MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
MARKETING CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH MỸ TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY DỊCH VỤ DU LỊCH ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN.
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI:
1 Phương hướng:
Trong bối cảnh chung của đất nước đang tập trung nguồn lực để tiếp tục đổi
mới, toàn ngành du lịch đang tích cực thực hiện chương trình hành động quốc
gia về du lịch “ Việt nam điểm đến của thiên niên kỷ mới”. Trong điều kiện toàn
cầu hóa, khu vực hóa hoạt động du lịch, nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của chi
nhánh là phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển hơn nữa. Chi nhánh đã xây
dựng phương hướng phấn đấu ngày càng vững mạnh, nâng cao khả năng cạnh
tranh để thu hút khách, tạo ra nhiều loại hình sản phẩm du lịch có chất lượng
cao, độc đáo mang tính đặc thù. Bên cạnh đó chi nhánh cố gắng nâng cao trình
độ chuyên môn của nhân viên đặc biệt là trình độ ngoại ngữ để tăng cường mối
quan hệ giao lưu để tạo thêm nhiều thị trường mới. Trong thời gian tới, chi
nhánh xác định hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế vẫn là thế mạnh của mình
với mục tiêu là duy trì sự ổn định ở các thị trường truyền thống và mở rộng
sang các thị trường khác. Đặc biệt là thị trường khách Mỹ đi du lịch với mục
đích kinh doanh buôn bán và khách du lịch cựu chiến binh. Ngoài việc chú
trọng tới hoạt động quốc tế chủ động, chi nhánh sẽ đề ra biện pháp khai thác lữ
hành quốc tế bị động và nội địa, tăng cường hình thức liên kết hợp tác, môi giới
trung gian và đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ khác.
2. Mục tiêu cụ thể:
Sang năm 2002, cùng với những chính sách ngoại giao phát triển kinh tế Việt
Mỹ, chi nhánh đưa ra một số chỉ tiêu cần đạt được như sau:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG NĂM 2002
(Đơn vị: 1000đồng)
STT CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Tháng Năm 2002
I Tổng doanh thu 1.250.000 15.000.000
1 Dịch vụ lữ hành 1.209.850 14.518.200
nông hải sản, may mặc…Năm 1999 xuất khẩu sang Mỹ 43.264tấn cafê, đây cũng
là thị trường quan trọng đối với hàng hải xuất khẩu, dự kiến đến năm 2005 thị
trường Mỹ chiếm khoảng 20% tổng giá trị hải sản xúât khẩu ở Việt Nam.
3. Viện trợ và phát triển:
Năm 1991 cùng với những nỗi lực của Việt Nam hợp tác với Mỹ giải quyết một số
vấn đề nhân đạo như tìm kiếm người Mỹ mất tích và tù nhân chiến tranh MIAs của
POWs, và mở đầu cho việc thành lập văn phòng MIAs của Mỹ ở Hà nội, Mỹ đã
tuyên bố cấp cho Việt Nam một khỏan viện trợ nhân đạo là 1 triệu USD. Sau đó
mỗi năm Mỹ cấp cho Việt Nam mỗi năm là 3 triệu $ viện trợ nhân đạo. Đây là
những dấu hiệu đáng mừng trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam-Mỹ.
III./ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT- MỸ, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI
VỚI NGÀNH DU LỊCH:
Hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký kết vào ngày 12/2001 đánh dấu một bước
ngọăt quan trọng trong nền kinh tế của nước ta. Với sự ra đời của nó đã mở ra
những thuận lợi và khó khăn cho các doanh nghiệp.
Những thuận lợi:
+>Ta được hưởng quy chế tối huệ quốc khi xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ. Với mức
thuế xuất từ 40-50%, khi có có hiệp định thương mại chỉ còn có 3% điều này giúp
cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường Mỹ.
+> Tiếp nhận vốn, kỹ thuật cao và phương pháp quản lý tiên tiến. Các quốc gia
trên thế giới cũng đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn để xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ.
Tạo đà cho Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới.
+> Tạo lập cho Việt Nam một môi trường cạnh tranh mạnh buộc các doanh nghiệp
Việt Nam phải đi vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Những khó khăn:
+> Âm mưu về chính trị của Mỹ là khôn lường vì vậy đặt ra cho ta là phải có hệ
thống pháp lý phù hợp với luật pháp quốc tế.
+> Tính cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa là cao, dẫn tới Việt Nam phải đối mặt
với nhiều những đối thủ mới trên thị trường quốc tế.
- Tạo sản phẩm văn hóa mang đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam khiến du khách
quốc tế phải tự nguyện và vui vẻ bỏ tiền ra để tiêu dùng các dịch vụ được cung cấp
ở điểm du lịch.
- Tăng cường hội nhập, hợp tác đa phương, song phương cần được đẩy mạnh và
chủ động, tranh thủ quảng bá sản phẩm, xúc tiến loại hình du lịch gắn với sự kiện
hội nghị quốc tế.
- Cần có sự hỗ trợ liên ngành: ngoại giao, thương mại, văn hóa thông tin…để tăng
cường hỗ trợ hợp tác hóa du lịch, góp phần tạo điều kiện thuận lợi và tuyên truyền
nhiều cho du lịch Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu quảng bá xúc tiến du lịch
trong tình hình mới.
Đất nước bắt đầu xây dựng nền kinh tế tri thức. Sự bắt đầu ấy cũng nên được
triển khai nhanh trong lĩnh vực du lịch. Hội nhập và hợp tác quốc tế giữa Việt Mỹ
tốt sẽ phát huy được thế mạnh không những chỉ riêng về du lịch mà còn kéo theo
hàng loạt các vấn đề khác của xã hội, góp phần “ Phát triển du lịch thật sự trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao chất lượng và hiệu quả trên cơ sở khai
thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử, đáp ứng
nhu cầu trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển
du lịch của khu vực….” Như nghị quyết Đại hội lần thứ IX đã xác định.
III.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING CHO THỊ
TRƯỜNG KHÁCH MỸ TẠI CHI NHÁNH.
Để góp phần với chi nhánh nâng cao hoạt động kinh doanh trong thời gian tới đạt
hiệu quả tốt hơn, luận văn xin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
Marketing – mix cho thị trường khách Mỹ ở chi nhánh như sau:
1 Với chính sách sản phẩm:
Sản phẩm là yếu tố quyết định đến hình ảnh cũng như uy tín của chi nhánh đối với
khách. Với mục đích duy trì và mở rộng thị trường khách Mỹ, chi nhánh cần chú
trọng phát triển sản phẩm theo một số hướng sau:
- Hoàn thiện và làm phong phú những chương trình truyền thống: Căn cứ vào
những kiến nghị của khách hàng đã tham gia chương trình du lịch của chi nhánh,
thường xuyên điều chỉnh lại các chương trình du lịch truyền thống giành cho khách
bạn hàng gửi khách tới tham dự, tạo điều kiện cho họ khảo sát các điều kiện về cơ
sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội tại nơi du lịch. Tùy theo đặc điểm tiêu
dùng của từng đoạn thị trường của khách Mỹ mà đưa ra những sản phẩm du lịch
phù hợp. Đối với khách là Việt Kiều về thăm thân, kết hợp công việc làm ăn thì