Đề thi bán Kì I Lớp 11
Năm học: 2007-2008
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề này gồm: 24 câu, 03 trang)
Câu 1: Trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( Trích Thợng kinh ký sự), trớc cảnh sống xa
hoa nơi phủ chúa, thái độ của Lê Hữu Trác nh thế nào?
A. Bộc lộ một cách gián tiếp C. Dửng dng trớc những cám dỗ vật chất
B. Không đồng tình với cuộc sống xa hoa D. Cả A, B và C
Câu 2: Tâm trạng và cảm nghĩ của Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử:
A. Có thể chữa lành bệnh cho thế tử ngay nhng sợ bị ràng buộc vào đờng công danh
B. Có thể chữa cầm chừng nhng bị dằn vặt lơng tâm, vì làm trái với y đức
C. Gạt bỏ sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm của một lơng y
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 3: Trong câu: Trơ cái hồng nhan với nớc non (Tự tình II Hồ Xuân H ơng), tác giả đã
tạo ra cái riêng bằng cách nào?
A. Sử dụng vốn từ cá nhân
B. Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng những từ ngữ chung quen thuộc
C. Tạo ra 1 từ mới
D. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung
Câu 4: Câu thơ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại / Mảnh tình san sẻ tí con con (Tự tình II Hồ
Xuân Hơng) đã thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
A. Tâm trạng ngao ngán, chán chờng khi thấy tuổi xuân trôi đi
B. Xót xa, buồn tủi, thất vọng trớc duyên phận hẩm hiu
C. Lạnh lùng, vô cảm trớc cuộc đời, trớc số phận
D. Gồm A và C
Câu 5: Cảnh sắc mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu Nguyễn Khuyến là cảnh sắc nh
thế nào?
A. Trong trẻo, ấm áp, đầy sức sống
B. Trong trẻo, tĩnh lặng và phảng phất buồn
C. Trong trẻo, sôi động và giàu màu sắc
C. Sự lỡng lự băn khoăn trớc hai ngả đờng Nam, Bắc
D. Sự bâng khuâng nhớ nhung quê hơng
Câu 11: Đặc trng phong cách Nguyễn Đình Chiểu là:
A. Triết luận trữ tình C. Trữ tình - đạo đức
B. Triết lí suy tởng D. Triết lí - đạo đức
Câu 12: Vì sao ông Quán (trong đoạn trích Lẽ ghét thơng trích Lục Vân Tiên - Nguyễn
Đình Chiểu) ghét đời thúc quý?
A. Vì: Sớm đầu tối đánh lằng nhằng rối dân
B. Vì: Để dân đến nỗi sa hầm sảy hang
C. Vì: Chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn
D. Vì: Khiến dân luống chịu lầm than muôn phần
Câu 13: Trong Chiếu cầu hiền, tác giả nêu hai câu hỏi: Hay trẫm ít đức không đáng để phò
tá chăng? , Hay đang thời đổ nát ch a thể ra phụng sự vơng hầu chăng? nhằm mục đích gì?
A. Phủ định hai điều không đúng với hiện thực bấy giờ và đặt các sỹ phu Bắc Hà vào một
tình thế lựa chọn duy nhất đúng là phải ra phục vụ hết lòng vì triều đại mới.
B. Phê phán tầm nhìn thế sự, khả năng đánh giá con ngời thiển cận của các sỹ phu Bắc Hà.
C. Thể hiện sự thẳng thắn tự phê bình của vua Quang Trung.
D. Gồm A và B
Câu 14: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu: Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ
(Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Khái quát về lòng dân và vận nớc lúc bấy giờ
B. Thông báo về thời điểm thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
C. Nói lên ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta
D. Nói lên thảm cảnh mà giặc Pháp gây ra đối với nhân dân ta
Câu 15: Cầu văn nào tập trung thể hiện vẻ đẹp phẩm chất tinh thần của những ngời nghĩa sỹ
nông dân trong Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc?
A. Chẳng qua là dân ấp, dân lân
B. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan
C. Những lăm lòng nghĩa lâu dùng
D. Một giấc sa trờng rằng chữ hạnh
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút
Biểu điểm chấm theo thang điểm 10:
I. Từ câu 1 đến câu 20: tổng số điểm là 3 điểm, mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng đạt 0.15
điểm, trả lời sai: 0 điểm.
Câu1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
D D B D B D B D A A
Câu11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
C A A A B A A A C A
II. Từ câu 21 đến câu 24: tổng số điểm là 7 điểm.
Bài làm phải đạt đợc những yêu cầu sau:
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- B cc rừ rng, hp lý
- Lp lun cht ch, ý tứ mạch lạc.
- Din t trụi chy, khụng mc li chớnh t, dựng t, t cõu
2. Yêu cầu về kiến thức:
Cỏc thớ sinh cú th trỡnh by theo nhiu cỏch khỏc nhau nhng cn m bo c những ý c
bn sau:
a. Câu 21 (1 điểm): Hồ Xuân Hơng:
- Quê ở Quỳnh Đôi, Quỳnh Lu, Nghệ An nhng sống ở một ngôi nhà nhỏ gần Hồ Tây, thuộc
kinh thành Thăng Long
- Nữ sỹ đi nhiều nơi, gặp gỡ nhiều danh sỹ nổi tiếng
- Cuộc đời và tình duyên nhiều éo le, ngang trái (có tài thông minh nhng hai lần lấy chồng
đều chịu cảnh làm lẽ)
- Sáng tác gồm cả chữ Hán và chữ Nôm ( hiện còn 40 bài thơ Nôm tơng truyền là của Hồ
Xuân Hơng và còn tập Lu Hơng kí gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm)
- Hồ Xuân Hơng là 1 hiện tợng đặc biệt trong lịch sử văn học Việt Nam: là nhà thơ nữ viết
về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến
ngôn ngữ, hình tợng. Nổi bật trong sáng tác của thơ Nôm Hồ Xuân Hơng là tiếng nói thơng
(những ngời thân của nghĩa sỹ), và cho đất nớc vẫn trong cảnh tủi nhục.
+ Tiếng khóc ở đây là tiếng khóc của tác giả, của ngời thân nghĩa sỹ, của cả trẻ lẫn già, của
thiên nhiên, của đất nớc: Đoái sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng, nhìn chợ Trần
Bình già trẻ hai hàng luỵ nhỏ
- Tuy nhiên, tiếng khóc bi thơng mà không bi luỵ:
+ Vì tác giả đã thể hiện sự cảm phục tự hào, và ngợi ca những ngời dân mến nghĩa làm quân
chiêu mộ.
+ Vì nhân dân đời đời ngỡng mộ và Tổ quốc mãi mãi ghi công những ngời nông dân nghĩa
sỹ
+ Vì sự hi sinh của những ngời nghĩa sỹ đã khơi dậy lòng căm thù và ý thức đánh giặc cứu
nớc của mọi ngời những cái chết vĩ đại, có ý nghĩa thúc giục những ngời đang sống hãy
sống có ý nghĩa. Do vậy bài văn tế là tiếng khóc lớn lao cao cả, tuy bi mà không luỵ.
* L u ý : Có thể cho điểm lẻ đến 0.25. Cần thởng điểm cho những bài viết sáng tạo, diễn đạt
tốt, trình bày sạch sẽ. Trừ điểm những bài viết cẩu thả, diễn đạt kém./.
Hết..