ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THỊNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, ĐÁNH GIÁ
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH VACXIN THƯƠNG PHẨM PHÒNG HỘI
CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (PRRS) TRÊN ĐÀN
LỢN NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THỊNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, ĐÁNH GIÁ
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH VACXIN THƯƠNG PHẨM PHÒNG HỘI
CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP (PRRS) TRÊN ĐÀN
LỢN NUÔI TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Sa Đình Chiến
luôn nhận được sự giúp đỡ của nhiểu tổ chức và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin
trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Ban quản lý Sau đại học Đại học Thái
Nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, khoa Chăn nuôi Thú y, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi được theo học
chương trình đào tạo thạc sỹ tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Phòng Virus - Trung tâm Chẩn đoán Thú y
trung ương và Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn
khoa học là TS. Sa Đình Chiến và GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi luôn biết ơn gia đình, bạn bè và các học viên cao học động viên và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Thịnh
năm 2015
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
1.6.1. Chẩn đoán lâm sàng ...................................................................... 19
1.6.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm ............................................... 19
1.7. Đáp ứng miễn dịch của vật chủ chống lại PRRS ..................................... 20
1.7.1. Miễn dịch dịch thể ......................................................................... 20
1.7.2. Miễn dịch qua trung gian tế bào .................................................... 22
1.8. Phòng và điều trị bệnh.............................................................................. 23
1.8.1. Vệ sinh phòng bệnh ....................................................................... 23
1.8.2. Phòng bệnh bằng vaccin ................................................................ 23
1.9. Vaccin phòng, chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ........ 24
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 28
2.1.1. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu ...................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 28
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.2.1. Điều tra một số đặc điểm dịch tễ bệnh Tai xanh ở lợn nuôi
tại tỉnh Thái Nguyên từ năm 2008-2013 ................................................. 28
2.2.2. Xác định khả năng đáp ứng miễn dịch và độ dài miễn dịch
của vaccin phòng bệnh Tai xanh ............................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học ............................................ 29
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 36
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác và chưa từng sử dụng để bảo vệ một
học vị nào.
Cs
:
Cộng sự
ELISA
:
Enzyme - linked Immuno sorbant assay
IPMA
:
Immuno Peroxidase Monolayer Assay
MARC-145
:
Tế bào thận khỉ xanh Châu Phi
mARN
:
Messenger Acide RiboNucleotide
PRRS
:
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
PRRSV
:
Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
RR
:
Relative Risk
TCID50
:
50 % tissue culture infective dose
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Tỷ lệ lưu hành kháng thể PRRS trên đàn lợn tại Thái Nguyên.......... 51
Bảng 3.9.
Chỉ tiêu sinh lý của lợn trước và sau khi tiêm vaccin ................ 53
Bảng 3.10. Biểu hiện lâm sàng của lợn trước và sau khi tiêm vaccin .......... 54
Bảng 3.11. Hiệu giá kháng thể của lợn sau khi tiêm vaccin 1 tháng............ 56
Bảng 3.12. Hiệu giá kháng thể của lợn sau khi tiêm vaccin 3 tháng............ 57
Bảng 3.13. Hiệu giá kháng thể của lợn sau khi tiêm vaccin 4 tháng............ 59
Bảng 3.14. Kết quả theo dõi đàn lợn nuôi tại các mô hình .......................... 64
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1:
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh Tai xanh và chết tại Thái Nguyên
từ năm 2010-2013.................................................................................. 41
Hình 3.2:
Biểu đồ Lợn mắc bệnh Tai xanh và chết ở các loại lợn trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên............................................................ 43
Hình 3.3:
Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh Tai xanh theo hình thức chăn nuôi........ 45
Đây là bệnh mới, nên việc ứng dụng và đánh giá khả năng đáp ứng
miễn dịch của các loại vaccin phòng bệnh Tai xanh trên địa bàn tỉnh vẫn chưa
được thực hiện trong thời gian qua.
Xuất phát từ tình hình thực tế, để có các giải pháp mang tính khoa học và
công nghệ nhằm phòng, khống chế bệnh Tai xanh một cách có hiệu quả, chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, đánh giá
đáp ứng miễn dịch vaccin thương phẩm phòng Hội chứng rối loạn sinh sản
và hô hấp (PRRS) trên đàn lợn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên".
2
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh Tai xanh ở lợn nuôi tại tỉnh
Thái Nguyên;
- Đánh giá được khả năng đáp ứng miễn dịch của một số loại vaccin
phòng bệnh Tai xanh ở lợn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tế
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về
một số đặc điểm dịch tễ và khả năng đáp ứng miễn dịch của một số loại
vaccin phòng bệnh Tai xanh ở lợn nuôi tại Thái Nguyên.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất được biện pháp phòng, chống bệnh Tai xanh
có hiệu quả, qua đó hạn chế những thiệt hại do dịch bệnh Tai xanh gây ra.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn
Chỉ tính từ năm 2005 trở lại đây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các
châu lục trên Thế giới đều có dịch Tai xanh lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland).
Tại Hồng Kông và Đài Loan đã xác định có cả hai chủng Châu Âu và
Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng được thông báo ở Thái Lan từ các
năm 2000 - 2007.
Từ tháng 6/2006, đàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ ở Trung
Quốc đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: “Hội chứng sốt cao ở lợn”, với biểu
hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất
hiện triệu chứng lâm sàng bệnh. Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở
lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007) [43].
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt
Nam) báo cáo có dịch Tai xanh do chủng virus độc lực cao gây ra. Tiếp theo,
vào tháng 9/2007, Nga cũng đã báo cáo có dịch bệnh Tai xanh do chủng virus
độc lực cao này gây ra. Hiện nay, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản dạng
cổ điển đã trở thành dịch địa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các
nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, Anh … và đã gây ra
những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi. Riêng bệnh Tai xanh
thể độc lực cao xuất hiện lần đầu vào năm 2006 tại Trung Quốc và đã lây lan
sang các nước xung quanh (Nguyễn Tiến Dũng, 2011) [6].
1.1.3. Tình hình bệnh Tai xanh tại Việt Nam
Virus PRRS (PRRSV) dạng cổ điển đã xuất hiện và lưu hành tại nước
ta năm 1997, trên đàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, 10 trong số 51
con có huyết thanh dương tính với PRRSV và cả đàn được tiêu hủy ngay. Tuy
nhiên, theo điều tra ở một số địa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các
5
tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS
(596/2308 mẫu) và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền
Năm 2009: Từ đầu năm 2009, dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14 huyện của 8
tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai,
Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đắk Lắk với 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363
lợn buộc phải tiêu huỷ.
Năm 2010: Đợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch lợn Tai xanh
đã xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương. Tính đến hết tháng 6/2010, toàn
quốc ghi nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16
tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam Định, Hà Nam, Nghệ An,
Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La. Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051
con trong đó số tiêu hủy là 65.911 con. Đợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam):
theo kết quả điều tra, đợt dịch này bắt đầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng.
Trong đợt dịch này dịch xảy ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường,
thị trấn thuộc 215 quận huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị,
Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, Đồng
Nai, Bình Phước, Đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Hậu Giang, Bà
Rịa-Vùng Tàu, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên
Giang, Bến Tre, Cà Mau, KonTum, Đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình
Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam Định, Thanh Hóa,
Hà Tĩnh. Tổng số lợn trong đàn mắc bệnh là 968.115 con, trong đó, số mắc
bệnh là 666.896 con, số chết, tiêu hủy là 372.788 con.
Năm 2011- Đợt 1: Dịch xảy ra từ đầu năm đến ngày 10/6/2011 tại 127
xã, phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc Ninh, Hải Dương,
Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương. Tổng số lợn mắc
bệnh là 14.759 con trong đó có 1.468 con lợn nái, 5.346 con lợn thịt và 7.665
con lợn con; tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158.
7
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn, tôi
luôn nhận được sự giúp đỡ của nhiểu tổ chức và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin
trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Ban quản lý Sau đại học Đại học Thái
Nguyên, phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, khoa Chăn nuôi Thú y, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi được theo học
chương trình đào tạo thạc sỹ tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Phòng Virus - Trung tâm Chẩn đoán Thú y
trung ương và Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn
khoa học là TS. Sa Đình Chiến và GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
luận văn.
Tôi luôn biết ơn gia đình, bạn bè và các học viên cao học động viên và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng
HỌC VIÊN
Nguyễn Văn Thịnh
năm 2015
9
GP 5
25 KD
ORF 5
Bám dính tế bào đa dạng nhất
M
19 KD
ORF 6
Có tính bảo tồn cao nhất
N
19 KD
ORF 7
Tính kháng nguyên cao nhất
Trong đó, ORF1 được chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b,
chiếm tới khoảng 80% tổng số độ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã
hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của virus. ORF2,
ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 là các phần gen tạo nên khung đọc mở
mã hoá các protein tương ứng, đó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5
1992. Về mặt di truyền và tính kháng nguyên, hai nhóm virus này hoàn toàn
khác nhau. Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virus thuộc hai
chủng Châu Âu và Bắc Mỹ là khoảng 40% (Han và cs, 2006) [40], do đó có
ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng này.
Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy các
chủng PRRSV tại Việt Nam có mức tương đồng về amino acid từ 99 đến 99,7%
so với chủng virus gây bệnh thể độc lực cao ở Trung Quốc và đều bị mất 30 axit
amin. Điều này cho thấy các chủng PRRSV ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc
Mỹ, có độc lực cao giống chủng ở Trung Quốc (Cục thú y, 2008) [4].
Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước từ năm 2009 đến nay đã
nhận định PRRSV tại Việt Nam hiện nay được xác định thuộc chủng Bắc Mỹ
dòng Trung Quốc (Lê Thanh Hòa và cs, 2009 [13]; Nguyễn Văn Cảm và cs,
2011 [2]; Cao Văn Thật và cs, 2012 [27]; Lý Thị Liên Khai và Võ Thị Cẩm
Giàng, 2012 [14]).
11
Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương đại thể và vi thể của tổ
chức phổi ở lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm virus:
Dạng cổ điển: Có độc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì các triệu
chứng bệnh không rõ ràng, có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng đàn.
Bảng 1.2: Sự tương đồng về nucleotide của các chủng PRRS
khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332
Chủng
Nước phát hiện
Tỷ lệ % tương đồng
Dạng biến thể độc lực cao: Gây nhiễm và chết nhanh, nhiều lợn
(Kegong Tian và Yu, 2007)[44]; (Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long,
2008)[23]. Dạng biến thể độc lực cao thuộc kiểu gen nhóm 2 (Bắc Mỹ).
1.2.3. Sức đề kháng của virus
Virus gây bệnh Tai xanh có thể tồn tại một năm ở nhiệt độ lạnh từ -20 đến 700C; trong điều kiện 40C virus có thể sống một tháng; nhiệt độ cao virus đề
kháng kém ở 370C chịu được 48 giờ, còn ở 560C bị chết sau một giờ. Virus thích
hợp ở pH 5 - 7. Với các chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit,
virus dễ dàng bị tiêu diệt. Dưới tác động của ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại
virus bị vô hoạt một cách nhanh chóng (Tô Long Thành, 2007) [22].
Tính gây nhiễm của PRRSV bị ảnh hưởng bởi pH, PRRSV chịu đựng
được pH trong khoảng 6,5 - 7,5, khả năng gây nhiễm của PRRSV bị bất hoạt
nhanh chóng ở pH < 6 và pH > 7 (Benfield và cs, 1992)[34] (Bùi Quang Anh
và cs, 2008)[1].
12
Trong thịt đông lạnh ở 40C PRRSV tồn tại tới 48 giờ. PRRSV bất hoạt
nhanh chóng trong điều kiện khô hạn ở môi trường bên ngoài, nhưng tồn tại
được 9 ngày trong nước giếng, 11 ngày trong nước máy (Trần Thị Bích Liên,
2008) [15].
Trong mẫu huyết thanh giữ ở 250C, thì vẫn phân lập được virus từ
47%, 14%, 7% mẫu huyết thanh trong 24, 48, 72 giờ, một cách tương ứng.
Giữ ở 40C hoặc - 250C, thì 85% mẫu huyết thanh vẫn phân lập được PRRSV
trong 72 giờ (Zimmermen và cs, 1999) [58]
1.2.4. Đặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào
PRRSV phát triển ở mật độ 105-107
TCID50 ở các loại tế bào:
- Đại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage - PAM).
- Dòng tế bào CL261.
1.1. Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ...................................... 3
1.1.1. Tên bệnh ........................................................................................... 3
1.1.2. Tình hình bệnh Tai xanh trên thế giới.............................................. 3
1.1.3. Tình hình bệnh Tai xanh tại Việt Nam ............................................ 4
1.2. Bệnh nguyên............................................................................................................ 7
1.2.1. Hình thái, cấu tạo ............................................................................. 7
1.2.2. Phân loại ......................................................................................... 10
1.2.3. Sức đề kháng của virus .................................................................. 11
1.2.4. Đặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào ........................... 12
1.3. Dịch tễ học............................................................................................................. 12
1.3.1. Loài vật và lứa tuổi mắc bệnh ........................................................ 12
1.3.2. Chất chứa mầm bệnh ...................................................................... 13
1.3.3. Đường truyền lây ........................................................................... 14
1.4. Cơ chế sinh bệnh ................................................................................................... 16
14
lập được virus trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở
101 ngày sau khi nhiễm virus. Tinh dịch lợn có chứa virus cũng có thể lây
nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống.
Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai đoạn giữa
thai kỳ trở đi và cũng thải qua nước bọt và sữa.
Trong cơ thể lợn nhiễm virus:
- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm đã có thể phân lập được virus ở phổi, hạch
lympho, hạch amidan, tuyến Thymus, lách và máu. Lượng virus nhiều nhất ở
hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày.
- Ở hạch amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập
được virus sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày.
- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và
đường chính làm lây lan PRRSV. Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn
cảm đã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy
nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển đã làm giảm sự lây
nhiễm (Dee và cs, 2002) [39].
- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà Musca domestica) được theo dõi thường xuyên suốt các tháng mùa hè và đã
cho thấy virus nằm ở đường tiêu hóa của côn trùng và có hiện tượng lan
truyền PRRSV bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong điều
kiện thực nghiệm (Otake và cs, 2002b)[50].
- Các loài có vú khác và gia cầm: Điều tra vai trò của các loài có vú
khác nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và
các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh
học và cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills và cs, 1997b[56]).
- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu
phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều
tranh cãi. Gần đây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cho thấy
các tiểu phần không khí là đường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi
lợn với nhau.