ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI QUỐC VIỆT
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI QUỐC VIỆT
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN YÊN LẠC
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Khoa sau đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học kinh tế và
Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho
tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đinh Thiện Đức - Giáo
viên trực tiếp hƣớng dẫn đã tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp
đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên Agribank
Yên Lạc đã tạo điều kiện cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến và động viên tác
giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đại Quốc Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ ..................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 32
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................. 32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 32
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ................................................................. 33
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 33
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 34
Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................... 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC ........................... 39
3.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Yên Lạc........................................................... 39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Yên Lạc .................................................................................... 39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Yên Lạc...................................................................................... 40
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Yên Lạc ............. 41
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................. 51
3.2. Thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn huyện Yên Lạc .................................................. 53
3.2.1. Về mạng lƣới cho vay hộ sản xuất ........................................................ 53
3.2.2. Các hình thức, phƣơng thức cho vay hộ sản xuất ................................. 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.2.3. Doanh số cho vay và doanh số cho vay hộ sản xuất ............................. 56
vi
4.2.6. Kết hợp cho vay và bảo hiểm tiền vay .................................................. 91
4.2.7. Cơ cấu tăng tỷ trọng dƣ nợ hộ sản xuất trên tổng dƣ nợ của
Ngân hàng ........................................................................................... 92
4.2.8. Tăng trƣởng tín dụng phải đi đôi với nâng cao chất lƣợng tín dụng............ 92
4.2.9. Tiếp tục đào tạo nâng cao và phát triển nguồn nhân lực ...................... 95
4.2.10. Mở rộng mạng lƣới, tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất .................. 98
4.2.11. Giải pháp tăng trƣởng nguồn vốn ....................................................... 98
4.2.12. Tăng cƣờng các biện pháp phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền
địa phƣơng, các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội ............... 101
4.3. Các kiến nghị.......................................................................................... 102
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc, Chính phủ ................................................... 102
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ................................................... 103
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam ........................................................................................... 104
4.3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phƣơng ............................................... 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HTX
Hợp tác xã
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Yên Lạc ................................. 41
Biểu đồ 3.1. Tình hình nguồn vốn huy động thay đổi qua các năm ............... 43
Biểu đồ 3.2. Phân loại nợ theo kỳ hạn ............................................................ 45
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu dƣ nợ phân theo ngành kinh tế ....................................... 47
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu dƣ nợ phân theo thành phần kinh tế ............................... 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hộ sản xuất đƣợc xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, đƣợc Nhà nƣớc
giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và đƣợc phép kinh doanh
trên một số lĩnh vực do Nhà nƣớc quy định. Nhƣ chúng ta đã biết, dân số
nƣớc ta có khoảng 90 triệu dân (theo ƣớc tính của cục thống kê) trong đó gồm
80% và hơn 70% lao động sống ở nông thôn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực nông nghiệp. Vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm đến chính
sách phát triển kinh tế nông nghiệp nhằm hiện đại hoá nông thôn. Trong thực
tế hộ sản xuất với kinh tế tự chủ đƣợc giao đất quản lý và sử dụng, đƣợc phép
kinh doanh và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng các mặt hàng kinh
doanh (trừ những mặt hàng Nhà nƣớc nghiêm cấm). Với sức lao động sẵn có
trong mỗi gia đình hộ sản xuất, họ đƣợc phép kinh doanh, đƣợc chuyển đổi
cây trồng, vật nuôi trên diện tích họ đƣợc giao. Để thực hiện đƣợc những mục
đất nƣớc. Song một thực tế là thành phần kinh tế hộ gia đình chƣa phát huy
đƣợc hết tiềm năng kinh tế của mình do thiếu vốn đầu tƣ.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Yên Lạc là chi
nhánh thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam, nơi mà trong suốt 18 năm qua
đã luôn sát cánh, “chia sẻ ngọt bùi” cùng bà con nông dân phát triển nông
nghiệp, vì sự nghiệp xanh của đất nƣớc, với nhiều giải pháp đổi mới hoạt
động. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã đạt đƣợc những kết
quả đáng khích lệ, trong việc cho vay nói chung và cho vay hộ sản xuất nói
riêng: Dƣ nợ cho vay những năm qua không ngừng tăng trƣởng, đặc biệt là
năm 2012 khối lƣợng tín dụng tăng trƣởng lớn nhất từ trƣớc đến nay, chất
lƣợng tín dụng không ngừng đƣợc nâng cao, đối tƣợng đầu tƣ theo Nghị định
41/2010/NĐ-CP; QĐ 666 của Hội đồng quản trị NHNNo&PTNT Việt Nam,
đầu tƣ vào các thành phần kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển của từng
địa phƣơng góp phần đáng kể thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp Nông thôn và xoá đói giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
nghèo, đời sống nông dân ngày đƣợc nâng lên, bộ mặt Nông thôn mới ngày
càng đƣợc khởi sắc.
Trong những năm qua chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc đã tổ
chức thực hiện tốt chính sách tín dụng của Nhà nƣớc đối với kinh tế trên địa
bàn huyện. Tín dụng hộ sản xuất đã trở thành hoạt động chính của chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Yên Lạc (chiếm tỷ lệ trên 85%).
Tuy vậy, vẫn chƣa thực sự tƣơng xứng với tiềm năng sẵn có về vốn, lao
động, tài nguyên của huyện, số hộ đầu tƣ vào sản xuất, chế biến sản phẩm còn
quá ít ỏi, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún chƣa có các vùng sản xuất hàng hoá
xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất
tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc. Từ đó, giúp ngân hàng phát
triển an toàn, hiệu quả và bền vững.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao hiệu qủa cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng thƣơng mại nói
chung và chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Lạc nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong hoạt
động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh, thực trạng cho vay hộ sản xuất tại chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Lạc thuộc NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2.3. Phạm vi về thời gian
Luận văn sử dụng số liệu về hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản
xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện
Yên Lạc trong giai đoạn từ năm 2011 - 2013 và đƣa ra nhận định, giải pháp
cho đến năm 2015.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác cho
vay hộ sản xuất, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân tố ảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
hƣởng đến công tác cho vay hộ sản xuất trong ngân hàng, tổng kết những bài
một số lĩnh vực nhất định do Nhà nƣớc quy định.
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các thành
viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,
trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp và trong một số lĩnh
vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các
quan hệ dân sự đó. Những hộ gia đình mà đất ở đƣợc giao cho hộ cũng là chủ
thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó.
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích
chung của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ
hộ. Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện
của hộ trong quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do ngƣời đại diện của hộ sản
xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ
của cả hộ sản xuất.Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành
viên cùng nhau tạo lập nên hoặc đƣợc tặng cho chung và các tài sản khác mà
các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp
pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất.
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa
vụ dân sự do ngƣời đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ
chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu
trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.
Nhƣ vậy, hộ sản xuất là một lực lƣợng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ
sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh
động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống, thái độ lao động thƣờng
bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập
quán của làng quê.Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển
đổi hoặc mở rộng cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình độ khoa học kỹ thuật thấp.
Quy mô sản xuất của hộ thƣờng nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều
kiện về đất đai, mặt nƣớc nhƣng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ
thuật, thiếu kiến thức về thị trƣờng nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng
tính tự cấp, tự túc. Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc về cơ chế chính
sách, về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không
thể tiếp cận với cơ chế thị trƣờng.
* Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế
Một là: Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên
sang kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh
tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình. Tiếp theo là
giai đoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô
lớn, đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
Bƣớc chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy
mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chƣa trải qua thì khó có thể
phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế
kém phát triển.
Hai là: Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động, giải quyết việc làm ở nông thôn.
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói
chung và đặc biệt là nông thôn hiện nay. Nƣớc ta có trên 70% dân số sống ở
nông thôn. Với một đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã đƣợc
Nhà nƣớc chú trọng mở rộng, song mới chỉ giải quyết đƣợc việc làm cho một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Từ sự phân tích trên ta thấy kinh tế hộ là thành phần kinh tế không thể
thiếu đƣợc trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá xây dựng đất nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nƣớc
nói chung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho
ngân sách địa phƣơng cũng nhƣ ngân sách nhà nƣớc.
Không những thế hộ sản xuất còn là ngƣời bạn hàng tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trƣờng nông thôn. Vì vậy họ có
mối quan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trƣờng rộng lớn
có nhiều tiềm năng để mở rộng đầu tƣ tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh
cho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao
động, tài nguyên, đất đai đƣa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội. Là
đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động và
phát triển. Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm đƣợc chi
phí, chuyển hƣớng sản xuất, tạo đƣợc quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuất
khẩu, tăng thu cho ngân sách Nhà nƣớc.
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ, thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị
trƣờng vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tƣ.
Cùng với các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, tạo điều
kiện cho kinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo lƣơng thực quốc gia và
tạo đƣợc nhiều việc làm cho ngƣời lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự
xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đời sống của ngƣời dân. Thực
hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh”. Kinh tế hộ
giảm chi phí cho vay, đảm bảo an toàn tài sản, các thủ tục đƣợc giải quyết
nhanh chóng nhƣng không có điều kiện tiếp cận với khách hàng ở các khu
vực xa ngân hàng.
- Cho vay thông qua tổ tín dụng lƣu động tại xã: với phƣơng thức này
ngân hàng có điều kiện tiếp cận với khách hàng ở các khu vực xa ngân hàng,
tìm hiểu các đặc thù về văn hóa của từng địa phƣơng để ứng dụng trong hợp
đồng tín dụng, ngân hàng có thể biết đƣợc xu thế thị trƣờng tại địa bàn cũng
nhƣ có thể giải quyết ngay những vƣớng mắc của hộ sản xuất, từ đó tạo lòng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
tin và uy tín đối với hộ sản xuất. Tuy nhiên thực hiện theo phƣơng thức này
gây ra chi phí cho ngân hàng rất lớn, tạo nguy cơ mất an toàn tài sản của ngân
hàng và cán bộ tín dụng có thể lợi dụng để cho vay đảo nợ.
- Cho vay thông qua tổ vay vốn: ngân hàng phối hợp với chính quyền
địa phƣơng thành lập các tổ vay vốn với thành viên là những hộ sản xuất vay
vốn của ngân hàng và hoạt động trên cùng một địa bàn. Theo phƣơng thức
này giúp ngân hàng có thể tiếp cận với nhiều khách hàng, tiết kiệm đƣợc chi
phí thông qua vai trò của ngƣời tổ trƣởng trong quy trình cho vay, ngân hàng
sử dụng đƣợc cơ chế hỗ trợ và trao đổi kinh nghiệm giữa các thành viên từ đó
nâng cao đƣợc hiệu quả sản xuất tạo điều kiện hoàn trả vốn và lãi cho ngân
hàng. Tuy nhiên việc tổ chức các tổ nhóm tƣơng đối phức tạp và tính bền
vững không cao.
- Cho vay thông qua tổ hợp tác: Phƣơng thức cho vay này đƣợc áp dụng
tại các làng nghề truyền thống hoặc những khu vực có mức độ chuyên môn
hóa cao, chính vì vậy điều kiện thành lập tổ rất khó khăn, chỉ áp dụng đƣợc ở
một số vùng.
(5/1951) cho đến nay, dù đất nƣớc đã trải qua những giai đoạn khó khăn
nhƣng Nhà nƣớc luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng
nông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình, cũng nhƣ phát huy tiềm năng
của hộ nông dân trong việc cung cấp lƣơng thực, thực phẩm và những sản
phẩm thiết yếu cho xã hội. Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng
phát triển, hệ thống hợp tác xã tín dụng ở nông thôn trƣớc đây, quỹ tín dụng
ngày nay và các NHTM đã tham gia cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp
mà chủ yếu là thông qua cho vay hộ sản xuất. Cho vay nông nghiệp của hệ
thống Ngân hàng Việt Nam đã thể hiện những vai trò sau:
- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu
vốn, nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa.
- Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp và
nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa
của sản phẩm nông nghiệp đối với phát triển kinh tế thị trƣờng theo định
hƣớng XHCN ở nƣớc ta.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân, tạo
điều kiện nâng cao dân trí hình thành những thói quen tốt trong hoạt động
kinh tế cho phù hợp với yêu cầu CNH - HĐH đất nƣớc.
- Đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi tại nông thôn, góp phần xây dựng một thị
trƣờng lành mạnh, đa dạng ở nông thôn nƣớc ta.
- Tín dụng ngân hàng không những thúc đẩy kinh tế phát triển mà còn
giữ vai trò ổn định chính trị xã hội.
1.1.3. Khái niệm tín dụng Ngân hàng