm( 2011- 2015) đư c trình
bày trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ “ Thực hiện đ ng ộ các giải pháp
phát triển và nâng cao chất lư ng giáo dục, đào tạo, phương pháp thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lư ng giáo dục toàn diện, đặc iệc coi trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức lối sống”.
3/ Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi đề tài
Đội ngũ giáo viên và học sinh trường THPT An Biên.
Trong đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp góp phần hạn chế tỉ lệ học
sinh yếu kém. Theo tôi để đạt đư c mục đích của đề tài cần phải kết h p nhiều giải pháp
tác động đến cả người dạy lẫn người học thì mới mang lại hiệu quả; đề tài chỉ tập trung
-3-
nghiên cứu một số giải pháp như tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho học
i dưỡng nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ giáo
sinh;
viên; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh; thường xuyên phối
h p với cha mẹ học sinh để thực hiện các iện pháp giáo dục; phát huy vai trò của Đoàn
Thanh niên cộng sản H Chí
inh và Hội liên hiệp thanh niên trong trường.
Trong đề tài này chỉ nghiên cứu các giải pháp thực hiện ở Trường THPT An Biên
trong năm học 2011- 2012. Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng số liệu của một số
năm học trước để so sánh, đối chiếu.
4/ Mục đích của đề tài
ghiên cứu thực trạng, nguyên nhân làm cho tỉ lệ học sinh yếu kém cao, từ đó đề
ra các giải pháp góp phần hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém.
âng cao chất lư ng đội ngũ giáo viên thông qua công tác giáo dục chính trị tư
tưởng;
i dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra
cao chất lư ng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của
học sinh;
+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự
kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
-5-
+ Gi gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh;
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công ằng với học sinh, ảo vệ các quyền và l i
ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đ ng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập
và làm việc dân chủ, thân thiện, h p tác, an toàn và lành mạnh;
+ Phối h p với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản H Chí
inh dạy học và giáo dục học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Đối giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ của giáo viên ộ môn, còn có nh ng
nhiệm vụ sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục ảo đảm tính khả thi, ph h p với đặc điểm học sinh, với hoàn
cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến ộ của cả lớp và của từng học sinh;
+ Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đ xây dựng;
+ Phối h p chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên ộ môn, Đoàn thanh
niên Cộng sản H Chí
inh, các tổ chức x hội có liên quan trong việc h tr , giám sát
may, th h là nh ng m nh v i hay viên gạch…mà đối tư ng lao động của nghề dạy học
là con người có tình cảm, suy nghĩ…Đối tư ng lao động của nghề dạy học ở các trường
THPT là học sinh ở lứa tuổi từ 15 đến 19. Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO độ tuổi vị
thành niên từ 10 đến 19 tuổi, ở
iệt
am thì từ 10 đến 18 tuổi, như vậy học sinh ậc
THPT còn trong độ tuổi vị thành niên, ở giai đoạn này các em phát triển sớm về thể chất,
sinh lý, là thời kì chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn, các em có xu hướng tự kh ng
định mình, có ý thức tự làm chủ ản thân, muốn tìm tòi, khám phá, muốn quyết định
công việc của mình mà không cần sự chỉ ảo của người lớn. Bên cạnh đó nhu cầu giao
tiếp với ạn è rất lớn, có xu hướng thành lập nhóm ạn có c ng sở thích, tính tình để vui
chơi, có nh ng lúc nh ng nơi các em có nh ng hành động không đúng. Trong lứa tuổi
này quá trình phát triển sinh lý ảnh hưởng nhiều đến tính cách như: các em dễ ị xúc
động, dễ ị lôi kéo hay kích động, khả năng tự kiềm chế yếu.
-7-
ặc khác ở lứa tuổi này
tính tình các em không ổn định khi thì quá sôi nổi nhiệt tình nhưng khi có trở ngại thì dể
uông xuôi, chán nản. Chính vì vậy, các thầy cô giáo, các ậc phụ huynh và x hội phải
có trách nhiệm quan tâm sát sao, động viên kịp thời để hướng các em có nh ng suy nghĩ
và hành động đúng.
+ Công cụ lao động sư phạm cũng rất đặc th . Đó là nhân cách, kiến thức, ngôn
ng người thầy c ng các thiết ị dạy học, trong đó nhân cách người thầy có vai trò quan
trọng nhất. Nhân cách trong sáng, thanh cao là công cụ đặc iệt mang lại hiệu quả rất lớn
-
ăm học 2011- 2012 có 66 cán ộ, giáo viên; trình độ giáo viên đạt chuẩn 100%,
trên chuẩn 4,5%, hiện đang có 01 cán ộ quản lý theo học chương trình sau đại học; có
45% giáo viên có thâm niên công tác từ 15 năm trở lên nên có nhiều kinh nghiệm trong
công tác giảng dạy cũng như giáo dục đạo đức cho học sinh; phần lớn nhân sự của trường
là cán ộ trẻ rất năng động và nhiệt tình công tác.
- ăm học 2011 - 2012 Trường có 26 lớp với 1069 học sinh, trong đó khối 10 có 12
lớp, khối 11 có 8 lớp, khối 12 có 6 lớp; trung bình 41,1 học sinh/ lớp.
2/ Thực trạng
2.1/ Thuận l i
- Trường có vị trí địa lý thuận l i, nằm ở trung tâm của huyện, giao thông đi lại
thuận l i.
- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao, giáo viên nhiệt tình, tích cực, có
nhiều kinh nghiệm trong công tác giáo dục.
- Cơ sở vật chất đáp ứng đư c như cầu giảng dạy của các ộ môn và ứng dụng
công nghệ thông tin vào giảng dạy.
-9-
2.2/ Khó khăn
Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu, kém chiếm tỉ lệ cao. Nguyên nhân dẫn đến học
sinh ị xếp loại yếu kém là:
-
ột số giáo viên chậm đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông
tin vào trong giảng dạy còn nhiều lúng túng; một ộ phận giáo viên tinh thần trách nhiệm
nên giáo viên phải truyền đạt cho hết lư ng kiến thức theo quy định, không có thời gian
để hướng dẫn, kèm cập học sinh yếu kém trên lớp; phương pháp kiểm tra đánh giá năng
lực học sinh ở các cấp học chưa thống nhất, nên chưa phân loại đư c đối tư ng học sinh,
nhất là đối tư ng học sinh yếu kém từ cấp trung học cơ sở để từ đó định hướng nghề
nghiệp cho học sinh.
hư vậy, học sinh có năng lực học tập yếu kém là một thực tế khách quan. Do
nhiều nguyên nhân, không kể nguyên nhân do đâu, phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém là
rất cần thiết, là nhiệm vụ của giáo viên và cán ộ quản lý giáo dục. Để hạn chế tỉ lệ học
sinh yếu kém cần có kế hoạch cụ thể, lộ trình h p lý, không nóng vội, phải áp dụng nhiều
giải pháp. Trong năm học 2011- 2012 tôi đ chỉ đạo thực hiện một số giải pháp góp phần
hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém, ước đầu mang lại hiệu quả, mong đư c chia sẽ kinh
nghiệm với quý đ ng nghiệp; cũng như tiếp tục áp dụng cho nh ng năm học tiếp theo.
III/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ TỈ LỆ HỌC SINH YẾU
KÉM
1/ Tăng cƣờng công tác tuyên truyền giáo dục chính trị tƣ tƣởng cho học sinh
Trong giai đoạn hiện nay, đời sống nhân dân đư c nâng cao, các ậc phụ huynh
chăm lo đầy đủ hơn về vật chất, nên học sinh phát triển tốt về trí lực và thể lực. Học sinh
cũng có điều kiện tiếp cận với tri thức của nhân loại, nhiều loại hình giải trí khác nhau
qua nhiều phương tiện như sách báo, phát thanh, truyền hình, mạng Internet. Trong điều
kiện đó nếu nh ng học sinh nào đư c hướng dẫn, có ý thức thì sẽ h tr rất tốt cho việc
học.
gư c lại nh ng học sinh không có người định hướng, không iết cách khai thác
thông tin ổ ích qua các phương tiện này mà l i dụng để vui chơi, tìm hiểu các hình thức
giải trí không lành mạnh, lâu dần sẽ ị “nghiện” tất yếu sẽ ỏ ê học tập, tìm cách trốn
- 11 -
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, thực sự trở thành nh ng kĩ sư tâm h n và là tấm gương
sáng cho học sinh noi theo.
- Đội ngũ giáo viên ở đơn vị phần lớn đều đạt trình độ chuẩn. Tuy nhiên m i người
có một hoàn cảnh sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nhận thức vấn đề, ý
thức thực hiện nhiệm vụ khác nhau; ộ phân nhỏ ý chí phấn đấu không cao, có tâm lý
ằng lòng với thực tại. Do đó công tác quản lý đội ngũ giáo viên gặp rất nhiều khó khăn
phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải dành nhiều thời gian nghiên cứu thực hiện các iện
pháp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, xây dựng một tập thể
đoàn kết thống nhất, giúp đỡ nhau c ng tiến ộ. Thực tế cho thấy khi một giáo viên làm
việc cách tự nguyện, vui vẽ, nhiệt tình, có trách nhiệm, tự giác thì hiệu quả công việc cao
hơn, khó khăn nào cũng vư t qua và ngư c lại. Chính vì vậy mà trong đơn vị trường học
khi tập thể giáo viên phải đoàn kết, thống nhất, từng cá nhân nâng cao ý thức trách nhiệm
thì chất lư ng giáo dục từng ước đư c nâng cao. Để nâng cao nâng cao ý thức trách
nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trong năm học 2011- 2012 tập
trung một số nội dung sau:
+ B i dưỡng nâng cao nhận thức về vai trò của người thầy trong việc thực hiện mục
tiêu, chiến lư c phát triển giáo dục.
ục tiêu của nền giáo dục chúng ta là đào tạo nh ng
con người phát triển toàn diện, phải tạo ra chất lư ng mới cho ngu n nhân lực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phải làm cho giáo viên thấy đư c “Họ”
là yếu tố quyết định chất lư ng giáo dục của nhà trường.
uốn làm tròn sứ mệnh cao cả
đó, ản thân m i người thầy phải luôn luôn học tập, rèn luyện và nâng cao tinh thần trách
- 13 -
Trước khi tổ chức thực hiện kế hoạch, trong hội nghị sơ kết học kì I, tôi phân tích nh ng
thuận l i, khó khăn, so sánh kết quả xếp loại học lực của lớp 12 năm học 2011- 2012 với
- 14 -
kết quả xếp loại nh ng năm trước; qua phân tích, giải thích giúp giáo viên hiểu đư c mục
đích ý nghĩa của chủ trương của cấp trên, thấy đư c hiệu quả mang lại, nên tập thể đều
thống nhất tiếp tục thực hiện mặc d chế độ thấp hơn. Tóm lại trong mọi công việc, công
tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ giáo viên là rất quan trọng phải cho cán ộ
giáo viên hiểu đư c các chủ trương, chính sách để họ có nh ng suy nghĩ và hành động
đúng.
+ Phân công nhiệm vụ cho cán ộ, giáo viên một cách khoa học, khách quan công
ằng, dựa trên năng lực của từng thành viên trong đơn vị, từ đó phát huy nh ng thế mạnh
của từng giáo viên và tập h p đư c sức mạnh của tập thể. Để phân công nhiệm vụ cho
giáo viên h p lý phải dựa vào cơ sở (tổ chuyên môn), ý kiến của tập thể các tổ chuyên
môn trong đơn vị. Trước khi ổ nhiệm tổ trưởng phải tổ chức hội nghị cấp tổ để các
thành viên trong tổ thống nhất giới thiệu nh ng giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi,
đư c giáo viên ộ môn tín nhiệm, tin tưởng; còn đối với phân công nhiệm vụ cho giáo
viên căn cứ vào kết quả các mặt công tác của năm học trước và dựa trên đề nghị của tổ
trưởng chuyên môn.
+ Bên cạnh đó cần phải tăng cường công tác kiểm tra nội ộ, nhất là kiểm tra thực
hiện quy chế chuyên môn, kế hoạch giảng dạy của giáo viên.
ề Kế hoạch thực hiện
công tác kiểm tra nội ộ, đ đư c thống nhất từ đầu năm học, thông áo đến toàn thể giáo
viên, Hiệu trưởng ủy quyền cho tổ trưởng kiểm tra hàng tuần, m i tháng Hiệu trưởng sẽ
trực tiếp kiểm tra h sơ chuyên môn của một tổ chuyên môn. Phối h p với Ban thanh tra
nhân dân kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên. Qua công tác
liền, giới thiệu cho Chi ộ chăm
i kết nạp đảng, khen thưởng giáo viên đạt nhiều thành
tích trong các hoạt động của đơn vị như khen thưởng giáo viên chủ nhiệm khi lớp đạt thứ
hạng cao trong các đ t thi đua, khen thưởng giáo viên dạy giỏi cấp trường....Phối h p với
công đoàn thường xuyên chăm lo, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán ộ
giáo viên, kịp thời thăm hỏi động viên nh ng giáo viên lúc ốm đau, tai nạn.
h ng chính
sách tuy không lớn nhưng tác động rất lớn vào ý thức, tinh thần, tình cảm của giáo viên
- 16 -
+ Thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ ở trong đơn vị, công khai theo quy định
nhất là về thu chi tài chính, tuyển sinh, đào tạo, nhân sự...Đây là việc làm thường xuyên ở
đơn vị, nội dung đư c tiến hành trong các cuộc họp hàng tháng, sơ kết học kì, tổng kết
năm và niêm yết ảng tin. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ góp phần điều hành cơ quan
hoạt động nhịp nhàng, kết quả hoạt động của nhà trường đạt đư c nhiều kết quả khả
quan. Cán ộ, viên chức nhà trường đoàn kết, thân ái, hòa đ ng.
ọi th c m c của cán
ộ, viên chức đều đư c l nh đạo nhà trường khuyến khích trình ày và đư c giải đáp tận
tình, chu đáo, có căn cứ. Từ đó giúp giáo viên nhận thức vai trò quan trọng của ản thân
trong xây dựng tập thể v ng mạnh, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm
vụ.
3/ Tăng cƣờng quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
i dưỡng cho giáo viên các kĩ năng quan trong của nghề
dạy học như kĩ năng xây dựng kế hoạch giảng dạy( giáo án), trình ày kế hoạch (dạy học)
trên lớp, sử dụng phương pháp dạy học và thiết ị dạy học, đ ng thời giúp giáo viên lựa
chọn hình thức tổ chức dạy học cho ph h p với năng lực học tập của học sinh để đạt
đư c mục tiêu giáo dục. Qua tiết dạy giúp giáo viên dạy cũng như giáo viên dự thấy đư c
nh ng ưu điểm mà phát huy và học hỏi, phát hiện nh ng hạn chế c ng nhau kh c phục
cho nh ng tiết dạy sau. Để thực hiện
i dưỡng giáo viên tôi đ xây dựng kế hoạch dự
giờ, thao giảng, tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường từ đầu năm học với thời
gian thực hiện cụ thể rõ ràng, thông áo cho toàn thể giáo viên iết để từng cá nhân giáo
viên lên kế hoạch thực hiện. Qui định dạy cho đ ng nghiệp dự 04 tiết và đi dự đ ng
nghiệp 18 tiết, trong đó phải có ít nhất 02 tiết dạy dự giờ có ứng dụng công nghệ thông
tin.
+ Thứ hai là tạo điều kiện cho giáo viên tự
i dưỡng( tự học) ằng cách đầu tư tài
liệu, sách tham khảo, máy vi tính có nối mạng Internet...
+ Thứ a là thông qua viết sáng kiến kinh nghiệm ( nghiên cứu khoa học), để viết
một sáng kiến kinh nghiệm đòi hỏi giáo viên phải nghiên cứu nhiều tài liệu có liên quan,
học hỏi kinh nghiệm từ người khác, rút kinh nghiệm từ nh ng giải pháp đề ra từ đầu năm
học... ào đầu năm học nhà trường phối h p với công đoàn tổ chức cho giáo viên đăng ký
tên đề tài nghiên cứu, trong các uổi sinh hoạt ở tổ chuyên môn giáo viên đ đăng kí đề
- 18 -
- 19 -
đòi hỏi người tham gia cuộc thi phải có sự đầu tư nhiều hơn về thời gian, công sức, chất
xám và cả việc phải học hỏi ở nh ng người giỏi hơn. hư vậy sẽ giúp rèn kỹ năng tự học,
sáng tạo của đội ngũ giáo viên.
+ Đầu tư trang thiết ị phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
như l p đặt máy chiếu, ti vi màn hình lớn tại phòng học; nâng cấp sửa ch a nh ng máy
tính hư hỏng, xuống cấp; kết nối mạng Intrenet vào máy vi tính của giáo viên để thuân
l i, dễ dàng hơn khi sử dụng.
- Chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu kém, đây là nhiệm vụ quan trọng của
cán ộ quản lý giáo dục và giáo viên cần phải thực hiện.
uốn hạn chế đư c học sinh
yếu kém thì tăng cường phụ đạo kiến thức cho học sinh. Tục ng
iệt
am có câu “ Dốt
đến đâu học lâu cũng iết” câu tục ng kh ng định vai trò của việc học, chỉ có học mới
iết, học hôm nay không iết thì cố g ng học tiếp ngày mai sẽ iết, m i ngày học một ít
tích góp từ từ thì cũng đạt đư c kết quả như mong muốn. Nhất là đối với học sinh đầu
cấp, các em có nhiều ởi ngỡ, chưa quen với môi trường học tập mới, chưa quen với
phương pháp giảng dạy của thầy cô do đó mà học sinh khó tiếp thu kiến thức. Xuất phát
từ nhận thức trên tôi rất chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu kém, công tác này phải
đư c tổ chức thường xuyên, có kế hoạch cụ thể, lộ trình, không nóng vội. Để tổ chức tốt
công tác phụ đạo học sinh yếu kém cần phải:
một khối làm chung đề, chung thời gian, chấm ài chung; các ài kiểm tra định kỳ có đáp
án cụ thể, khi trả ài kiểm tra cho học sinh phải ghi rõ nhận xét đúng sai, điểm thành
phần và đúng thời gian. Bên cạnh đó công tác iên soạn đề kiểm tra cũng rất quan trọng,
để đánh giá đúng năng lực của học sinh thì giáo viên ra đề phải n m đư c đặc điểm của
từng lớp; n m đư c kĩ năng thiết lập ma trận đề theo quy định, tuy nhiên cũng phải có sự
điều chỉnh theo năng lực học sinh, không yêu cầu quá khó, hay quá dễ. Thực tế cho thấy
- 21 -
đối với nh ng trường THPT ở v ng còn khó khăn về kinh tế- x hội như huyện An Biên
thì ma trận đề ở mức 4 – 4 - 2 là h p lý ( tức là ốn điểm ở mức iết; ốn điểm ở mức
hiểu, hai điểm ở mức vận dụng). Các tổ xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kì, kiểm tra
học kì. Qua kết quả kiểm tra một mặt sẽ có tác động rất lớn đến ý thức học tập của học
sinh, giúp các em đánh giá đư c năng lực học tập của ản thân, xác định đư c nh ng mặt
mạnh để phát huy, mặt yếu để kh c phục, từ đó đề ra hướng phấn đấu để đạt đư c kết quả
cao hơn trong thời gian s p tới; mặt khác cũng có tác động không nhỏ đến giáo viên
giảng dạy, kết quả kiểm tra sẽ giúp cho giáo viên điều chỉnh pháp pháp và kế hoạch dạy
học sao cho ph h p với năng lực học sinh và mang lại hiệu quả cao.
goài ra cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban thanh tra nhân dân
trong các khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, nhờ vậy mà không xảy ra
hiện tư ng tiêu cực trong thi cử.
4/ Phối hợp thƣờng xuyên, chặt chẽ với phụ huynh học sinh
- Thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh để thông áo kết quả học tập, rèn
luyện qua nhiều hình thức như phiếu liên lạc, mời họp…Định kì trong năm học nhà
trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh phối h p tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh hai
lần, riêng khối 12 a lần trong năm học; ngoài ra mời họp đột xuất khi cần.
hờ vậy mà
Phong trào “Hoa điểm 10” đư c tổ chức từ đầu tuần thứ nhất của tháng 11, tổng kết vào
dịp lễ hà giáo iệt am 20-11. Phong trào “Đôi ạn c ng tiến” đư c tiến hành vào đầu
học kì II của năm học, dựa vào kết quả của học kì I học sinh sẽ chọn một ạn học có học
lực thấp hơn mình để kèm cặp, giúp đỡ, kết thúc năm học sẽ tổng kết phát thưởng cho
nh ng đôi ạn c ng tiến ộ trong học tập. Sau thời gian phát động kết quả đạt đư c như:
có hơn 200 học sinh đạt điểm 10; iểu dương, khen thưởng cho 70 học sinh có nhiều tiến
ộ trong học tập và 48 đôi ạn đạt danh hiệu đôi ạn c ng tiến.
- 23 -
- Xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán ộ đoàn, hội là nh ng người có phẩm chất đạo
đức tốt, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, đư c đoàn viên thanh niên tín nhiệm và đây cũng
là nh ng tấm gương học tốt để đoàn viên thanh niên noi theo.
- Phối h p với Đoàn thanh niên trong các uổi chào cờ hàng tuần, trong các dịp lễ
lớn trong năm giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống cách mạng quê hương, Đất
nước; giáo dục kĩ năng sống như cung cấp kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý của tuổi vị
thành niên, nh ng vấn đề gặp phải về sức khõe sinh sản, iện pháp phòng chống ệnh tật,
iết cách ảo vệ ản thân…; hướng dẫn cho học sinh phải iết xin l i, cảm ơn đúng lúc,
kĩ năng giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày; kinh nghiệm trong học tập và cuộc sống.
- Tổ chức các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, trò chơi dân gian để hướng
các em vào hoạt động vui chơi ổ ích, tránh xa các tệ nạn x hội và các trò chơi thiếu
lành mạnh.
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động của địa phương và nhà trường như:
hiến máu nhân đạo, thăm hỏi Bà mẹ iệt am anh h ng, chăm sóc di tích lịch sử của địa
phương…
- Tổ chức cho học sinh, đoàn viên thanh niên tham gia lao động, ảo vệ môi trường
trong nhà trường và nơi công cộng.
- Phối h p Đoàn thanh niên thường xuyên phối h p với công an địa phương để giáo
dục ý thức chấp hành pháp luật, trước hết chấp hành uật giao thông, tránh xa các tệ nạn
46,7%
12,3%
HK I (2010- 2011) 1,20% 8,10%
33,37% 41,9%
15,43%
HK I (2011- 2012) 2,54% 17,59% 46,94% 30,39% 2,54%
Qua kết quả xếp loại học lực học sinh ta thấy tỉ lệ học sinh yếu kém giảm qua các
năm như từ học kì I năm học 2009 - 2010 đến học kì I năm học 2010 - 2011 giảm 1,67%;
từ học kì I năm học 2010 - 2011 đến học kì I năm học 2011 - 2012 giảm 24,4%. Tỉ lệ học
sinh khá giỏi tăng lên từ học kì I năm học 2009 - 2010 là 8,1 % đến học kì I năm học
2010 - 2011 là 9,3%, đến học kì I năm học 2011 - 2012 là 20,13%. So sánh kết quả xếp
loại học lực từ học kì I năm học 2009 – 2010 đến học kì I năm học 2011 - 2012 tăng lên
12,03%.
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm khá, tốt tăng lên qua các học kì: học kì I năm học
2009- 2010) là 83,37% đến học kì I năm học 2010- 2011): 85,59% tăng 2,22%; học kì I
năm học 2011- 2012): 94,46% so với học kì I năm học 2010- 2011) tăng 8,87%
Tóm lại, tỉ lệ học sinh yếu kém đang có chiều hướng giảm, tỉ lệ học sinh khá giỏi,
kết quả xếp loại hạnh kiểm tăng lên so với các năm học trước. Qua đó cho ta thấy các giải
- 25 -