Quản lí hoạt động dạy học ở trường đại học sân khấu điện ảnh hà nội trong đào tạo theo học chế tín chỉ (LV02052) - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ TUYẾT HỒNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ TUYẾT HỒNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Tình

HÀ NỘI, 2016



sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Tuyết Hồng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ ............................................... 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài............................................................... 8
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục và quản lí trường học ........................................ 8
1.2.2. Hoạt động dạy học ................................................................................. 11
1.2.3. Hoạt động dạy học đại học .................................................................... 11
1.2.4. Quản lí hoạt động dạy học ..................................................................... 13
1.2.5. Tín chỉ ................................................................................................... 15
1.2.6. Đào tạo theo học chế tín chỉ ................................................................... 15
1.2.7. Quản lí hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ. ..................................... 16
1.3. Những đặc trưng của hoạt động dạy học trong đào tạo theo HCTC ......... 16
1.3.1. Đặc điểm của học chế tín chỉ ................................................................. 16
1.3.2. Sự khác nhau giữa đào tạo theo HCTC với đào tạo theo niên chế .......... 17
1.3.3. Những ưu điểm của phương thức đào tạo theo tín chỉ ............................ 21
1.3.4. Những thách thức của phương thức đào tạo theo tín chỉ......................... 23
1.4. Quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ .................... 25

2.4.5. Thực trạng quản lí việc sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện kĩ
thuật phục vụ dạy học theo học chế tín chỉ ...................................................... 66
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo theo
học chế tín chỉ ....................................................................................................... 68
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 71
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SÂN KHẤU – ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI TRONG ĐÀO TẠO THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ ............................................................................................ 72
3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp................................................................. 72
3.1.1. Xuất phát từ mục tiêu đào tạo Trường ĐH SK - ĐA HN ........................ 72
3.1.2. Xuất phát từ đặc điểm đào tạo Trường ĐH SK - ĐA HN ....................... 72


3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................. 73
3.3. Một số biện pháp cụ thể ................................................................................. 74
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giảng viên và sinh viên về mục
đích, ý nghĩa của học chế tín chỉ (xây dựng văn hoá tín chỉ) ............................ 74
3.3.2. Chỉ đạo, giám sát việc xây dựng và thực hiện đề cương môn học theo học
chế tín chỉ. ....................................................................................................... 77
3.3.3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn về đổi mới phương
pháp dạy học cho toàn thể giảng viên ................................................................ 81
3.3.4. Tổ chức đổi mới KT - ĐG thúc đẩy hoạt động tự học của sinh viên ........... 85
3.3.5. Xây dựng và phát triển đội ngũ cố vấn học tập đủ về số lượng và mạnh về
chất lượng ........................................................................................................ 88
3.3.6. Tăng cường tổ chức sinh hoạt tập thể cho sinh viên ............................... 90
3.3.7. Khai thác, sử dụng hiệu quả và bổ sung mua sắm trang thiết bị phục vụ
hoạt động dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ. ..................................... 91
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 94
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................... 95
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 101

GVCN

Giáo dục và đào tạo

GD&ĐT

Hoạt động dạy học

HĐDH

Học chế tín chỉ

HCTC

Kiểm tra – đánh giá

KT - ĐG

Phương pháp học tập

PPHT

Quản lí đào tạo

QLĐT

Quản lí giáo dục

QLGD



Bảng 2.3. Thực trạng hoạt động dạy của giảng viên

47

4.

Bảng 2.4. Thực trạng hoạt động học trên lớp của sinh viên

49

5.

Bảng 2.5. Thực trạng SV đăng kí các môn học (và tự chọn) theo CTĐT

51

6.

Bảng 2.6. Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả của SV

53

7.

Bảng 2.7. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học

54

8.


Bảng 2.13. Thực trạng quản lí KT – ĐG kết quả học tập của SV

64

14.
15.
16.

Bảng 2.14. Thực trạng quản lí việc sử dụng hiệu quả CSVC, PT – KT phục
vụ học theo HCTC
Bảng 3.1. Tính cần thiết của những biện pháp quản lí HĐDH trong đào tạo
theo HCTC
Bảng 3.2. Tính khả thi của những biện pháp quản lí HĐDH trong đào tạo
theo HCTC

17.

Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

II.

Danh mục biểu đồ

1.
2.
3.

Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết của những biện pháp quản lí HĐDH trong đào
tạo theo HCTC

bởi Trường là cơ sở đào tạo nghệ thuật bậc đại học đầu tiên, là một trường trọng
điểm đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu hoạt động trong các lĩnh vực sân khấu,
điện ảnh, nhiếp ảnh, múa, và truyền hình cho cả nước.
Để tạo điều kiện cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu, được phép chọn cho
mình một ngành học phù hợp với năng khiếu của bản thân, liên thông, nâng cao
trình độ được thuận lợi thì Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội từ năm
2014 đến nay đã có cơ chế chuyển đổi từ phương thức đào tạo từ niên chế học phần
sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc
chuyển đổi này còn gặp nhiều khó khăn trong quản lí hoạt động dạy học như: Giảng
viên và sinh viên chưa thay đổi kịp với phương thức đào tạo mới, đề cương môn
học còn bất cập, cơ sở vật chất – trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho đào tạo theo
học chế tín chỉ còn chưa đáp ứng yêu cầu…. Vì vậy, cần có nguồn tài chính để đáp
ứng đủ cơ sở vật chất – trang thiết bị, kỹ thuật, điều chỉnh lại đề cương môn học để
phù hợp với đào tạo tín chỉ, tạo điều kiện về thời gian để giảng viên, cán bộ, cố vấn
học tập nâng cao nhận thức, kiến thức và thay đổi phương pháp khi bước sang đào
tạo tín chỉ để sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức, vững bước góp phần tích cực
vào sự nghiệp giữ gìn, kế thừa và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà
bản sắc dân tộc.
1.2. Về mặt lí luận
Giáo dục được coi là nền móng của sự phát triển khoa học, kỹ thuật, đem lại sự
thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Vì lẽ đó, giáo dục được coi đồng nghĩa với sự
pháp triển. Có thể khẳng định, không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào
đối với con người, với kinh tế, văn hóa. Ở những nước phát triển hệ thống giáo dục đại
học được chính phủ rất coi trọng và phương thức đào tạo tiến tiến được áp dụng ngày
càng rộng rãi là đào tạo theo học chế tín chỉ như các nước Bắc Mĩ, Liên minh Châu Âu,


2

Nhật Bản, Philippin, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia, Indonesia, Ấn Độ,

3

Đã có một số công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học trong ĐT
theo HCTC ở giáo dục đại học tuy nhiên nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học
trong ĐT theo HCTC ở các Trường thuộc khối nghệ thuật nói chung và Trường Đại
học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội nói riêng thì chưa thấy có. Quản lí hoạt động dạy
học theo HCTC ở các trường khối nghệ thuật có những đặc thù riêng khác so với
quản lí hoạt động dạy học ở các trường khác. Do đó, khi Trường chuyển đổi sang
phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ cũng cần có biện pháp quản lí hoạt động
dạy học phù hợp, góp phần đào tạo sinh viên ra trường đáp ứng được yêu cầu xã hội
và có đóng góp tích cực vào sự phát triển văn hóa nghệ thuật của đất nước.
Xuất phát từ thực tiễn và lí luận đó, tôi lựa chọn đề tài: "Quản lí hoạt động
dạy học ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội trong đào tạo theo học
chế tín chỉ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu lý luận và thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo theo
học chế tín chỉ ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội từ đó đề xuất biện
pháp quản lí hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở Trường
Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội và phát triển Nhà trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận của hoạt động dạy học và quản lí hoạt động
dạy học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng
quản lí hoạt động dạy học ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội trong đào
tạo theo học chế tín chỉ.
3.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động dạy
học ở Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội trong đào tạo theo học chế tín
chỉ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

trong giai đoạn hiện nay.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan
đến đề tài nghiên cứu từ các tài liệu thu thập được như: các văn bản, sách báo, tài
liệu, công trình nghiên cứu khoa học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.


5

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy và học của giảng viên, sinh
viên thông qua một số giờ học trên lớp và trong phòng thực hành, phòng đa năng,
phòng dựng, sàn tập để thu thập thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra viết: xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập
ý kiến về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: dựa vào một số kế hoạch về
quản lí hoạt động dạy học, kết quả kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của SV thông
qua bộ phận quản lí điểm để thu thập thêm những thông tin cần thiết liên quan đến
vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp giảng viên, sinh viên và những người
có liên quan đến hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Sân
khấu – Điện ảnh Hà Nội nhằm thu thập, bổ sung, kiểm tra và làm rõ hơn những
thông tin đã thu được từ khảo sát thực tiễn.
- Phương pháp chuyên gia (hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà
quản lí) tác giả tranh thủ sự góp ý, định hướng của các nhà khoa học, các chuyên
gia nghiên cứu trên các lĩnh vực có liên quan về hướng triển khai đề tài, những
phương pháp nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tế và tiến hành khảo sát kết quả
nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp khảo nghiệm, dùng để kiểm chứng tính cần thiết và khả thi

đã ký Tuyên ngôn Boglona nhằm hình thành không gian Giáo dục đại học Châu Âu
(European Higher Education Area) thống nhất vào năm 2010, một trong các nội
dung quan trọng của Tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng HCTC (European Credit
Transfer System-ECTS) trong toàn hệ thống giáo dục đại học để tạo thuận lợi cho
việc cơ động hóa, liên thông hoạt động học tập của SV trong khu vực châu Âu và
trên thế giới. Như vậy, có thể nói từ cuối thế kỉ XIX, hệ thống CTĐT theo HCTC đã
được nghiên cứu cho đến đầu thế kỉ XX thì được phát triển rộng ở châu Âu và một
số nước châu Á.


7

1.1.2. Ở Việt Nam
Trước năm 1975, một số trường đại học đã áp dụng phương thức đào tạo
theo HCTC như Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức ....
Năm 1993-1994, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến khích các trường đại
học như Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Lạt, Đại học Dân
lập Thăng Long, Đại học Xây dựng Hà Nội ..... thí điểm đào tạo theo HCTC và
bước đầu đã thu được những kết quả nhất định.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhận thấy được vai trò và hiệu quả của cách thức
đào tạo này và chỉ thị yêu cầu các trường đại học triển khai đào tạo theo HCTC và
phải hoàn thành vào năm 2010. Đến nay, các trường đại học đã áp dụng phương
thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ nhưng vẫn đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
đặc biệt là các trường thuộc khối nghệ thuật.
Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội đã bắt đầu thực hiện phương thức
đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm 2014, đây là một bước đi đã tác động và làm thay
đổi nhiều khâu, nhiều bộ phận trong hoạt động đào tạo của trường. Những thay đổi đó
mặc dù mới chỉ là những bước đầu tiên và mới chỉ dừng lại ở hình thức với nhiều hạn
chế, bất cập, song về cơ bản là đúng hướng.
Có thể thấy, trong nhiều tài liệu nghiên cứu về quản lí HĐDH trong đào tạo

quản lí) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [24].
+ Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ định nghĩa: “Quản lí là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [13]
Từ những khái niệm nói trên, khái niệm quản lí có thể diễn đạt như sau:
“Quản lí là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực
hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lí theo kế hoạch chủ động và phù
hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự
thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của
tổ chức trong một môi trường luôn biến động”.


9

Quản lí có chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Để quản lí
tốt, có rất nhiểu biện pháp quản lí như biện pháp thuyết phục, biện pháp tổ chức hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý giáo dục.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Giống như khái niệm quản lí, khái niệm quản lí giáo dục cũng được biểu đạt
một cách rất đa dạng tùy theo những phương diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà
nghiên cứu về quản lí giáo dục. Điều này được thể hiện bởi một số quan niệm về
quản lí giáo dục sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc:
"Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật
của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý của
Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến
bộ trạng thái về chất" [16].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo
"Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng

Về phương diện triết học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người
trong thế giới. Về phương diện tâm lý học, hoạt động là mối quan hệ tác động qua
lại giữa con người và thế giới (khách thể để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và
cả về phía con người.
HĐDH theo quan điểm hiện đại là hoạt động được tạo ra bởi sự tương tác
trực tiếp giữa thầy và trò, giữa những người học với nhau, giữa dạy học với môi
trường sư phạm nói riêng và môi trường xã hội nói chung, là sự thống nhất chặt chẽ
giữa hoạt động dạy và hoạt động học.
1.2.3. Hoạt động dạy học đại học
Dạy học được tồn tại trong lịch sử như là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là
quá trình phối hợp giữa người dạy và người học dẫn đến người học có thể làm
phong phú thêm vốn học vấn của mình dưới tác động hướng dẫn, chỉ đạo của người
thầy thông qua quá trình dạy học.
Các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều khái niệm về HĐDH đại học như sau:
- Theo quan điểm tiếp cận hoạt động thì dạy học ở đại học là quá trình hoạt
động phối hợp, thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp SV chiếm lĩnh
nội dung học vấn đại học.
- Theo quan điểm tiếp cận nhân cách thì dạy học đại học là quá trình hình
thành, phát triển nhân cách của SV, những cử nhân khoa học tương lai.
Như vậy, hoạt động dạy học ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển và tự
tổ chức, tự điều khiển của người dạy và người học. Đó là qui trình công nghệ đặc
biệt diễn ra trong mối quan hệ tương tác giữa hoạt động dạy, hoạt động học và môi
trường.
* Đặc điểm của HĐDH ở trường đại học
HĐDH ở đại học cũng phải có nội dung, phương pháp, phương tiện hoạt
động và chúng được thực hiện bởi các chủ thể nhất định. Quá trình dạy học đại học


12




13

*Bản chất của hoạt động học
Ở trường đại học, chủ thể của hoạt động học là SV. Hoạt động học của SV
được thể hiện trong việc tích cực nhận thức, rèn luyện, chủ động sáng tạo trong tiếp
thu kiến thức. Cuối cùng, hoạt động học của SV quyết định chất lượng học tập của
bản thân họ.
Năng lực tự học của SV chính là nội lực, quyết định sự phát triển bản thân họ
vì SV vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của quá trình dạy học, tự biến những tri thức
của nhân loại thành tri thức của chính mình bằng con đường tự học và tư duy của
bản thân.
Mục đích của học: là tiếp thu có chọn lọc hệ thống tri thức nhân loại để
chuyển hóa thành trí tuệ, nhân cách của bản thân và trở thành người có đức và tài.
Nội dung của học: là tìm tòi, thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến
thức một cách khoa học vào đời sống xã hội.
Phương pháp học: là phương pháp chiếm lĩnh, nhận thức tri thức nhân loại và
biến kho tàng tri thức đó thành học vấn của bản thân và cũng là phương pháp rèn
luyện để hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
* Mối quan hệ giữa HĐD và HĐH ở trường đại học
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp giữa người dạy và người
học. Hoạt động tích cực của hai nhân vật này quyết định đến chất lượng giáo dục và
đào tạo trong nhà trường. Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là
cơ sở, là trung tâm cho mọi sự cải tiến của hoạt động dạy. Hoạt động dạy và hoạt
động học có mối quan hệ biện chứng, hai hoạt động này tác động với nhau, thúc đẩy
lẫn nhau để cùng phát triển. Sự tác động biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt
động học dẫn đến sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học.
1.2.4. Quản lí hoạt động dạy học
Quản lí HĐDH trong trường đại học là hệ thống những tác động có mục

tăng cường các biện pháp quản lí hoạt động học tập của sinh viên nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo, vì học sinh vừa là đối tượng quản lí vừa là chủ của quá trình dạy
học.
*Quản lí CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ HĐDH.
CSVC là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động,
là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Quản lí
CSVC, kỹ thuật phục vụ cho HĐDH đảm bảo được các yêu cầu liên quan mật thiết


15

với nhau đó là: Tổ chức quản lí tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC,
trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ HĐDH trong nhà trường.
1.2.5. Tín chỉ
Đào tạo theo HCTC là phương thức đào tạo tiên tiến trên thế giới. Trong các
tài liệu nghiên cứu có hơn 60 định nghĩa về tín chỉ. Định nghĩa về tín chỉ được biết
đến nhiều nhất ở Việt Nam là của học giả người Mĩ gốc Trung Quốc James Quann
thuộc Đại học Quốc gia Washington. Theo quan điểm của James Quann thì tín chỉ
học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình
thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1. thời gian lên lớp; 2. thời gian ở
trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời
khoá biểu; 3. thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc
chuẩn bị bài; đối với các môn học lý thuyết 1 tín chỉ là một giờ học trên lớp (với 2
giờ chuẩn bị ở nhà) trong 1 tuần và kéo dài trong 1 học kỳ 15 tuần; đối với các môn
học ở studio hay phòng thí nghiệm - ít nhất là 2 giờ trong 1 tuần (với 1 giờ chuẩn bị
ở nhà); đối với việc tự học, tự nghiên cứu - ít nhất là 3 giờ làm việc trong 1 tuần.
Theo quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì “Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV. Một tín chỉ
được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc
thảo luận , 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc

1.3. Những đặc trưng của hoạt động dạy học trong đào tạo theo HCTC
1.3.1. Đặc điểm của học chế tín chỉ
- Kiến thức được cấu trúc thành các mô - đun (học phần).
- Quá trình học tập là sự tích luỹ kiến thức của người học theo từng học
phần.
- Đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ.
- Một năm học có thể gồm 2 học kỳ chính (15 tuần học và 3 tuần thi) và có
thể có một học kỳ hè (5 tuần học và 1 tuần thi), hay gồm 3 học kỳ (12 tuần học và 3
tuần thi) hoặc chia làm 4 học kỳ (10 tuần học và 2 tuần thi).
- Đánh giá thường xuyên, thang điểm 4 bậc (A,B,C,D hay 4,3,2,l)
- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng. Xếp
năm học của người học theo khối lượng tín chỉ đã tích luỹ.
- Có hệ thống CVHT để tư vấn cho người học tự thiết kế chương trình học
tập của mình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status