Hoàn thiện chính sách marketing cho dịch vụ tài trợ thương mại tại vietcombank chi nhánh kiên giang - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THẢO QUYÊN

CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THẢO QUYÊN

CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp vừa qua, tôi
đã nhận được rất nhiều sự đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ gia đình, thầy cô,
bạn bè … vì thế tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến tất cả
mọi người.
Đầu tiên, tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy
cô trường Đại học Nha Trang, Quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp cao học Quản trị
kinh doanh 2012 đã nhiệt tình, tâm huyết và truyền đạt kiến thức, hỗ trợ cho tôi trong
suốt thời gian theo học tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS. Trần Đình Chất, giảng
viên hướng dẫn khoa học, đã ủng hộ, tận tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành
luận văn cao học của mình, với lòng nhiệt tâm, sự tận tụy đầy trách nhiệm.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Ngân hàng T h ươ n g mại c ổ p hầ n Sài
Gò n T h ươ n g Tí n– Chi nhánh Khánh Hòa cũng như các bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật
chất, tinh thần để tôi hoàn thành luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 01 tháng 05 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Thảo Quyên

iv


2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK CN KHÁNH
HÒA GIAI ĐOẠN 2012 – 2014. .............................................................................40
2.2.1 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2014 ...................................................40
2.2.2 Nghiên cứu thị trường hoạt động của Sacombank Khánh Hòa...........................42
2.3 Đánh giá chiến lược Marketing mix trong công tác huy động vốn tại Sacombank
Khánh Hòa.................................................................................................................44
2.3.1 Chiến lược sản phẩm.........................................................................................44
2.3.2 Chiến lược giá...................................................................................................52
2.3.3 Chiến lược phân phối ........................................................................................55
2.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp .............................................................................57
2.3.5 Chiến lược con người- dịch vụ ..........................................................................61
2.4 Đánh giá chung về chiến lược Marketing-mix của Sacombank Khánh Hòa..........62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..........................................................................................64
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO
CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA... 65
3.1 Định hướng trong công tác huy động vốn ............................................................65
3.2 Giải pháp .............................................................................................................65
3.2.1 Nghiên cứu hành vi sử dụng dịch vụ và quá trình ra quyết định sử dụng dịch vụ
gửi tiết kiệm của khách hàng......................................................................................65
3.2.2 Giải pháp Marketing mix tại Sacombank Khánh Hòa........................................67
3.3 Một số kiến nghị ..................................................................................................74
3.3.1 Đối với chính phủ .............................................................................................74
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước...........................................................................75
3.3.3 Kiến nghị với Sacombank .................................................................................76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................77
KẾT LUẬN ...............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................79
vi




: Ngân hàng thương mại

Nam Á

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Á

POS

:points of service ( máy chấp nhận thẻ)

PGD

: phòng giao dịch

SacomBank

:Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín ( STB)

TMCP

: Thương mại cổ phần

Techcombank

:Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

VAT

: thuế giá trị gia tăng



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ba Dạng Marketing Dịch Vụ Theo Gronroos .............................................10
Hình 1.2: Cấu trúc của sản phẩm do ngân hàng cung cấp...........................................23
Hình 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá của ngân hàng..............................25

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. Chủ đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1. Chủ đề nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về chiến lược Marketing trong công tác huy động vốn tại
Sacombank Khánh Hòa.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích các nhân tố trong chiến lược Marketing mix trong huy động vốn của
Sacombank Khánh Hòa.
- Đưa ra các chiến lược, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn của Sacombank.
II. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã phân tích từng yếu tố trong chiến lược Marketing mix tại
Sacombank Khánh Hòa, và cũng đưa ra được những ưu và nhược điểm của từng chiến
lược. Sacombank hầu như đã đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng tại thị trường
Nha Trang từ chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẻ…Các sản phẩm của Sacombank hầu
hết cũng tương tự với các sản phẩm của ngân hàng bạn, như vậy có thể nói sản phẩm
của Sacombank có thể có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Về chiến lược giá,
Sacombank chỉ có sức cạnh tranh tương đối, lãi suất huy động chưa cao so với một số
ngân hàng bạn. Đối với chiến lược phân phối, xúc tiến hỗn hợp cũng có được sự quan
tâm nhất định, Ngân hàng đã phát triển nhiều dịch vụ đa dạng áp dụng với từng đối

thời, nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo để đưa ra những hướng
phát triển mới cho Sacombank Khánh Hòa.
Với sự giới hạn về mặt thời gian cũng như khả năng có hạn, luận văn không
tránh khỏi những sai sót, tác giả luận văn mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa
học, nhà quản lý và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn.

xi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung, ngành ngân hàng ở Việt Nam
cũng đang có những bước tiến đáng khích lệ, khẳng định vị thế của mình trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với chức năng của mình thì hệ thống
ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc luân chuyển tiền tệ từ dân cư sang các
doanh nghiệp, giúp nền kinh tế hoạt động một cách hiệu quả hơn. Chính vì thế, hoạt
động huy động vốn là hoạt động cơ bản và ý nghĩa đối với ngân hàng thương mại. Dù
ra đời sớm hay muộn thì vốn luôn là yếu tố mà các ngân hàng quan tâm đến trong hoạt
động kinh doanh của mình. Ở Việt Nam hiện nay có gần 80 ngân hàng đang tiến hành
hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng luôn tìm kiếm những khách hàng trung thành để
ổn định thị trường, khẳng định được vị thế cạnh tranh và đặc biệt là huy động được
nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh của mình.
Lãi suất thường là công cụ mà các ngân hàng sử dụng để cạnh tranh nhau, tuy
nhiên bây giờ nó không còn là công cụ hữu hiệu nữa khi mà mặt bằng lãi suất của các
ngân hàng đều bằng nhau. Đặc biệt trong những năm gần đây, Ngân hàng Nhà nước
liên tục giảm mức lãi suất trần huy động đối với các Ngân hàng thương mại từ
14%/năm xuống còn dưới 6% năm và đang có xu hướng tiếp tục giảm lãi suất. Hiện
dòng tiền nhàn rỗi đang băn khoăn chọn kênh bỏ vốn, với kỳ vọng vừa có khả năng
sinh lời, vừa mang tính an toàn cao. Vì vậy, tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của
các Ngân hàng vẫn gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín chi

lược Marketing tốt hơn để có thể giữ chân khách hàng, khai thác được khách hàng
mới, từ đó khai thác tối đa tiềm năng của mình và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của
khách hàng.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng chiến lược Marketing của Sacombank chi nhánh Khánh Hòa và
chỉ ra nguyên nhân hạn chế trong chính sách đó, từ đó đưa ra các gợi ý nhằm hoàn thiện
hoạt động Marketing của ngân hàng nhằm mục đích huy động vốn tốt hơn.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích các nhân tố trong chiến lược Marketing mix trong huy động vốn của
Sacombank chi nhánh Khánh Hòa.
- Đưa ra các chiến lược, giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn của Sacombank chi nhánh Khánh Hòa.
2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình tổ chức, thực hiện chiến lược Marketing
mix của Sacombank chi nhánh Khánh Hòa. Trong quá trình tiếp cận phân tích các yếu
tố của Marketing mix: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến và con người cung cấp
dịch vụ trong công tác huy động vốn của đơn vị. Đối tượng là các khách hàng cá nhân
đang giao dịch tại Sacombank chi nhánh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động Marketing bao gồm nghiên cứu thị trường, phân
đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu, xây dựng Marketing mix, quản trị
quan hệ khách hàng...Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu 2 nội dung:
 Nghiên cứu thị trường vốn tại địa bàn Tp Nha Trang.
 Phân tích hiệu quả của chiến lược Marketing mix trong công tác huy động vốn
của Sacombank chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn 2012-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu qua nguồn thứ cấp: là phương pháp thu thập

tạo sự đột phá, tiết kiệm được thời gian, chi phí, và tính bảo mật thông tin cao.
”Swedbank versus Rabobank: A comparison of The Services Marketing Mix”
(2008). Đây là luận văn của tác giả Wesley van de Deijl, tập trung nghiên cứu về chiến
lược Marketing của hai ngân hàng Swedbank và Robobank để so sánh những điểm
giống và khác nhau trong chiến lược Marketing mix. Sử dụng phương pháp phỏng vấn
bằng điện thoại và bằng văn bản, từ đó tác giả đề xuất các chiến lược Marketing mix
hiệu quả bằng sự kết hợp chiến lược CRM- Quản trị quan hệ khách hàng với các chính
sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và con người.
Luther Denton, Allan K.K. Chan, (1991) "Bank Selection Criteria of
Multiple Bank Users in Hong Kong",International Journal of Bank Marketing, 9(5),
23-34: Tiêu chí lựa chọn ngân hàng của người sử dụng nhiều ngân hàng tại Hồng
Kông. Nghiên cứu này được thiết kế để xác định xem hành vi của khách hàng sử dụng
nhiều ngân hàng có tồn tại không, và nếu có, để khám phá những yếu tố ảnh hưởng
đến biểu hiện của họ. Tác giả đã khảo sát 120 người sử dụng nhiều ngân hàng ở Hồng
Kông. Những nhân tố quan trọng nhất: Tính chuyên nghiệp, sự thân thiện của nhân
viên, cấp độ dịch vụ, sự thuận tiện; …
Cleopas Chigamba, Olawale Fatoki (2011) “Factors Influencing the Choice
of Commercial Banks by University Students in South Africa”, International
Journal of Economics and Finance, 6(6), 66-76: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn
của ngân hàng thương mại của sinh viên đại học ở Nam Phi: đã khảo sát 250 sinh viên
4


tại Đại học Fort Hare, phát hiện ra những nhân tố quan trọng nhất: xác định các yếu tố
ảnh hưởng là dịch vụ, sự thuận tiện về địa điểm giao dịch, sự thu hút, lời khuyên, hoạt
động Marketing và giá; Các phát hiện khác: Sự khác biệt văn hóa trong quá trình lựa
chọn giữa sinh viên bản địa và sinh viên nước ngoài di cư đến đây.
6.2 Tài liệu trong nước
”Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam” được đăng tải trên
website của Ngân hàng Nhà nước (2007) đã phân tích thực trạng phát triển dịch vụ bán

thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Về phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS để hỗ trợ trong việc phân tích số liệu. Kết
quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để
gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân ở Đồng bằng sông Cửu Long, đó là sự tin
cậy, phương tiện hữu hình và khả năng đáp ứng. Các biến gồm có: lãi suất hợp lý; phí
phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ; mức độ an toàn của ngân hàng; trang phục
nhân viên thanh lịch, gọn gàng; cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và thực hiện giao
dịch nhanh, trong đó thực hiện giao dịch nhanh (trong nhân tố khả năng đáp ứng) là
biến có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân.
7. Kết cấu của đề tài
Nội dung kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục
luận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về Marketing trong ngân hàng thương mại.
Chương này đề cập những vấn đề chung về Marketing, chiến lược Marketing và
vai trò của Marketing trong huy động vốn.
Chương 2: Thực trạng chiến lược Marketing tại Sacombank -Chi nhánh Khánh Hòa.
Trình bày tổng quan về Sacombank chi nhánh Khánh Hòa, sơ lược về thực
trạng huy động vốn trong ba năm 2012, 2013, 2014 của Sacombank – Chi nhánh
Khánh Hòa. Phân tích chiến lược Marketing mix trong hoạt động huy động vốn, đưa ra
được những ưu và nhược điểm của từng chính sách, từ đó làm cơ sở để đưa ra các giải
pháp.
Chương 3: Chiến lược và giải pháp Marketing nhằm nâng cao công tác huy động
vốn tại Sacombank- Chi nhánh Khánh Hòa
Chương này nêu ra kết luận và đề xuất một số giải pháp đối với Ngân hàng
Sacombank Chi nhánh Khánh Hòa. Ngoài ra, còn chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu
và đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo.

6


thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người.
7


1.1.2 Khái niệm Marketing dịch vụ
1.1.2.1 Dịch vụ
Dịch vụ (DV) là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong một xã hội hiện đại. Xã hội
càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa và phân công xã hội càng cao thì lĩnh vực
DV càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Xã hội sau công nghiệp sẽ
là xã hội DV. Một DV cũng mang lại lợi ích nhất định cho người tiếp nhận như một
hàng hóa hữu hình. Một sản phẩm hữu hình sẽ không thể được tạo ra nếu không có
một số DV hỗ trợ cho quá trình sản xuất nó và đưa nó đến tay người tiêu dùng. Một
hàng hóa cũng không bán được giá cao nếu không có các dịch vụ hỗ trợ.
Vậy DV là gì?
Dịch vụ là một hành động hay một hoạt động mà một bên cung cấp cho bên kia,
chủ yếu vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu. Dịch vụ có thể có hay không gắn liền
với sản phẩm vật chất (Philip Kotler & Gary Armstrong, 2010).
DV là bất kỳ hành động hay sự thực hiện nào mà một bên cung cấp cho bên
khác tồn tại một cách vô hình và không nhất thiết đi đến một quan hệ sở hữu (Noel
Capon, 2009).
Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào
đó nhằm tạo giá trị cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách
hàng (Valarie A. Zeithaml & Mary J. Bitner, 2000).
Đứng trên góc độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì có thể hiểu dịch vụ ngân
hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa
mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính. Cụ thể
hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh
toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, cất
trữ tài sản… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ
ấy. Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân

hoạt động DV chiếm ½ tổng sản phẩm quốc dân và sử dụng từ 55-60% số người trong
độ tuổi lao động. Marketing trong DV là sự phát triển lý thuyết chung của lĩnh vực DV
mà cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa nào khái quát đầy đủ được.
Theo Philips Kotler “Marketing DV đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lượng,
năng suất dịch vụ, tác động làm thay đổi cầu, việc định giá cũng như phân phối”
Marketing DV nên được phát triển toàn diện trên cả ba dạng: Marketing bên
ngoài là bước đầu tiên của hoạt động thực hiện giữa khách hàng và công ty. Marketing
bên trong là Marketing nội bộ, hoạt động giữa nhân viên cung cấp DV và công ty
thông qua huấn luyện, động viên nhân viên thực hiện DV để phục vụ khách
9


hàng.Marketing tương tác chính là Marketing quan trọng nhất của Marketing DV,
nhân viên cung cấp DV tương tác với khách hàng trong quá trình tạo nên DV, phân
phối và tiêu dùng DV.
Hoạt động của Marketing DV diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu
dùng dịch vụ, chúng bao gồm trước tiêu dùng, trong tiêu dùng và sau tiêu dùng.
Công ty cung cấp dịch
vụ

Marketing bên trong

Nhân viên

Marketing bên ngoài

Marketing tương tác

Khách hàng


quan đến cả 3 lĩnh vực trên. Như vậy Marketing Mix đối với các ngành DV bao gồm
7P như sau:
P1: Sản phẩm
P2: Giá cả
P3: Phân phối
P4: Xúc tiến
P5: Quản lý con người cung cấp DV
P6: Sử dụng các yếu tố hữu hình
P7: Quản lý quá trình cung cấp DV
( Nguyễn Thượng Thái,2007)
1.1.3 Marketing ngân hàng
1.1.3.1 Khái niệm
Marketing ngân hàng xuất hiện từ sau đại chiến thế giới thứ hai.Marketing ngân
hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ. Hiện
nay có rất nhiều khái niệm về Marketing ngân hàng, do vậy việc nghiên cứu các quan
niệm khác nhau về Marketing ngân hàng sẽ làm rõ bản chất và nội dung của nó, giúp
việc sử dụng Marketing có hiệu quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu:
11


Theo P.Kotler ( 2006) – Principles of Marketing thì “Marketing ngân hàng là
loại hình Marketing dịch vụ tài chính”. DV bao gồm nhiều loại hình hoạt động, cho nên
cũng có nhiều cách hiểu. DV là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi,
chủ yếu là vô hình và không dẫn đến chuyển quyền sở hữu. Do đó, việc nghiên cứu các
đặc điểm của dịch vụ sẽ là căn cứ để tổ chức tốt các quá trình Marketing ngân hàng.
Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã dẫn đến việc khách hàng
không nhìn thấy, không thể nắm giữ được, đặc biệt là khó khăn trong đánh giá chất
lượng sản phẩm dịch vụ trước khi mua, trong quá trình mua và sau khi mua. Để giảm
bớt sự không chắc chắn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, khách hàng buộc

giữa khách hàng và ngân hàng, đặc biệt là duy trì khách hàng hiện tại, đồng thời có
nhiều biện pháp để thú hút khách hàng tương lai. Kết quả lớn nhất của Marketing quan
hệ là đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được xây dựng trên cơ sở của các mối
quan hệ kinh doanh tốt. Đó là sự hiểu biết, tin tưởng, sự phụ thuộc lẫn nhau và hỗ trợ
nhau cùng phát triển bền vững.
Như vậy, do đứng trên những góc độ nghiên cứu và các giai đoạn khác nhau, đã
có rất nhiều khái niệm về Marketing ngân hàng mà các tác giả đưa ra nhưng tựu trung
lại đều dựa trên các đặc tính của Marketing chung, đó là:
-Tính hệ thống: Trong Marketing ngân hàng, tính hệ thống được hiểu là quá
trình xuyên suốt thực hiện trong tất cả các công đoạn trước_trong_sau quá trình sản
xuất, để khi cung ứng sản phẩm dịch vụ tới tay khách hàng, đảm bảo sản phẩm có tính
cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Mặt khác tính hệ thống của Marketing còn được thể
hiện trong công tác kế hoạch hóa Marketing, thực hiện Marketing là nhiệm vụ của mọi
thành viên trong ngân hàng.
-Tính khoa học sáng tạo của Marketing ngân hàng thể hiện trong quá trình
nghiên cứu thị trường, dùng phương pháp tư duy khoa học biện chứng, với phương
pháp so sánh phân tích để nắm bắt sự biến đổi của thị trường, trên cơ sở đó có những
chính sách linh hoạt nhất trong hoạt động, kinh doanh, phù hợp với nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng trên thị trường.
-Tính thực tiễn của Marketing ngân hàng chỉ ra mục tiêu cuối cùng của mọi
hoạt động là lợi nhuận. Muốn đạt được mục tiêu đó ngân hàng cần thiết phải thực hiện
phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng để lường trước được những khó
khăn gặp phải khi có những quyết định liên quan đến một lĩnh vực cụ thể của
Marketing.
Từ tính chất của Marketing có thể rút ra khái niệm chung về Marketing ngân
hàng: “Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để
đạt được mục tiêu đặt ra của ngân hàng là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, cũng như
13



quyết các mối quan hê trên thông qua việc xây dựng và điều hành các chính sách lãi,
phí…phù hợp đối với từng loại khách hàng, khuyến khích nhân viên phát huy sáng
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status