ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG BẰNG PHẪU
THUẬT NỘI SOI TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN QUÂN Y 121
Khƣu Văn Hậu, Nguyễn Tấn Phong, Huỳnh Thanh Tú
Trần Thị Trúc Vân, Thái Thị Thủy
Bệnh viện Quân y 121
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Điều trị thai ngoài tử cung có nhiều phương pháp. Gần đây, điều trị
thai ngoài tử cung đa số là phẫu thuật nội soi và tỷ lệ thành công cao.
Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị thai ngoài tử
cung.
Đối tượng và phương pháp: mô tả tiến cứu các bệnh nhân bị thai ngoài tử cung
được phẫu thuật nội soi tại khoa sản - Bệnh viện quân y 121 từ tháng 1/2014 đến tháng
6/2015
Kết quả: 56 bệnh nhân bị thai ngoài tử cung được phẫu thuật nội noi ổ bụng, tuổi
trung bình 29,82 ± 6,86; cắt vòi tử cung tận gốc chiếm 91,1%, bảo tồn vòi tử cung
8,9%; thời gian phẫu thuật trung bình 51,34±12,11phút; thời gian trung tiện trung bình
32,48 ± 12,48 giờ; thời gian nằm viện sau mổ trung bình 5,27 ± 1,21 ngày. Phẫu thuật
nội soi thành công 100%; tỉ lệ biến chứng: 3,6% chảy máu nhẹ chân trocart rốn sau
mổ, không gặp tai biến và biến chứng nặng trong và sau mổ
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị thai ngoài tử cung là phương pháp an toàn,
tỉ lệ thành công cao, không gặp tai biến và biến chứng nặng, bệnh nhân phục hồi nhanh
sau mổ, đảm bảo tính thẩm mỹ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thai ngoài tử cung (TNTC) là khi trứng thụ tinh, làm tổ và phát triển ngoài buồng
tử cung, có thể gặp ở vòi trứng, buồng trứng, cổ tử cung hay trong ổ bụng. TNTC là một
cấp cứu sản phụ khoa có thể đưa đến tử vong do mất máu nếu không được chẩn đoán
sớm và cấp cứu kịp thời. Số bệnh nhân TNTC có xu hướng ngày càng tăng lên, chiếm
khoảng 1 – 2% số thai nghén và là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong 3 tháng đầu
thai kỳ (4 – 10%). Tỉ lệ TNTC tăng có liên quan với các bệnh lây nhiễm qua đường tình
dục, đặc biệt Chlamydia trachomatis, viêm nhiễm tiểu khung, tiền sử nạo phá thai, sử
dụng biện pháp tránh thai như đặt dụng cụ tử cung hay mẹ lớn tuổi…Điều trị thai ngoài
– Đưa camera vào thám sát toàn ổ bụng và xác định vị trí khối thai, vỡ hay chưa
vỡ, lượng máu trong ổ bụng khi khối thai vỡ.
– Đối với khối thai chưa vỡ thì mở tai vòi tử cung lấy khối thai đốt cầm máu hoặc
khâu lại tai vòi tử cung, đối với khối thai đã vỡ và yêu cầu bệnh nhân không giữ lại tai
vòi tử vì đã đủ con thì cắt khối thai và cắt tai vòi tử cung tận gốc.
– Rửa bụng bằng NaCl 0,9% hoặc Ringerlactat và đặt dẫn lưu Douglas ống oxy
F16.
– Đóng lại cân các lỗ đặt trocar bằng chỉ Vicryl 1.0, khâu da chỉ dafilon 4.0.
Xẻ lấy khối thai vòi tử cung
Cắt tận góc tai vòi tử cung
4. Xác định các biến số nghiên cứu
Tuổi, địa dư, phân bố theo lần sinh, tiền sử sản khoa, tiền sử vết mổ cũ ổ bụng, đặc
điểm triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, vị trí khối thai trên siêu âm, vị trí thai ở trên vòi
tử cung lúc mổ, Thời gian PT tính từ lúc rạch da đến khi khâu mũi da cuối, Kết quả giải
phẫu bệnh, Tai biến trong và sau mổ, Thời gian trung tiện, Thời gian nằm viện sau mổ.
– Xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 18.0 for Windows.
– Các test so sánh: Test 2 để so sánh sự khác biệt giữa hai hay nhiều tỉ lệ.
– Các giá trị trung bình được tính bằng X±SD.
– Phẫu thuật thành công: Khi phẫu thuật được thực hiện qua nội soi.
– Kết quả phẫu thuật [7].
+ Tốt: Không tai biến, biến chứng
+ Trung bình: Có tai biến, biến chứng nhẹ không phải mổ lại
+ Kém: Có tai biến, biến chứng nặng phải mổ lại
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
Chƣa sinh con
20
35,7
Sinh một con
15
26,8
Sinh hai con
5
8,9
Sinh 3 con
Cộng
56
100
Nghiên cứu của chúng tôi có 16 TH chưa sinh con lần nào, sinh một lần chiếm cao
nhất 35,7%, tỷ lệ phụ nữ còn nguyện vọng sinh con chiếm tỷ lệ khá cao 64,3%. Theo tác
giả Phạm Thị Mỹ Hoài chưa lập gia đình chiếm 23,3%; Võ Doãn Mỹ Thạnh chiếm
33,54%. Độ tuổi còn nguyện vọng sinh con theo Phạm Mỹ Hoài 67,9%; Võ Doãn Mỹ
Thạnh 62,66%.
3.1.3. Phân bố theo tiền sử sản khoa
Tiền sử
Số BN
Tỷ lệ (%)
22
39,3
Không có tiền sử sản khoa
15
26,8
Nạo hút thai 1-2 lần
6
10,7
Không có đƣờng mổ cũ
5
8,9
Vết mổ nội soi
6
10,7
Sẹo mổ mở ngang trên vệ
2
3,6
Sẹo mổ mở đƣờng trắng giữa dƣới rốn
Cộng
56
100
Nghiên cứu của chúng tôi có 13 TH chiếm 23,2 % có vết mổ cũ, trong đó vết mổ
nội soi có 5 TH chiếm 8.9%, hầu hết các TH mổ nội soi dính ít hoặc không dính. Theo
Phạm Mỹ Hoài có vết mổ cũ chiếm 26,2%. Tình trạng ổ bụng dính nhiều sẽ làm cho thời
gian phẫu thuật lâu hơn. Chúng tôi có 8 TH có vết mổ cũ hở có 5 TH tình trạng dính
nhiều nên phải gỡ dính làm thời gian phẫu thuật lâu hơn nhưng không có trường hợp nào
phải chuyển mổ hở. theo tác giả Võ Doãn Mỹ Thạnh có 1 TH chuyển mổ hở, Phạm Mỹ
Hoài 2 TH chuyển mổ hở.
3.2. Đặc điểm lâm sàng
3.2.1. Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng
Số BN
Tỷ lệ (%)
6
10,7
Trễ kinh
12
21,4
Khám thực thể thấy gõ đục vùng thấp gặp nhiều hơn chiếm 55,4%, còn triệu
chứng sờ được khối cạnh tử cung ít gặp chiếm chỉ chiếm 35,7%, vì do thành bụng dày,
khối thai nằm sâu xuống tiểu khung. Theo Võ Doãn Mỹ Thạnh tỷ lệ này thấp hơn chỉ sờ
thấy khối cạnh tử cung có 21,51%. Theo Phạm Mỹ Hoài thì tỷ lệ này cao hơn có 57,3%.
3.2.3. Mạch lúc vào viện
Mạch/phút
Số BN
Tỷ lệ (%)
Mạch TB
6
10,7
< 80 lần/ phút
12
21,4
81 – 90 lần/ phút
14
25,0
91 – 100 lần / phút
99,38 ± 14,81
16
28,6
101 – 110 lần / phút
8
14,3
> 110 lần/ phút
Cộng
56
100
Kỹ thuật
Số BN
Tỷ lệ (%)
Dương tính
54
96,4
Test hCG
Âm tính
2
3,6
Tử cung không có túi thai
56
100
Khối thai ngoài tử cung đã vỡ
50 (sau mổ 53)
89,3
Khối thai ngoài tử cung chưa vỡ 6 (sau mổ vỡ 3)
10,7
Siêu âm
Khối huyết tụ thành nang
12
21,4
Không có dịch ổ bung
7 (sau mổ còn 3)
12,5
Có dịch ổ bụng
49
87,5
Nội mạc < 8mm
17
12
3,6 – 4 x 10 /l
19
33,9
70 – 80 g/l
6
10,7
81 – 90 g/l
13
23,1
HGB
91 – 100 g/l
17
30,4
>100g/l
20
35,8
Có 7 TH mất máu nặng HC chỉ còn 2 – 2,5 triệu, chúng tôi phải truyền dịch nâng
huyết áp và vừa mổ vừa truyền máu. Có 7 TH chúng tôi vừa truyền dịch cao phân tử,
truyền 700ml máu cùng nhóm.
3.4. Truyền máu trƣớc, trong và sau mổ
Đơn vị máu (350ml)
BN
Tỷ lệ (%)
Trung bình
19
33,9
Không truyền
30
53,6
không cắt vòi tử cung chiếm 8,9%, có 2 TH chiếm 3,5% sẩy thai qua lỗ loa vòi vào ổ
bung, có 3 TH TNTC đoạn bóng chưa vỡ chiếm 5,4%, chúng tôi xẻ dọc trên vòi tử cung
lấy khối thai ra ngoài rửa sạch chỗ lấy khối thai khâu lại bằng 2 mỗi chỉ vicryl 4.0 rời.
Theo Phạm Mỹ Hoài cắt vòi tử cung chiếm 79,6%, bảo tồn vòi tử cung 11,7% vì tỷ lệ
TNTC chưa vỡ của tác giả này cao hơn chúng tối có tới 12 TH.
3.6. Vị trí khối thai ở trên vòi tử cung
Vị trí
Kẽ
Eo
Bóng
Loa
Tổng cộng
1
7
16
3
Phải
27
2
5
17
5
Trái
29
Cộng
3
12
33
do lượng máu chảy nhiều hơn có nhiều máu đông và có 12 TH huyết tụ thành nang nên
thời gian hút máu cũng lâu hơn.
3.8. Thời gian trung tiện
Thời gian trung tiện (giờ)
Số BN
Tỷ lệ (%)
Thời gian TB (giờ)
21
37,5
12 – 24
29
51,8
25 - 48
32,48 ± 12,48
6
10,7
49 - 72
Cộng
56
100
Trung bình 32,48 ± 12,48 ngắn nhất 1 ngày, dài nhất 3 ngày, thời gian trung tiện
từ 25 – 48 giờ chiếm cao nhất 51, 8%, có 6 TH trung tiện chậm sau 49 đến 72 giờ chiếm
10.7%. các TH trung tiện chậm do mổ lâu. Theo Phạm Mỹ Hoài thời gian trung tiện có
58,3 % trung tiện trong 24 giờ đầu. Thời gian trung tiện trong 24 giờ đầu nghiên cứu
chúng tôi thấp hơn chỉ có 37,5%. Có thể do thời gian mổ của chúng tôi lâu hơn nên thời
gian phục hồi nhu động ruột chậm hơn, làm thời gian trung tiện dài hơn.
3.9. Tai biến và biến chứng
Tai biến và biến chứng
100
Kết quả phẫu thuật: Tốt 54 TH chiếm 96,4%, trung bình 2 TH do chảy máu chân
trocar rốn sau mổ chiếm 3,6%.
3.10.3. So sánh tỷ lệ thành công với các tác giả khác
Thành công
Thất bại
Kết quả phẫu thuật
BN
%
BN
%
157
99,4
1
0,6
Võ Doãn Mỹ Thạnh (2010) (n= 158) [7]
101
98,1
2
1,9
Phạm Mỹ Hoài (2013) (n=103) [8]
56
100
0
00
Chúng tôi (2015) (n=56)
Thành công chúng tôi chiếm 100%, của Võ Doãn Mỹ Thạnh 99,4%, của Phạm Mỹ
Hoài 98,1%, thất bại của các tác giả là do các trường hợp có vết mổ cũ nhiều lần, viêm
dính nhiều nên không thực hiện được qua nội soi. Nghiên cứu chúng tôi có 13 TH có vết
mổ cũ ở bụng nhưng đa số chỉ mổ một lần và có 5 TH vết mổ cũ nội soi, nên nguy cơ
sản Bệnh viện Quân y 121 từ tháng 01/2014 đến tháng 6/ 2015 chúng tôi ghi nhận các kết
quả như sau:
4.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Lý do vào viện thường gặp các triệu chứng trễ kinh, đau bụng, ra huyết âm đạo
chiếm 100%. Test hCG dương tính chiếm 96.4%. Siêu âm phát hiện 100% có khối Echo
hỗn hợp cạnh tử cung, 87.5% có dịch ổ bụng.
4.2 Kết quả phẫu thuật nội soi
Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật qua nội soi thành công 100%. cắt vòi tử cung
tận gốc chiếm 91.1%, bảo tồn vòi tử cung 8.9%
Thời gian phẫu thuật trung bình 51.34±12.11phút
Thời gian trung tiện trung bình 32.48 ± 12.48 giờ
Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 5.27 ± 1.21ngày
Không gặp tai biến và biến chứng nặng trong và sau mổ, chỉ có 2 TH chiếm 3.6%
chảy máu nhẹ chân trocart rốn sau mổ.
Nhìn chung, PTNS dễ quan sát toàn bộ ổ bụng và vòi trứng bên đối diện, rửa
bụng dễ hơn, xử trí các bệnh lý kèm theo như gỡ dính trong lúc mổ, đặc biệt đảm bảo tính
thẩm mỹ. Ngoài ra mổ nội soi giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi sức khỏe, giảm
thiểu dính ruột sau mổ, ít nhiễm trùng sau mổ cũng như giảm thời gian nằm viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm văn Lình (2004), “Giải phẫu và sinh lý của hệ sinh sản nữ”, Nội tiết
học sinh sản”, NXBY học, tr. 166-184.
2. Dƣơng Thị Cƣơng (1997), “Tử cung, vòi trứng (Vòi Fallope), buồng trứng”,
Phụ khoa hình minh họa, NXB y học Hà Nội, tr. 29-40.
3. Nguyễn Đức Vy (2012), “Chửa ngoài tử cung”, Bài giảng sản phụ khoa,
NXB y học, tr. 269-281.
4. Bùi Chí Thƣơng (2011), “Phẫu thuật nội soi phụ khoa”, Thực hành sản phụ
khoa, NXB y học, tr. 258-267.
5. Phan Trƣờng Duyệt (2007), “ Phẫu thuật ở vòi trứng”, Phẫu thuật sản phụ
khoa, NXB y học, tr. 363-384.