Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển chi nhánh thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––

ĐẶNG QUANG DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––

ĐẶNG QUANG DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, ủng hộ
của cô giáo hƣớng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều
kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần Văn Hợi, thầy giáo hƣớng
dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phƣơng pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn
nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa
thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thƣơng mại
Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, các doanh nghiệp,
khách hàng và các đồng nghiệp... đã giúp tôi nắm bắt đƣợc thực trạng, cũng nhƣ
những vƣớng mắc và đề xuất trong công tác thẩm định tài chính khách hàng trong
hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Thái Nguyên.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý
và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn, các đồng nghiệp, tôi
còn nhận đƣợc sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Hợi đã tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2014

Ngân hàng thƣơng mại ................................................................................................5
1.1.4. Cơ sở dữ liệu thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay
của ngân hàng thƣơng mại ..........................................................................................7
1.1.5. Nội dung thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thƣơng mại ..............................................................................................12
1.1.6. Chất lƣợng thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thƣơng mại ...............................................................................................27
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................32

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




iv
1.2.1. Kinh nghiệm thẩm định tài chính của các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc ......32
1.2.2. Bài học kinh nghiệp đối với công tác thẩm định tài chính .............................35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................36
2.2.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu .........................................................36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ......................................................................37
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................39
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích ....................................................................................40
2.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia .................................................................................42
2.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................42
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA
KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH _Toc408209526
3.1. Giới thiệu về BIDV và BIDV Chi nhánh Thái Nguyên .....................................43

4.3.4. Hoàn thiện nội dung phân tích ......................................................................108
4.3.5. Hoàn thiện hệ thống thông tín quản lý ..........................................................113
4.3.6. Tăng cƣờng công tác đào tạo nguồn nhân lực ..............................................114
4.3.7. Đầu tƣ đổi mới và cập nhật phần mềm kỹ thuật hiện đại .............................115
4.3.8. Các giải pháp khác ........................................................................................116
4.4. Một số kiến nghị...............................................................................................116
4.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc .............................................................117
4.4.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc ...............................................118
4.4.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ................119
KẾT LUẬN ............................................................................................................120
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................121
PHỤ LỤC ...............................................................................................................123

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

BIDV


Nợ ngắn hạn

7

TSDH

Tài sản dài hạn

8

TS

Tài sản

9

DTT

Doanh thu thuần

10

VCSH

Vốn chủ sở hữu

11

TSĐB

Bảng 2.2: Số mẫu cá nhân điều tra theo các tiêu chí ................................................. 38
Bảng 2.3: Kết quả điều tra đánh giá về quy trình thầm định tài chính.......................39
Bảng 2.4: Kết quả điều tra đánh giá về chất lƣợng hồ sơ khách hàng.......................40
Bảng 2.5: Kết quả điều tra đánh giá về chất lƣợng báo cáo thẩm định.....................40
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của BIDV Chi nhánh
Thái Nguyên .............................................................................................. 47
Bảng 3.2: Quy mô tăng trƣởng tín dụng giai đoạn từ 2011 - 2013 của BIDV Chi
nhánh Thái Nguyên.................................................................................... 49
Bảng 3.3: Chất lƣợng hoạt động tín dụng giai đoạn 2011 – 2013 tại BIDV Chi
nhánh Thái Nguyên.................................................................................... 49
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra của Ngân hàng Nhà nƣớc Thái Nguyên ngày
18/08/2013 tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên .......................................... 51
Bảng 3.5: Bảng câu hỏi kiểm tra tính chính xác và hợp lý của BCTC ........................... 59
Bảng 3.6: Nhóm chỉ tiêu thẩm định tài chính khách hàng .......................................... 63
Bảng 3.7: Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng .................................... 72
Bảng 3.8: Báo cáo tài chính của Công ty CP Thép Toàn Thắng ................................ 74
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu tài chính khách hàng ............................................................... 77
Bảng 3.10: Bảng chấm điểm Doanh nghiệp theo hệ thống định hạng nội bộ............. 85
Bảng 4.1: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty CP Thép Toàn Thắng ........................ 107
Bảng 4.2: Đánh giá chỉ tiêu lƣu chuyển tiền từ các hoạt động ................................ 110

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Lƣu đồ quy trình xét duyệt cho vay tại BIDV Chi nhánh Thái

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong
những ngân hàng lâu đời nhất tại Việt Nam, song lại là ngân hàng hoạt động dƣới
hình thức công ty cổ phần non trẻ nhất (01/5/2012). Hiện nay, mục tiêu an toàn và
sử dụng vốn hiệu quả là tiêu chí hàng đầu để BIDV xét duyệt cho khách hàng vay.
Nhìn chung, công tác thẩm định trong hoạt động cho vay, đặc biệt là khâu
thẩm định tài chính của khách hàng vay của hệ thống các ngân hàng của Việt Nam
nói chung và hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt nam nói riêng
còn rất nhiều hạn chế và yếu kém. Lý do một phần là do quy định của Nhà nƣớc về
chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và chính sách pháp luật
chƣa phù hợp với thông lệ quốc tế, các số liệu tình hình tài chính của doanh nghiệp
còn chƣa minh bạch, ngoài ra còn do phẩm chất đạo đức và năng lực của những
ngƣời làm công tác thẩm định cho vay còn nhiều hạn chế….
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV Chi
nhánh Thái Nguyên) cũng không phải là một ngoại lệ. Là chi nhánh cấp 1 trực
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




2
thuộc hệ thống BIDV, nằm trên địa bàn là một tỉnh gần với thủ đô, có nhiều khu
công nghiệp, dân cƣ đông đúc, tiềm năng phát triển ngành ngân hàng lớn, do đó,
nhu cầu về tín dụng và tính cạnh tranh trên thị trƣờng là rất lớn. Trong quá trình
công tác và làm việc tại BIDV Thái Nguyên, tác giả nhận thấy: Việc tập trung
nghiên cứu thực tiễn công tác thẩm định cho vay, đặc biệt là thẩm định tài chính
khách hàng để đƣa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lƣợng trong
hoạt động cho vay có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Nó giúp cho công tác thẩm định tín dụng ngày càng hoàn thiện hơn, nâng cao chất
lƣợng tín dụng cho vay tại BIDV Thái nguyên. Thực hiện mục tiêu an toàn và hiệu
trong hoạt động cho vay của BIDV Việt Nam.

* Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 - 2013.
- Về không gian: Tỉnh Thái Nguyên
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài
chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động
cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái
Nguyên có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, có ý
nghĩa thiết thực cho hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính khách hàng của Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đối với các
chi nhánh BIDV tại địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục của đề tài bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định tài chính khách
hàng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động
cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính khách
hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN



động cho vay của Ngân hàng thương mại
Phân tích tài chính là tập hợp các phƣơng pháp, công cụ để xử lý các thông
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




5
tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá về tình hình tài chính
của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lƣợng hiệu quả hoạt động
của cũng nhƣ đƣa ra những dự báo về tình hình của doanh nghiệp trong tƣơng lai.
Phân tích tài chính đƣợc thực hiện thông qua 3 bƣớc: thu thập thông tin, xử
lý, dự đoán và đƣa ra quyết định. Đầu tiên các nhà phân tích phải tiến hành thu thập
các thông tin cần thiết có liên quan bao gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp.
Sau khi đã có đủ thông tin cần thiết, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phƣơng pháp
phân tích thích hợp để xử lý các thông tin đã có, từ đó đánh giá điểm mạnh - yếu
của doanh nghiệp cũng nhƣ phân tích, làm rõ các nguyên nhân. Và cuối cùng, trên
cơ sở các thông tin hiện có, các nhà phân tích sẽ đƣa ra các dự báo và quyết định
trong tƣơng lai.
Thẩm định tài chính của khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
thƣơng mại là việc sử dụng một tập hợp các phƣơng pháp và công cụ để thu thập và
xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác của khách hàng, nhằm phân tích tình
hình tài chính, khả năng và tiềm lực trong quá khứ và hiện tại, đánh giá rủi ro và
hiệu quả hoạt động của khách hàng, đƣa ra ý kiến đánh giá về tình hình tài chính để
giúp Ngân hàng thƣơng mại đƣa ra các quyết định phê duyệt cho vay hợp lý.
Muốn tiến hành hoạt động thẩm định tài chính của khách hàng, các Ngân
hàng thƣơng mại cần có các số liệu về tình hình tài chính của khách hàng thông qua
thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính
1.1.3. Vai trò của thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại

với việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trong cho vay trung và dài hạn vì đặc
điểm vay trung dài hạn thƣờng là để thực hiện một dự án đầu tƣ trọn gói hoặc đầu
tƣ vào một tài sản có định. Việc thẩm định tài chính doanh nghiệp chỉ góp một phần
nhỏ trong cả quy trình tín dụng, cán bộ ngân hàng sẽ phải phân tích hiệu quả của
những dự án bao gồm: dòng tiền, khả năng thu hồi vốn… Đƣơng nhiên với một
doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời cao, khả năng tăng
trƣởng và phát triển trong tƣơng lai tốt sẽ luôn đƣợc ƣu tiên.
1.1.3.2. Đối với việc thu hồi vốn
Nguyên tắc tín dụng cơ bàn là tin tƣởng và hoàn trả, khi ngân hàng đƣa ra
quyết định cho vay đồng nghĩa với việc ngân hàng tin tƣởng vào khả năng trả nợ
của khách hàng, tài sản đảm bảo chỉ là một phƣơng thức bảo đảm cho khoản vay và
chỉ đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp không thể thu hồi đƣợc khoản vay, vì sẽ phát
sinh chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản và làm giảm hiệu quả hoạt động của
ngân hàng. Một thực tế rằng, vốn cho vay của ngân hàng cũng là vốn đi vay, hoạt
động tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, khi ngân hàng bỏ ra 1 đồng vốn vay
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




7
thì mong muốn thu về 1 đồng và lãi, do đó việc thu hồi vốn là nhân tố sống còn
trong hoạt động tín dụng. Thẩm định tài chính khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng
kiểm soát đƣợc khoản vay, dự đoán đƣợc tình hình thanh khoản của khách khàng,
làm căn cứ cho việc thu hồi nợ hiệu quả
Bên cạnh đó, hoạt động cho vay luôn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều
rủi ro, thẩm định tài chính khách hàng là cơ sở cho việc đánh giá xếp hạng tín dụng
trên cơ sở đó có biện pháp trích lập, phòng ngừa hợp lý những rủi ro có thể xảy ra
trong việc thanh toán và hoàn trả nợ vay, nhằm hạn chế cho ngân hàng những tổn
thất nếu có.

mở rộng hoạt động
- Về tƣ cách và năng lực pháp lý: Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dân sự của khách hàng vay vốn. Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn
về phƣơng thức tổ chức, quản trị, điều hành, giấy phép đầu tƣ, chứng nhận đăng ký
kinh doanh, giấp phép hành nghề có hiệu lực trong thời hạn cho vay.
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp, quy mô hoạt động, số
lƣợng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp
- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,
cách thức quản lý, đạo đức của ngƣời lãnh đạo cao nhất và ban điều hành. Khả năng
nắm bắt thị trƣờng, thích ứng hội nhập thị trƣờng.
1.1.4.2. Hồ sơ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
* Năng lực sản xuất:
- Đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xƣởng và công nghệ sản
xuất hiện tại, khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị
- Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lƣợng đơn đặt hàng của từng sản
phẩm và của các khách hàng chính
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi số lƣợng hàng tồn kho, tỷ lệ phế
phẩm, thành phẩm và chất lƣợng sản phẩm, chi phí sản xuất
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi năng lực sản xuất
* Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, tình
hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, phƣơng thức mua, điều kiện trả
chậm, chính sách đƣợc ƣu đãi
- Số lƣợng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu và
mức độ tập trung, phụ thuộ vào nhà cung cấp
- Quản lý chi phí: Biến động và tổng chi phí cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN



- Trong đó, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan
trọng nhất, bao gồm 04 loại báo cáo sau:
+ Bảng cân đối kế toán
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




10
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán nhƣ một bức
ảnh chụp nhanh về doanh nghiệp. Đây là một công cụ hữu hiệu đƣợc trình bày một
cách có hệ thống và tóm tắt tài sản của doanh nghiệp, nợ của doanh nghiệp và vốn
chủ sở hữu tại thời điểm lập. Bản cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản phía bên
trái, phần nguồn vốn phía bên phải. Bên tài sản phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đến
thời điểm báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm tài
sản lƣu động – những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dƣới một năm
và tài sản cố định – tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Bên nguồn
vốn gồm Nợ ngắn hạn – nợ phải trả nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngân hàng thƣơng
mại và các tổ chức tín dụng khác…, Nợ dài hạn – các khoản vay dài hạn ngân hàng
thƣơng mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng phát hành trái phiếu… và cuối
cùng, sự chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ là vốn chủ sở hữu – thƣờng bao
gồm vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu mới… Một điểm đáng
chú ý là các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán đƣợc sắp xếp theo tính thanh
khoản giảm dần từ trên xuống dƣới. Nhìn vào bảng cân đối kế toán, nhà phân tích
có thể biết đƣợc loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh

cân đối ngân quỹ. Đối với NHTM, khi xem xét báo cáo lƣu chuyển tiền tệ có thể
đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng nhƣ khả năng quản lý của nhà
lãnh đạo, xác định các nhu cầu tài chính trong tƣơng lai cuả doanh nghiệp nhƣ nhu
cầu đầu tƣ tài sản cố định, đầu tƣ vào mở rộng quy mô hay các hoạt động khác…
* Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải thích một
số chỉ tiêu kinh tế tài chính chƣa đƣợc thể hiện trên BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT.
Phƣơng pháp trình bày các chỉ tiêu chƣa đƣợc thể hiện trên các báo cáo trên bằng
lời và bằng số liệu, bổ sung cần thiết cho việc đọc báo cáo tài chính của doanh
nghiệp đƣợc chính xác và dễ hiểu. Các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng
tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán đối với báo cáo quý. Nếu
có sự thay đổi phải trình bảy rõ ràng những thay đổi
1.1.4.4. Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn
- Phƣơng án sản xuất kinh doanh; Dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt
phƣơng án/ dự án của cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp.
- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN




12
nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu nhập để trả nợ.
- Hồ sơ về dự án, phƣơng án đề nghị vay vốn, tính chất pháp lý, báo cáo
nghiên cứ tiền khả thi, báo cáo đầu tƣ.
1.1.6. Nội dung thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại
Sau khi có đủ các thông tin cần thiết cũng nhƣ xác định đƣợc phƣơng pháp
phân tích phù hợp, ta cần làm rõ việc thẩm định tài chính khách hàng trong hoạt
động cho vay của NHTM đòi hỏi những nội dung gì. Nội dung thẩm định tài chính

cho sản xuất cũng nhƣ đảm bảo các khoản vay cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc
đánh giá về TSCĐ sẽ chủ yếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn của
Ngân hàng.
• Nợ của khách hàng: có thể phân chia nợ thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Tùy vào mục đích cho vay mà Ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến khoản mục nào.
Các khoản nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý tài chính
hằng này của doanh nghiệp. Nếu không đảm bảo khả năng chi trả trong ngắn hạn,
doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán từ đó có nguy cơ bị phá sản.
• Vốn chủ sơ hữu: cho biết khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Vốn
chủ càng cao thì khả năng tiếp cận đƣợc với các khoản tín dụng của Ngân hàng là càng
cao. Chính vì vây, việc chú ý đến khoản mục này là cần thiết.
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và
mối quan hệ giữa tình hình huy động vốn với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Quá đó ngƣời phân tích có thể nắm đƣợc tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ
tài sản, biết đƣợc nguyên nhân cũng nhƣ các dấu hiệu ảnh hƣởng đến câng bằng tài
chính. Những thông tin này là căn cứ quan trọng để đánh giá cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp, đồng thời đƣa ra các quyết định điều chỉnh bảo đảm cho doanh nghiệp
có đƣợc một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh đƣợc rủi ro trong kinh
doanh. Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm việc phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và
mối liên hệ tài sản và nguồn vốn. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
đƣợc thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ
gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn chiếm trong tổng số tài sản, nguồn
vốn đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ trọng từng bộ phận

=

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN



A

Cuối năm N so với cuối năm ....

(N-1)

N

(N-2)

(N-1)

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Tỷ


C

D

E

G

H

K

L

B

F

I

M

N

A. Tài sản ngắn hạn
B. Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
C. Nợ phải trả
D. Vốn chủ sở hữu

Nguồn tài trợ
thƣờng xuyên

+

Nguồn tài
trợ tạm thời

(1.2)

Từ cân bằng ta có thể tính đƣợc vốn hoạt động thuần nhƣ sau:
Vốn hoạt động thuần = Tại sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

(1.3)


Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thƣờng xuyên - Tài sản dài hạn

(1.4)

Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dƣới góc độ này sẽ cung cấp
cho cán bộ phân tích biết đƣợc sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng nhƣ những nhân tố có thể ảnh hƣởng đến
cân bằng tài chính của doanh nghiệp trong các trƣờng hợp khác nhau cũng nhƣ tính
linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt động thuần.
Với cách xác định trên, vốn hoạt động thuần có thể <0 hay > 0. Cụ thể:
Vốn hoạt động thuần < 0 khi số tài sản dài hạn lớn hơn nguồn tài trợ thƣờng
xuyên hay số nợ ngắn hạn lớn hơn số tài sản ngắn hạn. Khi đó, nguồn tài trợ thƣờng
xuyên không đủ tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử
dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp. Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status