VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
PHẠM THANH HUYỀN
SÀNG LỌC VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT
SỐ CHẤT KHÁNG SINH VÀ KHÁNG UNG THƯ TỪ
XẠ KHUẨN BIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số:
62 42 01 07
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội, 2016
1
Công trình được hoàn thành tại Viện Công nghệ sinh học
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Gia Hy
Viện Công nghệ sinh học
2. TS. Phí Quyết Tiến
Viện Công nghệ sinh học
Phản biện 1:
Phản biện 2:
khỏe con người, chúng tôi tiến hành đề tài: “Sàng lọc và nghiên cứu đặc
điểm của một số chất kháng sinh và kháng ung thư từ xạ khuẩn biển Việt
Nam” với các mục đích và nội dung chính sau đây:
1. Mục đích
- Sàng lọc được tập hợp các chủng xạ khuẩn biển Việt Nam có khả
năng sinh chất kháng sinh và kháng ung thư.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của xạ khuẩn biển được lựa chọn, xác
định tính chất hóa lý, cấu trúc hóa học và khả năng ứng dụng của các các
hợp chất kháng sinh và kháng ung thư tổng hợp bởi xạ khuẩn.
2. Nội dung nghiên cứu
- Sàng lọc các chủng xạ khuẩn từ các vùng biển có khả năng kháng vi
sinh vật kiểm định và kháng tế bào ung thư.
- Xác định đặc điểm sinh học, đặc điểm phân loại của các chủng xạ
khuẩn lựa chọn.
- Nghiên cứu điều kiện lên men và thu nhận chất kháng sinh từ các
chủng đã được tuyển chọn trong.
3
- Nghiên cứu tách chiết, tinh sạch, tính chất hóa lý và khả năng kháng
khuẩn và kháng tế bào ung thư của chất kháng sinh.
- Bước đầu nghiên cứu cấu trúc của chất kháng sinh thu nhận được.
3. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án thu nhận được tập hợp 70 chủng xạ khuẩn biển có hoạt tính
kháng khuẩn và kháng tế bào ung thư phục vụ cho sàng lọc các chất kháng
sinh và góp phần bảo tồn nguồn gen vi sinh vật biển của Việt Nam.
- Luận án là công trình nghiên cứu có hệ thống về chủng xạ khuẩn
biển Streptomyces variabilis HP411 phân lập ở Việt Nam (phân loại, lên
men, tách chiết, tinh sạch chất kháng sinh; dự đoán cấu trúc kháng sinh;
đánh giá khả năng kháng khuẩn và kháng tế bào ung thư của chất kháng
học các hợp chất thiên nhiên, phòng Công nghệ tế bào động vật, Viện
Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và
Khoa Molecular Oncology thuộc Viện Ung thư Chennai, Ấn Độ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
1. Xác định thành phần và số lượng vi sinh vật trong mẫu (Egorov,
1976).
2. Xác định hoạt tính kháng sinh: sử dụng phương pháp khuếch tán
trên thạch của Barry (Barry và Thornsberry, 1985); phương pháp xác định
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) sự tăng trưởng thấp nhất của kháng sinh
với vi sinh vật (Jennifer, 2006) và nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu
(MBC) của chất kháng sinh (Jennifer, 2006).
3. Xác định hoạt tính gây độc tế bào phương pháp MTT (Van và
Vlietlinck, 1991) và phương pháp SRB (Likhiwitayawuid et al., 1993) với
nguyên lý đo sự tăng sinh và sống sót của tế bào thử nghiệm in vitro. Các
dòng tế bào được nuôi cấy theo phương pháp của Skehan và cs (1991).
4. Xác định đặc điểm sinh học của xạ khuẩn theo Waskman (1962);
Tresner và Backus (1963) và định tên xạ khuẩn theo Sổ tay phân loại vi
sinh vật của Bergey (Stanley et al., 1989) và Chương trình xạ khuẩn quốc
tế (ISP) (Shirling và Gottlieb, 1966).
5. Phân loại vi sinh vật bằng phân tích trình tự gen mã hóa 16S rRNA
theo Sambrook và cộng sự (1989); So sánh độ tương đồng bằng phần mềm
CLUSTL_X (Thompson et al., 1997); xác định khoảng cách di truyền theo
Kimura (1980), phương pháp Neighbor-joining (Saitou và Nei, 1987),
5
phân tích Bootstrap của cây phát sinh chủng loại được tính với 1000 mẫu
thử (Felsenstein, 1985).
6. Nghiên cứu điều kiện lên men kháng sinh thích hợp cho các chủng
xạ khuẩn theo Cornick và McGuire (1962); Yu (2008); Gao (2009);
tan trên 7 môi trường ISP và hình thái cuống sinh bào tử, bề mặt bào tử để
phân loại đã nghiên cứu đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy của 16
chủng xạ khuẩn được lựa chọn.
Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh hóa của 16 chủng xạ khuẩn như khả
năng sử dụng nguồn carbon, khả năng sử dụng nguồn nitơ, ảnh hưởng của
nhiệt độ và pH, ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl của 16 chủng xạ
khuẩn.
3.2.2. Phân loại các chủng xạ khuẩn biển
a. Phân loại theo đặc điểm sinh học
Đặc điểm sinh học của 16 chủng xạ khuẩn lựa chọn được so sánh các
chỉ tiêu phân loại theo các Khóa định tên loài xạ khuẩn của Nomomura
(1976), Khoá phân loại Gause (1983) và Bergey’s (1989) cho thấy, các
chủng nghiên cứu phần lớn thuộc chi Streptomyces (15 chủng) và 1 chủng
thuộc chi Nocardiopsis.
Kết quả định tên loài các chủng xạ khuẩn biển như sau: (1) Chủng
HLĐ3.16 có đặc điểm giống loài S. autotrophicus, dạng chủng aa-1-1; ISP
5011 nhóm A-2; (2) Chủng NA1132 giống loài S. rutgersensis dạng chủng
là IMRU 3350, ký hiệu ISP 5077, nhóm A- 9; (3) Chủng NA1134 giống
loài S. finlaryi, ký hiệu ISP 5218, nhóm B-12; (4) Chủng NA113 giống
loài S. scabies dạng chủng là IMRU 3018, ký hiệu ISP 5058, nhóm B-4;
(5) Chủng NA115 giống loài S. tendae dạng chủng ETH 11313, ký hiệu
ISP 5101, nhóm A-10; (6) Chủng NA116 giống loài S. galbus, ký hiệu ISP
5089, nhóm B-5; (7) Chủng HP112 gần giống với chủng chuẩn S.
litmocidini ISP 5164, dạng chủng 1823155, thuộc nhóm A-8; (8) Chủng
HP411 gần giống với chủng chuẩn S. variabilis ISP 5179 thuộc nhóm A-5;
(9) Chủng HPN11 gần giống với chủng chuẩn S. griseoincanatus ký hiệu
ISP 5274, nhóm B12; (10) Chủng HPX12 giống loài S. griseorubens dạng
chủng P-638, ISP 5160; (11) Chủng VD111 gần giống với chủng chuẩn S.
albogriseolus ISP 5003, nhóm A-2; (12) Chủng VD112 gần giống với cả 2
chi Streptomyces và Nocardiopsis, do đó cần xác định trình tự gen của
NA115 và C141.
- M1ASW(g/l): Tinh bột tan 10, cao men 4, và pepton 4, thích hợp cho
các chủng HP411, HPN11, HPX12, VD111 và TB5.3.
Các chủng được nhân giống trong môi trường M1ASW và ISP2, tỷ lệ
tiếp giống 5% ở 48 giờ nuôi, lên men trong bình với 20% môi trường lên
men so với thể tích bình trên máy lắc 220 v/phút trong 120 giờ.
8
3.3.2. Thu nhận chất kháng sinh của các chủng xạ khuẩn
Dịch lên men các chủng xạ khuẩn được chiết trong dung môi ethyl
acetate có khả năng chiết được chất kháng khuẩn cao nhất với tỷ lệ dung
môi ethyl acetate và dịch lên men là 2:1.
3.3.3. Hoạt tính sinh học của các chất kháng sinh sau khi tách chiết
a. Hoạt tính kháng vi sinh vật
Kết quả xác định hoạt tính kháng sinh của các chất kháng sinh thô
(Bảng 3.13) cho thấy, ngoài chủng C141, các chủng khác đều có phổ
kháng khuẩn rộng, ức chế cả vi khuẩn kháng kháng sinh và nấm Candida
albicans.
Bảng 3.13. Hoạt tính kháng sinh của chất thô các chủng xạ
khuẩn với vi sinh vật kiểm định
VSV
kiểm định
Vòng kháng khuẩn (mm)
NA
113
NA
115
Salmonella typhy ATCC
14028
9
0
0
0
0
0
0
0
Salmonella typhy IFO 14193
15
19
0
0
0
13,6 13,2 23,1
0
S. lutea M5
HPN HPX
11
12
VD C1
111 41
TB
5.3
17,5 18 24,6
12
0
0
0
10
14
0
20,8
0
24,5
E. coli ATCC 25922
16,4
17
45,3
24
19
17,7
9
22,7
A. baumannii ATCC 19606
23,7
0
S. aureus ATCC 29213
11,4
0
40,1
13,6
14,8
20,8
0
24,5
S. aureus (MRSA)
50,1 21,5 50,1
18,7
20,8 24,2
S. epidermidis ATCC 12228
26
Aeromonas hydrophila
THWQJ
23,6
0 54,3
21,7
22,1 29,4
0 30,1
C. albicans ATCC 10231
21,9
16
17,4 16,8
0 16,8
15
44
b. Khả năng gây độc tế bào
Nghiên cứu khả năng gây độc tế bào của các chất kháng sinh thô
(Bảng 3.15) cho thấy, 5 chất của các chủng HP411, HPN11, HPX12,
0,19
0,15
0,22
0,18
1,3
0,4
1,2
2,1
NA113
4,55
36,45
1,39
2,1
34,71
14,10
12,6
-
-
>40
-
HPN11
-
34,25
-
-
-
-
-
-
HPX12
-
C141
2,74
30,16
21,01 20,50
TB5.3
-
-
-
29,56
29,93
-
-
-
Chất kháng sinh thô của chủng xạ khuẩn HPX12 có khả năng diệt tế
HPX12
0,85
0,02
NA115
0,825
0,005
VD111
0,78
0,01
HP411
0,92
0,01
C141
0,75
0,01
c. Phân tích bằng sắc ký lớp mỏng (TLC)
Kết quả nghiên cứu phân tích bằng sắc ký lớp mỏng trên 5 hệ dung
môi khác nhau thì hệ dung môi Isopropanol : Acid acetic : Nước ( 3 : 1 : 1)
và 2- Butanol : Acid acetic : Nước (4 : 1: 2) phân tách rõ ràng nhất.
11
Kết quả phân tích các chất có phản ứng với các chất hiện mầu trên
TLC cho thấy, trong cấu trúc của các chất tách từ các chủng xạ khuẩn
HP411, HPX12, NA113 và TB5.3 có mặt các nhóm chức khác nhau như:
benzophenon, antracen và thiol... (Bảng 3.24) với các giá trị Rf khác nhau
trên
cùng
hệ
dung
môi
theo
/>Bảng 3.24. Dự đoán sơ bộ các nhóm chất có mặt trong chất
kháng sinh thô của 4 chủng xạ khuẩn
Dự đoán nhóm liên kết qua phản ứng màu
Chất thô
của các
chủng
xạ
khuẩn
NA113
UV:
Benzoph
Nhóm -NH2, có
nhóm glutamin,
có -COOH
Nhóm –NH, có
vòng benzen, COOH
HP411
+
Cả 2 nhóm chất
Nhóm R-SH
HPX12
+
Nhóm chất 1
Nhóm R-SH
Có liên kết
threonine
+
Nhóm chất thiols hoặc
phosphines
Đơn
vị
g/l
-α
8,32
X2
g/l
X3
g/l
-1
9
Mức
0
10
+1
11
+α
11,68
2,32
10,15 và mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 99,94%
(p=0,0006), mô hình hoàn toàn tương thích với thực nghiệm (p= 0,5708).
Khảo sát tác động cho thấy nồng độ cao nấm men có tác động rất lớn tới
hoạt tính kháng sinh của chủng xạ khuẩn HP411. Kết quả phân tích
ANOVA cho thấy giá trị R2 là 0,9013 gần bằng 1, chứng tỏ giá trị hoạt
tính kháng sinh thu được từ thực nghiệm gần với giá trị dự đoán của mô
hình.
13
Hoạt tính kháng khuẩn (mm)
Phương án tối ưu nhất là số 32 trong 39 phương án, hoạt tính kháng
sinh đạt được theo mô hình tối ưu là 33,70 mm, với thành phần môi trường
(g/l) là: Tinh bột tan 10,01; cao nấm men 4,61 và peptone 4,65. Kết quả
này đã được kiểm chứng với hoạt tính đạt được là 34,6mm.
3.4.2. Động thái quá trình lên men
Kết quả nghiên cứu động thái quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh
chất kháng sinh của chủng HP411 trên môi trường M1ASW-32 đã được
tối ưu (Hình 3.15 và 3.16) cho thấy, sinh khối đạt cao nhất ở 84 giờ và
hoạt tính kháng sinh cao nhất ở 96 giờ lên men.
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Hình 3.22. Quy trình phân lập từ cặn chiết tổng và tinh chế hợp
chất HPE 2.4.
Kết quả phân tích các phân đoạn tách chiết như sau:
- Phân đoạn HPE1.6 thu được một chất acid béo.
- Phân đoạn HPE 1.9 được xác định là có hoạt tính kháng sinh nên
phân đoạn này được chọn để tiếp tục phân tách trên cột sắc ký pha thường
với hệ dung môi rửa giải Hexan-Aceton có tỷ lệ thể tích là 5/1. Trên phân
đoạn HPE1.9 được tách rồi tinh chế lại trên cột sắc ký pha thường với hệ
dung môi rửa giải Hexan-Diclometan-Aceton có tỷ lệ thể tích là 15/15/1
thu được 5 phân đoạn chất có ký hiệu HPE2.1- 2.5. Trong đó thu được các
chất sạch là HPE2.4 có khối lượng 16mg. Chất HPE2.4 được sử dụng để
xác định cấu trúc NMR.
- Phân đoạn HPE1.10 phân lập được một chất là HPE3.4 có khối
lượng 2 mg. Lượng chất sạch của HPE3.4 ít nên không đủ để xác định cấu
trúc.
15
- Hợp chất HPE 2.4 có dạng bột màu vàng. Trên phổ khối lượng xuất
hiện tín hiệu [M + H]+ tại m/z 225.1 cho phép dự đoán công thức phân tử
là C13H8N2O2 (Hình 3.16).
Hình 3.16. Phổ ESI-MS của HPE 2.4.
Hình 3.17. Phổ 1H-NMR của HPE 2.4.
16
143.36, C
4a
139.8, C
139.83, C
5
128.0, CH
127.96, CH
8.29; dd; J= 1.0, 8.5Hz
6
133.2, CH
133.21, CH
8.03; m
7
131.7, CH
131.73, CH
7.99; m
8
130.1, CH
130.27, CH
8.36; dd; J= 1.0, 8.5Hz
9
144.1, C
144.07, C
9a
140.1, C
140.04, C
10
165.9, C
165.91, C
COOH
71,25 ± 0,12
20,83 ± 0,01
51,61 ± 0,05
2,96 ± 0,08
Bảng 3.32. Khả năng gây độc với các dòng tế bào của HPE2.4
Giá trị IC50 trên các dòng tế bào (µ
µg/ml)
Ký hiệu mẫu
Hek
MCF7
A549
Hela
Đối chứng (+) 0,11± 0,05 1,5± 0,12 1,93±0,03 5,28 ±0,13
HPE2.4
Hep-G2
3,66 ± 0,1
35,2± 0,21 6,15±0,04 6,91±0,12 6,84± 0,15 9,28±0, 07
thể được loại bỏ khi cô ở nhiệt độ dưới 60oC.
Các chất kháng sinh thô được kiểm tra khả năng đối kháng với các vi
sinh vật gây bệnh cho thấy, phần lớn chúng có hoạt phổ kháng khuẩn rộng,
ức chế mạnh các vi sinh vật gây bệnh như: Salmonella typhimurium ATCC
14028, Escherichia coli ATCC 25922, Sarcina lutea M5, K. pneumoniae
ATCC 13883, Bacillus cereus ATCC 11778, Enterobacter aerogenes
ATCC 13048; Acinetobacter baumannii ATCC 19606; Staphylococcus
aureus ATCC 29213; Aeromonas hydrophila THWQJ; Candida albicans
ATCC 10231, đặc biệt là khả năng ức chế hai chủng vi khuẩn gây bệnh
kháng thuốc MRSA ATCC 25923 và MRSE ATCC 35984.
Quá trình tìm kiếm và phát triển các hợp chất mới có tiềm năng trong
điều trị bệnh ung thư từ các chủng xạ khuẩn biển sẽ gia tăng cơ hội để phát
triển các loại thuốc mới cho y dược (Li et al., 2006; Kwon et al., 2006;
Shin et al., 2008, 2010). Trong nghiên cứu của luận án cho thấy, chất của
chủng TB5.3 không có khả năng gây độc với 4 dòng tế bào ung thư là
Hep-G2, MCF7, RD và FL. Chất thô của chủng HPN11 chỉ có khả năng
gây độc với dòng tế bào MCF7 với lượng tế bào sống sót là 43,64%. Chất
thô thu được từ chủng HP411 và NA115 có hoạt tính gây độc với 3 dòng
tế bào Hep-G2, RD và FL và không gây độc dòng tế bào MCF7. Tuy
nhiên, chất thô của chủng HP411 lại không có khả năng gây độc với dòng
tế bào M14 và NCIH460.
Trên các nghiên cứu phân tích phổ IR cũng như kết quả sắc đồ trên
bản mỏng (TLC) cho thấy có sự xuất hiện của nhiều chất khác nhau. Trong
chất thô của các chủng xạ khuẩn cho thấy đây là các sản phẩm thứ cấp, do
20
đó trong nghiên cứu tách chiết và tinh sạch được các chất kháng sinh cần
phải trải qua nhiều bước khá phức tạp: lựa chọn hệ dung môi cho phù hợp.
Trong các nghiên cứu đã đưa ra được dự đoán được ít nhất 2- 3 chất có
130.27 (C-3); 135.09 (C-4); 143.36 (C-4a); 139.83 (C-5); 127.96 (C-6);
21
133.21 (C-7); 131.73 (C-8); 130.27 (C-9); 144.07 (C-9a); 140.04 (C-10);
165.91 (COOH).
ESI-MS (positive): m/z 225.1[M + H]+.
Dựa vào số liệu phổ NMR cho thấy chất HPE2.4 thuộc nhóm
phenazine, so sánh với một số tài liệu đã công bố trước đó cho thấy chất
HPE2.4 có nhiều đặc điểm gần giống với chất Tubermycin B (1Phenazinecarboxylic acid, viết tắt là PCA) (Samina et al., 2013) (Bảng
3.30). Theo một số nghiên cứu, năm 1961 Nagatsu và cộng sự đã tìm ra
chất kháng sinh này và đặt tên là Tubermycin B, chất này được sinh ra từ
chủng xạ khuẩn S. amakuaensis now. sp. (Nakamura et al., 1961). Tuy
nhiên, chất tubermycin B hay PCA là một dẫn xuất thuộc nhóm phenazine
và chỉ có hoạt tính kháng nấm gây bệnh cho thực vật được sử dụng trong
nông nghiệp. Chất PCA đã được thử khả năng gây độc tế bào nhưng không
có hoạt tính gây độc với các dòng tế bào ung thư (Gurusiddaiah et al,
1986).
Các hợp chất này có tiềm năng trong ứng dụng công nghệ sinh học
như: phản ứng oxy hóa khử trong tế bào, có hoạt tính chống u, hoạt tính
kháng khuẩn, gây độc với tế bào ung thư (Gebhardt et al., 2002; Kamal et
al., 2012). Các chất phenazine được sinh ra từ nhiều chủng vi sinh vật
khác nhau, trong đó có xạ khuẩn và vi khuẩn. Chủng xạ khuẩn biển
Nocardia dassonvillei BM-17 có khả năng sinh N-(2-hydroxyphenyl)-2phenazine (NHP) và 6 chất kháng sinh, các chất này có hoạt tính kháng
nấm Candida albicans và có khả năng gây độc với các dòng tế bào
HepG2, A549, HCT-116 và COC1 (Gao et al., 2012). Theo như Saleh et
al., 2012 và Ramos et al., 2010, thì các chủng xạ khuẩn thuộc chi
Streptomyces là S. anulatus 9663 (Saleh et al., 2012), S. cinnamonensis
(Haagen et al., 2006), S. lomondensis (Johnson và Dietz, 1969) và S.
misakiensis (Nakamura, 1961) có khả năng sinh kháng sinh PCA.
và cần được thực hiện các nghiên cứu sâu hơn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
1. Từ 97 chủng xạ khuẩn phân lập từ các vùng biển Việt Nam đã sàng
lọc được 70 chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng với ít nhất một loại vi
sinh vật kiểm định và đã lựa chọn 16 chủng xạ khuẩn có hoạt tính đối
kháng cao với các chủng vi sinh vật gây bệnh như: S. epidermidis ATCC
12228, E. coli ATCC 11105 và C. albicans ATCC 10231 để thực hiện các
nghiên cứu sàng lọc chất kháng sinh.
23
2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và phân loại 16 chủng xạ
khuẩn đã định danh đến chi 8 chủng (7 chủng thuộc chi Streptomyces và 1
chủng thuộc chi Nocardiopsis) và 8 chủng được phân loại đến loài là:
Streptomyces scabiei NA113, chủng S. tendae NA115, chủng S.
coelicoflavus NA116, chủng S. variabilis HP411; chủng S.
griseoincarnatus HPN11, chủng S. griseorubens HPX12, chủng S.
albogriseolus VD111 và chủng S. viridodiastaticus TB5.3.
3. Đã nghiên cứu lựa chọn được môi trường, điều kiện lên men và
dung môi tách chiết thích hợp để thu nhận chất kháng sinh thô từ 8 chủng
xạ khuẩn: NA113, NA115, HP411, HPN11, HPX12, VD111, C141 và
TB5.3.
4. Chất kháng sinh thô nhận được có hoạt phổ kháng khuẩn rộng (ức
chế cả vi khuẩn kháng thuốc MRSA, MRSE và nấm men) và gây độc với
các dòng tế bào ung thư. Chất kháng sinh thô nhận được từ các chủng
NA113, NA115, HP411, HPX12, VD111 và C141 có khả năng gây độc tế
bào với 4 dòng tế bào ung thư Hep-G2, MCF7, RD và FL với giá trị IC50
nhỏ hơn 40 µg/ml, chất từ các chủng VD111 và TB5.3 gây độc với dòng tế
CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1. Phạm Thanh Huyền, Lê Gia Hy, Nguyễn Phương Nhuệ (2012) Phân loại
chủng xạ khuẩn biển VD112 có hoạt tính kháng khuẩn. Báo cáo khoa học
về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam: 537-542.
2. Nguyễn Phương Nhuệ, Phạm Thanh Huyền, Hồ Văn Hoàn, Lê Gia Hy
(2012) Đặc điểm sinh học của một số chủng xạ khuẩn biển có hoạt tính
kháng khuẩn. Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở
Việt Nam: 637-642.
3. Nguyễn Văn Hiếu, Phạm Thanh Huyền, Lê Gia Hy, Phí Quyết Tiến, Vũ
Thị Hạnh Nguyên, Phan Thị Hồng Thảo, Nguyễn Phương Nhuệ (2012)
Phân lập và định tên chủng HLĐ 3.16 có hoạt tính kháng sinh từ vùng ven
bờ biển Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ 50 (5): 579- 591.
4. Phạm Thanh Huyền, Lê Gia Hy, Nguyễn Phương Nhuệ (2013) Ảnh
hưởng của điều kiện nuôi cấy tới hoạt tính kháng khuẩn của chủng xạ
khuẩn VD115 phân lập từ vùng biển Việt Nam. Báo cáo khoa học hội nghị
khoa học công nghệ sinh học toàn quốc 2013 (2): 271 - 274.
5. Phạm Thanh Huyền, Hồ Tuyên, Nguyễn Văn Hiếu, Lê Gia Hy, Phí Quyết
Tiến, Nguyễn Phương Nhuệ (2013) Một số đặc điểm sinh học và khả năng
sinh chất kháng khuẩn của vi khuẩn lam phân lập từ vùng ven biển miền
Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ 11 (2): 369-377.
25